Font size
WorksheetsTruyện Kiều
Total questions: 202
Worksheet time: 2hrs 19mins
Định nghĩa sau đây nói về biện pháp tu từ nào?
Là biện pháp thay đổi vị trí các thành phần cú pháp mà không làm thay đổi nội dung thông báo của câu
Đảo ngữ
Hoán dụ
So sánh
Điệp ngữ
Nhận định sau đây chỉ biện pháp tu từ nào?
Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ, cụm từ cùng loại
Ẩn dụ
nói quá
Liệt kê
Điệp ngữ
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong các hai ca dao sau:
Lỗ mũi mười tám gánh lông
Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho
Liệt kê
Cường điệu
Nói giảm nói tránh
Hoán dụ
Xác định biện pháp tu từ trong những câu thơ sau:
Bỗng lòe chớp đỏ
Thôi rồi, Lượm ơi
Chú đồng chí nhỏ
Một dòng máu tươi!
(Lượm, Tố Hữu)
Nhân hóa
Câu hỏi tu từ
Nói giảm nói tránh
Cường điệu
Xác định những biện pháp tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau:
quê hương là con diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông
(Quê hương, Đỗ Trung Quân)
Nhân hóa, ấn dụ
Đối lập, liệt kê
Hoán dụ, chơi chữ
So sánh, điệp cấu trúc
Nguyễn Du có tên hiệu là gì?
Thanh Hiên
Tố Như
Thanh Tâm
Thanh Minh
Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?
Hải Dương
Hà Tĩnh
Hà Nội
Thanh Hóa
Tác phẩm "Truyện Kiều" được mượn cốt truyện của truyện nào?
Truyện Lục Vân Tiên
Truyện Tống Trân- Cúc Hoa
Kim Vân Kiều truyện
Sở kính tân trang
Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?
Tiếng kêu mới
Đứt từng mảnh ruột
Con đường dài màu xanh đứt đoạn
Tiếng kêu mới đứt ruột
Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?
Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.
Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.
Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.
Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.
Dòng nào tổng kết đúng về những tủi nhục mà Thuý Kiều đã trải qua trong 15 năm lưu lạc?
Thanh lâu ba lượt, thanh y hai lần.
Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.
Thanh lâu hai lượt, thanh y ba lần.
Thanh lâu bốn lượt, thanh y hai lần.
Em Trai Thúy Kiều tên là
Từ Hải
Thúc Sinh
Trương Quân
Vương Quan
Thúy Kiều gặp Kim Trọng lần đầu trong hoàn cảnh nào?
Khi đi dạo ngoài sân
Khi Kim Trọng đến nhà Thúy Kiều thăm Vương Quan
Chị em Thúy Kiều đi du Xuân
Khi Thuý Kiều đi dạo trong vườn
Vì sao Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân
Vì Thúy Kiều không yêu Kim Trọng nữa
Vì Thúy Kiều phải đi lấy chồng
Vì Thúy Kiều phải bán mình chuộc cha
Vì Kim Trọng đi về quê chịu tang chú
Thúc Sinh là chồng của:
Đạm Tiên
Hoạn Thư
Bạc Bà
Thúy Vân
Hình ảnh này gợi về nhân vật nào trong "Truyện Kiều"?
Kim Trọng
Sở Khanh
Từ Hải
Mã Giám Sinh
Bức tranh sau miêu tả sự kiện nào trong "Truyện Kiều"
Thúy Kiều nghe được tin gia biến
Thúy Kiều gặp Thúc Sinh
Thúy Kiều viếng mộ Đạm Tiên
Thúy Kiều gặp Kim Trọng
"Truyện Kiều" có tên khác là?
Đoạn khúc tân thanh
Trường Đoạn Tân Thanh
Đoạn Trường Tân Thanh
Truyện nàng Thúy Kiều
Gia đình Kiều có mấy anh chị em?
2 người
3 người
4 người
5 người
Ai đã cứu Kiều khi nàng tự vẫn trên sông Tiền Đường?
Kim Trọng
Đạm Tiên
Sư Giác Duyên
Hồ Tôn Hiến
Nguyễn Du vốn sinh ra trong gia đình...
Nông dân ở Hà Tĩnh
Có dòng dõi Vua Lê
Đại quý tộc
Có truyền thống văn học
B
"Truyện Kiều" được viết theo thể thơ nào?
Song thất lục bát
Lục bát
Tự do
Thất ngôn bát cú
"Truyện Kiều" viết theo thể loại nào?
Truyện truyền kì
Ngâm khúc
Truyện thơ Nôm
Tiểu thuyết lịch sử
Giá trị về mặt nội dung của Truyện Kiều là gì?
Giá trị nhân đạo
Giá trị hiện thực
Truyện Kiều được Nguyễn Du sáng tác dựa trên cốt truyện nào của Trung Quốc?
Hồng lâu mộng
Thủy Hử
Kim Vân Kiều Truyện
Tây du ký
Tác phẩm nào sau đây đưa tiếng Việt đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ văn học dân tộc ?
Truyền kì mạn lục
Truyện Kiều
Chuyện người con gái Nam Xương
Truyện Lục Vân Tiên.
Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là gì?
Cảm thương trước số phận bi kịch của con người
Lên án, tố cáo những thế lực xấu xa
Đề cao tài năng, nhân phẩm, khát vọng chân chính của con người
Bối cảnh của giai đoạn lịch sử Nguyễn Du sống?
Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra
Triều Nguyễn được thiết lập
Xã hội PK cuối TK 18, đầu TK 19 khủng hoảng trầm trọng
Gặp đây hỏi một câu là
Ai người con út trong nhà họ Vương?
Vương Thúy Kiều
Vương Thúy Vân
Vương Quan
Vương Viên ngoại
Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.
Lục bát
Song thất lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt
Tự do
Đây là một thể thơ có khổ thơ gồm bốn câu: một cặp câu bảy tiếng (song thất), hai câu sáu tiếng và tám tiếng (lục bát). Một bài thơ có thể có nhiều khổ, số lượng khổ thơ không hạn định.
Lục bát
Song thất lục bát
Tự do
Thể Văn tế (cổ)
Đây là một thể thơ có: Bài thơ gồm 4 câu thơ trong mỗi bài, mỗi câu gồm có 5 chữ trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ là câu 2,4 sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối.
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú Đường luật
Ngũ ngôn bát cú Đường luật
Đây là một thể thơ có: Bài thơ mà mỗi dòng 5 chữ, bài có 8 câu (cứ một cặp câu lần lượt được gọi tên là Đề - Thực - Luận - Kết)
Ngũ ngôn bát cú Đường luật
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú Đường luật
Thất ngôn tứ tuyệt
Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 4 câu (Khai - Thừa - Chuyển - Hợp)
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn bát cú Đường luật
Ngũ ngôn bát cú Đường luật
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 8 câu (cứ 1 cặp câu lần lượt được gọi tên là đề - thực - luận - kết).
Thất ngôn bát cú Đường luật
Ngũ ngôn bát cú Đường luật
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Đây là một thể thơ: không quy định nghiêm ngặt về số câu mỗi khổ, mỗi bài. Tác giả hoàn toàn được quyền quyết định về số câu, số chữ trong tác phẩm của mình.
Văn tế (cổ)
Tự do
Thể Hành
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Bốn câu thơ: "Em không nghe mùa thu/ Lá thu rơi xào xạc/ Con nai vàng ngơ ngác/ Đạp trên lá vàng khô " (Tiếng thu - Lưu Trọng Lư) thuộc thể thơ nào sau đây?
Tự do
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn bát cú
Thể Cáo
Bài thơ: Dõi mắt tìm ai tận cuối trời
Thu về chiếc lá ngậm ngùi rơi
Cay cay giọt lệ sầu chan chứa
Mộng ước tình ta đã rã rời
(Hoàng Thứ Lang) thuộc thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Tự do
Thất ngôn bát cú Đường luật
Hai câu: "Thuyền về có nhớ bến chăng?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền" thuộc thể thơ nào?
Lục bát
Song thất lục bát
Hát nói
Tự do
Vần chân
là vần được gieo vào cuối dòng thơ
là vần ở chân
là vần gieo liên tiếp
là vần của các bài thơ
Vần lưng
là vần ở lưng
là vần được gieo vào cuối dòng thơ
là vần được gieo ở giữa dòng thơ
là vần của các bài thơ
Bài thơ này có cả vần chân và vần lưng.
Mây lưng chừng hàng
Về ngang lưng núi
Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi
Đúng
Sai
Vần liền
là vần được gieo ở chân
là vần được gieo liên tiếp ở các dòng thơ
là vần được gieo ở giữa dòng thơ
là vần của các bài thơ
Vần cách
là vần được gieo ở cuối câu thơ
là vần được gieo ở giữa câu thơ
là vần chân, không gieo liên tiếp mà thường cách ra một dòng thơ
là vần của các bài thơ
Bài thơ này có gieo vần liền.
"Bạn mới đến trường
Hãy còn nhút nhát
Em dạy bạn hát
Rủ bạn cùng chơi
Cô thấy cô cười
Cô khen đoàn kết"
Đúng
Sai
Bài thơ này được gieo cả "vần liền" và "vần cách"
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi hôm nay...
Đúng
Sai
Thơ năm chữ
là thể thơ mỗi dòng có năm chữ
là thể thơ mỗi bài thơ có năm câu thơ
là thể thơ có năm khổ thơ
là thể thơ
Thơ bốn chữ
là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ
là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ
là thể thơ có bốn khổ thơ
Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đôi khi có nhịp 1/3 hoặc 3/1.
Đúng
Sai
Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3. Đôi khi cũng có nhịp 1/5 hoặc 5/1.
Đúng
Sai
"Mỗi năm/ hoa đào nở
Lại thấy/ ông đồ già
Bày mực tầu/ giấy đỏ
Bên phố/ đông người qua "
Bài thơ này được ngắt nhịp như đã đánh dấu sổ (/) như trên đã đúng chưa?
Đúng
Sai
Thơ tự do
"Sắp mưa
Sắp mưa
Những con mối
Bay ra
Mối trẻ
Bay cao
Mối già
Bay thấp
Gà con
Rối rít tìm nơi
Ẩn nấp
...."
là thể thơ không cố định số dòng
là thể thơ không cố định số chữ ở mỗi dòng thơ
Một bài thơ có thể có nội dung miêu tả ( cảnh vât , tâm trạng, cảm xúc...) hoặc có nội dung kể chuyện.
Đúng
Sai
Chủ thể trữ tình là...
Nhân vật bày tỏ cảm xúc trong bài thơ
Nhân vật được nhắc đến trong bài thơ
Tác giả của bài thơ
Nhân vật thể hiện lí tưởng của nhà thơ
Trong bài "Hương Sơn phong cảnh", xuất hiện chủ thể trữ tình ẩn và chủ thể trữ tình nhập vai, như vậy có hai chủ thể trữ tình. Nhận định này là
Đúng
Sai
Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ: "Chiều mộng hoà thơ trên nhánh duyên/ Cây me ríu rít cặp chim chuyền"
ẩn dụ
hoán dụ
chơi chữ
nói quá
Vần giữa các tiếng ở cuối câu thơ được gọi là:
Vần chân
Vần lưng
Vần liên hoàn
Vần nối tiếp
Vần giữa các tiếng nằm ở giữa câu thơ là:
vần lưng
vần chân
vần xoay
vần nối
Khi viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá tác phẩm văn học, cần nêu càng nhiều bằng chứng càng tốt.
Đúng
Sai
Chọn những phương án cho thấy dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình trong một bài thơ:
chủ thể trữ tình xuất hiện trực tiếp
Chủ thể trữ tình ẩn
Chủ thể trữ tình nhập vai
Chủ thể trữ tình là tác giả
Trong bài văn nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm văn học, phần lí lẽ là:
Phần tóm tắt lại nội dung tác phẩm
Phần liên hệ, so sánh, mở rộng
Phần phân tích, lí giải bằng chứng để làm sáng tỏ luận điểm
Lời bình hay để tạo cảm xúc cho người đọc.
Xác định những căn cứ giúp xác định cảm hứng chủ đạo trong bài thơ:
Nhan đề bài thơ
Tổng thể các chi tiết, hình tượng
Nội dung bao quát của bài thơ
Mạch diễn biến tình cảm, cảm xúc
(a) thể hiện qua cách ngắt dòng của bài thơ, cách ngắt nhịp của câu thơ,
Khi viết bài văn nghị luận phân tích, đánh giá tác phẩm văn học, luận điểm về nội dung và luận điểm về hình thức nghệ thuật cần được tách riêng.
Đúng
Sai
Trong bài "Hương Sơn phong cảnh", khi nhận mình là "khách tang hải", chủ thể trữ tình xuất hiện dưới dạng thức (a)
"Em bước điềm nhiên không vướng chân
Anh đi lững đững chẳng theo gần
Vô tâm, nhưng giữa bài thơ dịu
Anh với em như một cặp gần"
Dạng thức xuất hiện của chủ thể trữ tình trong đoạn thơ trên là: (a)
Sắp xếp các thao tác xác định mạch tình cảm, cảm xúc của bài thơ theo trình tự hợp lí:
A. Nhận xét về sự biến chuyển cảm xúc
B. Chia bố cục của bài thơ và xác định ý chính
C. Nhận biết, phân tích và lí giải cảm xúc trong từng phần bố cục
A - B - C
B - C - A
C- B - A
C - A- B
Những yếu tố về nghệ thuật của một bài thơ là:
Chủ thể trữ tình
Vần, nhịp
Ngôn ngữ, biện pháp tu từ
Hình ảnh
Cảm hứng chủ đạo
Khi phân tích, đánh giá nét đặc sắc của một bài thơ, ta cần chú ý những yếu tố nào về nội dung?
tình cảm, cảm xúc
cảm hứng chủ đạo
đề tài, chủ đề
cốt truyện
"Trông thấy chiều hôm ngơ ngẩn vậy
Lòng anh thôi đã cưới lòng em"
Biện pháp tu từ ẩn dụ thể hiện qua từ (a)
Chỉ ra những cặp giao hoà trong bài "Thơ duyên" (Xuân Diệu)
thiên nhiên - thiên nhiên
thiên nhiên - con người
con người - con người
con người - thi nhân
Phân tích vần và nhịp sẽ giúp người đọc hiểu được:
nhạc tính của câu thơ
tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
tư tưởng, chủ đề của bài thơ
Hình ảnh mà câu thơ gợi ra
"Vô tâm, nhưng giữa bài thơ dịu
Anh với em như một cặp vần"
Các biện pháp tu từ sử dụng trong hai câu thơ trên là:
Ẩn dụ - so sánh
Hoán dụ - so sánh
Điệp ngữ - so sánh
Phối thanh - so sánh
Đây là nhà thơ nào?
(a)
Bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” thuộc đề tài nào?
A. Chiến tranh
B. Thiên nhiên
C. Tình bằng hữu
D. Thi cử
“Trường Nam” và “trường Hà” ở câu “Trường Nam thi lẫn với trường Hà” trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là nói đến những trường nào sau đây?
A. Quảng Nam - Hà Tây
B. Nam Định- Hà Nội
C. Nam Kì - Hà Nội
D. Hà Nội - Quảng Nam
Thái độ và tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trước cảnh trường thi trong bài “Vịnh khoa thi Hương”.
A. Vui mừng và tự hào
B. Chán ngán, xót xa, đau đớn
C. Tiếc nuối, bâng khuâng
D. Phẫn uất, ngậm ngùi
Vì sao kì thi này phải tổ chức thi chung ở trường Nam?
A. Do thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường Hà bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam.
B. Do trường Nam tổ chức tốt hơn
C. Cả nước chỉ có một trường duy nhất là trường Nam
D. Do trường Hà không tổ chức thi.
Hình ảnh: “Quả cau nho nhỏ miếng trầu hôi” trong bài thơ “ mời trâu” của Hồ Xuân Hương là hình ảnh ẩn dụ chỉ ra cái gì?
A. Người phụ nữ
B. Số phận người phụ nữ
C. Tình yêu của người phụ nữ
D. Suy nghĩ của người phụ nữ
Nhà Thơ Trần Tế Xương có bút danh là gì?
(a)
Thơ Đường luật có từ thời nào?
Nguyên
Tống
Đường
Hán
Bố cục của bài tứ tuyệt gồm...
Đề - thực - luận - kết
Khởi - thừa - chuyển - hợp
Đề, thực, chuyển, hợp
Khởi, thừa, luận, kết
Bố cục một bài bát cú gồm các phần?
Đề, thực, chuyển, hợp
Khởi, thừa, luận, kết
Khởi, thừa, chuyển, hợp
Đề, thực, luận, kết
Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Thơ Đường luật phải tuân thủ luật .... Nếu chữ thứ hai của câu thứ nhất mang thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, nếu mang thanh trắc thì là luật trắc.
Cân bằng
Bằng trắc
Cân đối
Trắc trắc
Hồ Xuân Hương được mệnh danh là...
Thi tiên
Nhà văn của những người cùng khổ
Hồng Hà nữ sĩ
Bà chúa thơ Nôm
Thất ngôn bát cú Đường luật là thơ như thế nào?
4 câu, mỗi câu 4 chữ
7 câu, mỗi câu 8 chữ
8 câu, mỗi câu 6-8 chữ
8 câu, mỗi câu 7 chữ
Vị trí niêm trong bài thơ Đường luật là gì?
Câu 1-7, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-8
Câu 2-8, câu 1-3, câu 4-5, câu 6-7
Câu 1-7, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-8
Câu 1-8, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-7
Phân loại dựa trên số chữ của thơ Đường luật thì gồm những loại thơ nào?
Thơ ngũ ngôn và tứ tuyệt
Thơ bát cú và thất ngôn
Thơ ngũ ngôn và thất ngôn
Thơ tứ ngôn và ngũ ngôn
Trần Tế Xương viết bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” với dụng ý gì?
Ca ngợi những thí sinh thi đỗ ở kỳ thi này khoa Đinh Dậu (1897).
Ca ngợi tính ưu việt trong cách chọn nhân tài của triều đình nhà Nguyễn.
Vẽ nên một bức tranh bát nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu, đồng thời bộc lộ tâm trạng của mình trước hiện thực đảo điên.
Cảm thương cho buổi “chợ chiều” của nền Nho học Việt Nam.
“Trường Nam” và “trường Hà” ở câu “Trường Nam thi lẫn với trường Hà” trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là nói đến những trường nào sau đây?
Quảng Nam - Hà Tây
Nam Kì - Hà Nội
Nam Định - Hà Nội
Hà Bắc - Quảng Nam
Vịnh khoa thi Hương được sáng tác năm bao nhiêu?
1896
1897
1898
1899
Đặc điểm thơ của Trần Tế Xương ?
Đậm chất trữ tính, trào phúng
Đậm chất trữ tình
Đậm chất trào phúng
Đậm chất trí tuệ
Nội dung phản ánh trong các tác phẩm của Trần Tế Xương ?
Bức tranh xã hội Việt Nam nửa đầu thế kỉ XX
Bức tranh văn hoá Việt Nam thời trung đại
Bức tranh hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam
Bức tranh hiện thực của xã hội thuộc địa nửa phong kiến nước ta cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX.
Trong các đáp án sau, đâu là yếu tố của thơ?
sự kiện, hình ảnh
chi tiết, hình ảnh
vần, nhịp
nhân vật, lời văn
Dòng nào nêu đúng kết cấu của một bài thơ hai-cư Nhật Bản
7-7-6
7-7-8
5-7-5
7-5-7
Đâu là quý ngữ chỉ mùa trong bài thơ hai-cư sau?
Chim đỗ quyên hót
Ở Kinh đô
mà nhớ Kinh đô.
Kinh đô
Chim đỗ quyên
nhớ Kinh đô
hót ở kinh đô
Viết tên hình ảnh xuất hiện trong bài thơ hai-cư Nhật Bản sau
Mưa đông giăng đầy trời
chú khỉ con thầm ước
có một chiếc áo tơi
Basho - (Đoàn Lê Giang dịch)
(a)
Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhân hóa, đối lập
Đảo ngữ, đối lập
Từ láy, đảo ngữ
Ẩn dụ, đối lập
Từ ngữ nào thể hiện trực tiếp cảm xúc trong những dòng thơ sau?
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trổ biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
nhớ
tình yêu
mùa xuân
lạ hóa
Phương án nào dưới đây nêu đúng NHÂN VẬT TRỮ TÌNH trong khổ thơ sau?
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trổ biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
(Chế Lan Viên)
Chim rừng
quê hương
anh
em
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
"Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang"
ẩn dụ
hoán dụ
nhân hóa
từ láy
Gọi tên cảm xúc của nhà thơ trong những câu thơ sau:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
Mong mỏi bí và bầu lớn thật nhanh để mẹ được thu hoạch
Thương yêu mẹ, biết ơn công lao chăm bầu, bí của mẹ.
Thương yêu, trân trọng sự hi sinh của mẹ.
Thương yêu, trân trọng sự chăm sóc cây bầu, bí của mẹ.
Bài thơ Đường luật sau gieo vần nào?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Nguyễn Khuyến)
(a)
Đâu là tên 1 cuốn sách của tác giả Hoài Thanh - Hoài Chân?
Thi nhân Việt Nam
Thơ nhân Việt Nam
Đại Việt toàn thơ
Thơ ca Việt Nam
Sách "Thi nhân Việt Nam" chỉ nói đến những nhà thơ Việt Nam trong trào lưu gọi bằng (a) nở rộ ở nước ta và lên đến đỉnh cao vào những năm 1930–1941
Đâu là tên của thể thơ cổ Việt Nam?
Lục bát
Thất ngôn bát cú
Thất ngôn tứ tuyệt
Ngũ ngôn tứ tuyệt
Một trong những cách thức để làm mới thơ đó là:
Viết bằng tiếng nước ngoài
Phá thể thơ cũ
sử dụng âm nhạc
vừa viết thơ vừa vẽ tranh
Những lý do nào khiến cho thơ ca có sự thay đổi lớn?
Dịch lại thơ nước ngoài
Xã hội thay đổi
Sự xâm nhập của văn minh phương Tây
Con người có khát khao bộc lộ cái tôi, khát khao tự do
Đâu là tên một bài thơ được nhắc tới trong bài đọc?
Mưa rơi
Hạ trắng
Hồn quê
Sương rơi
Các nhà thơ mới khác gì với các nhà thơ cổ điển?
Là những người nông dân
Là những người có nền tảng kiến thức của Pháp
Là những nhà Nho yêu nước
Là các chiến sĩ
Theo con, đâu là tên một nhà thơ mới?
Nguyễn Khuyến
Cao Bá Quát
Thâm Tâm
Xuân Quỳnh
Đầu thế kỉ XX, xã hội Việt Nam được gọi là gì?
Xã hội phong kiến thực dân
Xã hội phong kiến
Xã hội thực dân
Xã hội phát xít
Tản Đà được các nhà thơ gọi là?
Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam
Nhà thơ của phụ nữ Việt Nam
Nhà thơ "ngông" của Việt Nam
Nhà thơ chân quê Việt Nam
Câu 1: Trong mỗi âm tiết, yếu tố nào đóng vai trò quyết định, không thể vắng mặt?
A. Âm đầu
B. Âm cuối
C. Vần
D. Cả A, B và C.
Câu 2: Tiếng gồm những phần nào?
A. Phụ âm đầu, vần, thanh điệu
B. Phụ âm đầu, phụ âm cuối, phụ âm giữa
C. Vần, thanh điệu, phụ âm cuối
D. Phụ âm đầu, phụ âm cuối
Câu 3: Theo truyền thống, thanh bằng (B) được hiểu là những thanh nào?
A. Ngang, huyền, sắc
B. Ngang, huyền
C. Huyền, sắc, ngã
D. Huyền, ngã, hỏi
Câu 4: Liệt kê những thanh trắc (T)?
A. Ngang, huyền, sắc
B. Nặng, hỏi, ngã
C. Nặng, hỏi, sắc
D. Sắc, nặng, hỏi, ngã
Câu 5: Liệt kê các nhóm thể thơ chính của Việt Nam?
A. Các thể thơ dân tộc, các thể thơ Đường luật, các thể thơ hiện đại.
B. Các thể thơ dân tộc, các thể thơ hiện đại.
C. Các thể thơ dân tộc, các thể thơ tuyệt cú, các thể thơ Đường luật.
D. Các thể thơ dân tộc, các thể thơ tuyệt cú, các thể thơ Nôm.
Câu 6: Thể thơ nào sau đây không thuộc các thể thơ dân tộc?
A. Lục bát
B. Song thất lục bát
C. Hát nói
D. Kịch nói
Câu 7: “Nhất, tam, ngũ bất luận – Nhị, tứ, lục phân minh” nói về yếu tố nào trong luật thơ?
A. Nhịp thơ
B. Vần điệu
C. Thể thơ
D. Luật bằng – trắc
Câu 8: Xác định thể thơ của đoạn thơ sau:
Dõi mắt tìm ai tận cuối trời
Thu về chiếc lá ngậm ngùi rơi
Cay cay giọt lệ sầu chan chứa
Mộng ước tình ta đã rã rời.
A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.
C. Ngũ ngôn bát cú Đường luật.
D. Thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 9: Đọc bài thơ sau và xác định thể loại thơ:
Trăng thu toả sáng nhớ xa xăm
Tháng tám chờ trông đến bữa rằm
Mẹ dán lồng đèn chơi suốt sáng
Cha làm trống ếch đánh quanh năm
Xa rồi cảnh cũ lòng se lạnh
Tiếc mãi ngày xưa lệ ướt dầm
Chiếc lá chao mình trong gió sớm
Nghe chừng vọng lại thoáng dư âm.
A. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
C. Thất ngôn bát cú Đường luật
D. Ngũ ngôn bát cú Đường luật
Câu 10: Xác định nhịp của đoạn thơ sau:
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại, sầu trăm ngả;
Củi một cành khô lạc mấy dòng.
A. 2/2/3
B. 1/1/5
C. 4/3
D. 2/3/2
Câu 11: Thơ Đường luật là:
A. Xuất hiện thời trung đại ở Việt Nam (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú).
B. Xuất hiện thời Đường ở Trung Quốc (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú).
C. Xuất hiện thời nhà Đường ở Trung Quốc (thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn).
D. Xuất hiện thời Đường ở Trung Quốc (thất ngôn bát cú, song thất lục bát).
Câu 12: Thơ Nôm Đường luật là:
A. Những bài thơ được viết bằng chữ tượng hình theo thể luật Đường.
B. Những bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể luật Đường.
C. Những bài thơ được viết bằng từ Hán Việt theo thể luật Đường.
D. Những bài thơ được dịch từ tiếng Hán theo thể luật Đường.
Câu 13: ... là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ thời nhà Đường (Trung Quốc), gồm hai thể chính là bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật.
(a)
Câu 14: Bài thơ Thu điếu được làm theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn tứ tuyệt
B. Ngũ ngôn tứ tuyệt
C. Thất ngôn bát cú
D. Thất ngôn
Câu 15: Điểm nhìn trong bài Thu điếu rất đặc sắc, được thể hiện:
A. Cảnh thu được đón nhận từ cao xa đến gần, rồi lại từ gần đến cao, xa.
B. Cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao, xa và rồi từ cao, xa trở lại gần.
C. Cảnh thu được đón nhận không theo một trật tự nào.
D. Cảnh thu được ngắm theo trình tự thời gian.
Quang Dũng là
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Mỹ.
nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam, ông được coi là “lá cờ đầu” của thơ ca cách mạng Việt Nam.
nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.
Tố Hữu là
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Mỹ.
nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam, ông được coi là “lá cờ đầu” của thơ ca cách mạng Việt Nam.
nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.
Nguyễn Khoa Điềm là:
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Mỹ.
nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam, ông được coi là “lá cờ đầu” của thơ ca cách mạng Việt Nam.
nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.
Xuân Quỳnh là:
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Pháp.
Là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca thời kì kháng chiến chống Mỹ.
nhà thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam, ông được coi là “lá cờ đầu” của thơ ca cách mạng Việt Nam.
nhà thơ thuộc thế hệ các nhà thơ trẻ thời kì chống Mĩ cứu nước.
......... là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, soạn nhạc… nhưng ta biết đến ông nhiều hơn với tư cách một nhà thơ
Tố Hữu
Nguyễn Khoa Điềm
Quang Dũng
Xuân
Thơ ......... mang tính chất trữ tình chính trị sâu sắc; đậm tính sử thi và mang tính dân tộc đậm đà.
Tố Hữu
Nguyễn Khoa Điềm
Quang Dũng
Xuân Quỳnh.
Thơ ......... là sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước, con người Việt Nam.
Tố Hữu
Nguyễn Khoa Điềm
Quang Dũng
Xuân Quỳnh.
Thơ ....... là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ giàu lòng trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm, luôn khát khao hạnh phúc bình dị.
Tố Hữu
Nguyễn Khoa Điềm
Quang Dũng
Xuân Quỳnh.
Hồn thơ ........... phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.
Tố Hữu
Nguyễn Khoa Điềm
Quang Dũng
Xuân Quỳnh.
Bài thơ "Tây Tiến" .....
được sáng tác cuối năm 1948, tại làng Phù Lưu Chanh khi Quang Dũng rời sang đơn vị khác; trích trong tập “Mây đầu ô”.
ra đời sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954) kết thúc thắng lợi, cán bộ kháng chiến rời Việt Bắc về Thủ đô.
được trích ở phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”.
sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)
Bài thơ "Việt Bắc" .....
được sáng tác cuối năm 1948, tại làng Phù Lưu Chanh khi Quang Dũng rời sang đơn vị khác; trích trong tập “Mây đầu ô”.
ra đời sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954) kết thúc thắng lợi, cán bộ kháng chiến rời Việt Bắc về Thủ đô.
được trích ở phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”.
sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)
Bài thơ "Sóng" .....
được sáng tác cuối năm 1948, tại làng Phù Lưu Chanh khi Quang Dũng rời sang đơn vị khác; trích trong tập “Mây đầu ô”.
ra đời sau khi chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954) kết thúc thắng lợi, cán bộ kháng chiến rời Việt Bắc về Thủ đô.
được trích ở phần đầu chương V của trường ca “Mặt đường khát vọng”.
sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)
Bài thơ "Sóng" .....
nói về sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng bị tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của mình và hòa nhập vào cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc.
nằm ở phần đầu của bài thơ: tái hiện những kỷ niệm cách mạng và kháng chiến.
được viết năm 1971, tại chiến khu Bình-Trị- Thiên.
là bài thơ mang đậm phong cách thơ của bà, trích trong tập “Hoa dọc chiến hào”
Đoạn trích "Việt Bắc" .....
nói về sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng bị tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của mình và hòa nhập vào cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc.
nằm ở phần đầu của bài thơ: tái hiện những kỷ niệm cách mạng và kháng chiến.
được viết năm 1971, tại chiến khu Bình-Trị- Thiên.
là bài thơ mang đậm phong cách thơ của bà, trích trong tập “Hoa dọc chiến hào”
Bài thơ "Đất Nước" ..... (chọn 2 đáp án đúng)
Chủ đề: ói về sự thức tỉnh của tuổi trẻ vùng bị tạm chiếm miền Nam về non sông đất nước, về sứ mệnh của mình và hòa nhập vào cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc.
nằm ở phần đầu của bài thơ: tái hiện những kỷ niệm cách mạng và kháng chiến.
được viết năm 1971, tại chiến khu Bình-Trị- Thiên.
là bài thơ mang đậm phong cách thơ của bà, trích trong tập “Hoa dọc chiến hào”
Lưu Quang Vũ .......................
không chỉ là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu kịch những năm 70 của thế kỉ XX mà còn được coi là một trong số những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại.
không chỉ là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu kịch những năm 80 của thế kỉ XX mà còn được coi là một trong số những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại.
không chỉ là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu kịch những năm 60 của thế kỉ XX mà còn được coi là một trong số những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại.
không chỉ là một hiện tượng đặc biệt của sân khấu kịch những năm 50 của thế kỉ XX mà còn được coi là một trong số những nhà soạn kịch tài năng nhất của nền văn học Việt Nam hiện đại.
“Hồn Trương Ba, da hàng thịt” là.... (Chọn 3 đáp án đúng)
một trong số những vở kịch đặc sắc nhất của Lưu Quang Vũ.
Tác phẩm dựa trên cốt truyện dân gian, được xây dựng thành một vở kịch nói hiện đại có ý nghĩa tư tưởng, triết lí sâu sắc.
Đoạn trích thuộc cảnh VII và đoạn kết của vở kịch
truyện ngắn tiêu biểu cho hành trình sáng tác của Nguyễn Minh Châu giai đoạn sau năm 1975 là cảm hứng thế sự với những vấn đề về đạo đức và triết lý nhân sinh.
Tô Hoài là .... (chọn 2 đáp án)
là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của nền văn học hiện đại Việt Nam.
Sáng tác của ông thể hiện vốn hiểu biết phong phú về các lĩnh vực đời sống, đặc biệt là phong tục và sinh hoạt đời thường với lối kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ phong phú, đậm tính khẩu ngữ.
cây bút chuyên viết truyện ngắn, ông thường viết về đề tài nông thôn và người nông dân.
tác giả tiêu biểu của văn học Việt Nam, ông có sở trường về tùy bút và ký.
Nguyễn Tuân là...
Văn ông uôn thể hiện sự uyên bác, tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ, giàu có, điêu luyện.
là một trong những cây bút văn xuôi hàng đầu của nền văn học hiện đại Việt Nam.
là cây bút chuyên viết truyện ngắn, ông thường viết về đề tài nông thôn và người nông dân.
là một trong số “những nhà văn mở đường tài hoa và tinh anh nhất”.
Hoàn cảnh sáng tác: “Vợ chồng A Phủ”......
Được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình)
được viết năm 1965 trích trong tập “trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc”.
Đây là kết quả của chuyến đi thực tế cùng bộ đội lên giải phóng Tây Bắc của Tô Hoài năm 1952.
Bối cảnh truyện vào những năm phát xít Nhật bắt nhân dân ta nhổ lúa trồng đay, xảy ra nạn đói khủng khiếp vào cuối năm 1944-đầu năm 1945, hơn 2 triệu đồng bào chết đói.
Thơ tự do là gì?
Là hình thức cơ bản của thơ, không bị ràng buộc về số dòng, số chữ, vần, ...
Là tự do sáng tác, thích viết gì thì viết
Là thể thơ có luật chặt chẽ, gò bó bởi số câu, số chữ
Là loại thơ gồm 8 câu (bát cú), mỗi câu có 5 tiếng (ngũ ngôn) được làm theo quy định chặt chẽ của luật thơ
Nhân vật trữ tình là gì?
Là người thực hiện các hành động kịch. Ngôn ngữ mang tính hành động: thể hiện tranh luận, tấn công, chống đỡ, thuyết phục, cầu khẩn, đe dọa, ra lệnh…
Là một thế lực trong câu chuyện mà nhân vật chính diện phải đấu tranh. Đó có thể là con người, hiện tượng tự nhiên hoặc siêu nhiên.
Là người trực tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ ... trong bài thơ (một dạng biểu hiện của chủ thể trữ tình)
Là nhân vật mang yếu tố gây cười
Xác định thể thơ của đoạn thơ sau
"Ta mơ nàng!
Giọt nắng tháng giêng
Làng cổ đại một chiều nổi gió
Em lang thang trên những tầng ngói đỏ
Ta tiếc mình những mảng rêu xanh..."
Lục bát
Song thất lục bát
Ngũ ngôn
Tự do
Cảm hứng chủ đạo trong thơ là gì?
Trong thơ không có cảm hứng chủ đạo
Là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt, bao trùm, xuyên suốt tác phẩm, gắn với tư tưởng, đánh giá của tác giả
Là cảm hứng về con người, về cái đẹp, cái thiện, cái tôi hòa tan trong cái ta.
Là cảm hứng của nhân vật chính
... trong bài thơ hiện lên qua việc tác giả sử dụng các từ ngữ (tượng thanh, tượng hình, từ láy,...) và các biện pháp tu từ gợi cho người đọc cảm nhận về bức tranh đời sống thông qua các giác quan (thị giác, thính giác,...)
(a)
Thơ tự do xuất hiện do nhu cầu ... khỏi sự ràng buộc chặt chẽ của các quy tắc về hình thức, phản ánh được những khía cạnh mới của cuộc sống đa dạng, thể hiện cái nhìn nghệ thuật mới của nhà thơ
(a)
Bài thơ tự do có thể là sự kết hợp của các đoạn làm theo nhiều thể khác nhau hoặc tự do hoàn toàn.
Đúng
Sai
Nhân vật trữ tình (một dạng biểu hiện gián tiếp của chủ thể trữ tình) là người gián tiếp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ,... trong bài thơ.
Đúng
Sai
Nội dung nào sau đây là SAI khi nói về cảm hứng chủ đạo trong thơ?
A. Cảm hứng chủ đạo trong thơ là trạng thái cảm xúc, tình cảm mãnh liệt, tràn đầy
Cảm hứng chủ đạo trong thơ gắn với một tư tưởng, một cách đánh giá của tác giả.
Thường có những dạng cảm hứng chủ đạo: cảm hứng anh hùng, tự hào, bi thương, trào lộng,...
Cảm hứng chủ đạo trong thơ là nội dung được thể hiện trong một phần tác phẩm thơ.
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
Con đi trăm núi ngàn khe,
Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.
(Tố Hữu)
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ
Hoán dụ
1/ Đề bài nào sau đây thuộc kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ?
a. Suy nghĩ về câu tục ngữ :"Lá lành đùm lá rách"
b. Lòng nhân ái
c. Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Đồng Chí (Chính Hữu)
d. Về những dòng sông bị ô nhiễm hiện nay.
2/ Đề bài nào sau đây thuộc kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ?
a. Suy nghĩ về câu nói :"Văn học là nhân nhân học" ( Gorki)
b. Phân tích bài thơ Chiều tối ( Hồ Chí Minh)
c. Bình luận phong cách văn chính luận của HCM qua Tuyên ngôn Độc lập.
d. Giải thích ý kiến: Phong cách chính là người.
Câu 3: Nội dung, nghệ thuật của bài thơ đoạn thơ thể hiện qua điều gì?
A. Qua ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu… cần phân tích các yếu tố đó để có những nhận xét, đánh giá cụ thể, xác đáng
B. Thể hiện qua hoàn cảnh sáng tác của bài thơ
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B sai
Câu 4: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là trình bày để nhận xét, đánh giá của mình về nghệ thuật, nội dung của bài thơ ấy đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 5: Bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cần nêu lên được các nhận xét, đánh giá và sự cảm thụ riêng của người viết. Những nhận xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu, nội dung cảm xúc… của tác phẩm, đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
Câu 6: Kết bài đi khát quát và giới thiệu vấn đề của bài văn nghị luận
a. Đúng
b. Sai
Dòng văn học cách mạng Việt Nam phát triển theo quan điểm của giai cấp xã hội nào?
Giai cấp thống trị
Giai cấp vô sản
Giai cấp bị trị
Giai cấp tư sản
Đâu là những đáp án đúng?
Thơ ca cách mạng thuộc bộ phận văn học không công khai.
Thơ ca cách mạng có nhiệm vụ cao cả là cổ vũ và phục vụ chiến đấu.
Thơ ca cách mạng mang tiếng nói của giai cấp tư sản, lãnh đạo.
Thơ ca cách mạng ra đời với mục đích khai hoá dân trí của thực dân Pháp.
Thơ ca cách mạng là một bộ phận của Văn học cách mạng, tiêu biểu nhất là thơ ca sáng tác (a)
Thơ ca cách mạng phản ánh tình yêu nước mãnh liệt, cụ thể tập trung vào đề tài:
Tình yêu cái đẹp.
Tự hào vì đóng góp một phần nhỏ bé vào công cuộc giải phóng dân tộc.
Tình thương dành cho nhân dân lao động; Khát vọng tự do, dân chủ.
Thể thơ: phong phú, đa dạng vừa đổi mới – vừa kế thừa truyền thống.
Hình tượng nhân vật trữ tình trong thơ ca cách mạng có điểm gì nổi bật?
Thường là người phụ nữ
Thường là trẻ nhỏ
Thường là cụ già cơ nhỡ
Thường là người lính, người thơ
Đâu là đặc điểm của thơ ca cách mạng Việt Nam từ sau năm 1945?
Thơ ca có sự thay đổi về giọng điệu.
Thơ ca mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Thơ ca chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
Thơ ca mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
Theo con, đâu là tên của một nhà thơ cách mạng?
Sóng Hồng
Phạm Hồng Thái
Xuân Quỳnh
Thâm Tâm
Hoàn thành câu thơ sau:
Dùng..... làm đòn xoay chế độ
Mỗi vần thơ, ..... phá cường quyền
(a)
Hai nhà thơ nào là hai nhà thơ cách mạng tiêu biểu?
Xuân Diệu
Tản Đà
Hồ Chí Minh
Tố Hữu
Thơ ca cách mạng Việt Nam đặt ra vấn đề lớn gì?
Tình yêu vạn vật
Cái tôi và cái ta
Sống và chiến đấu
Hi sinh tuổi trẻ
Trong các đáp án sau, đâu là yếu tố của thơ?
sự kiện, hình ảnh
chi tiết, hình ảnh
vần, nhịp
nhân vật, lời văn
Dòng nào nêu đúng kết cấu của một bài thơ hai-cư Nhật Bản
7-7-6
7-7-8
5-7-5
7-5-7
Đâu là quý ngữ chỉ mùa trong bài thơ hai-cư sau?
Chim đỗ quyên hót
Ở Kinh đô
mà nhớ Kinh đô.
Kinh đô
Chim đỗ quyên
nhớ Kinh đô
hót ở kinh đô
Viết tên hình ảnh xuất hiện trong bài thơ hai-cư Nhật Bản sau
Mưa đông giăng đầy trời
chú khỉ con thầm ước
có một chiếc áo tơi
Basho - (Đoàn Lê Giang dịch)
(a)
Câu thơ sau sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
Nhân hóa, đối lập
Đảo ngữ, đối lập
Từ láy, đảo ngữ
Ẩn dụ, đối lập
Từ ngữ nào thể hiện trực tiếp cảm xúc trong những dòng thơ sau?
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trổ biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
nhớ
tình yêu
mùa xuân
lạ hóa
Phương án nào dưới đây nêu đúng NHÂN VẬT TRỮ TÌNH trong khổ thơ sau?
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng
Như xuân đến chim rừng lông trổ biếc
Tình yêu làm đất lạ hóa quê hương.
(Chế Lan Viên)
Chim rừng
quê hương
anh
em
Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau:
"Sột soạt gió trêu tà áo biếc
Trên giàn thiên lí bóng xuân sang"
ẩn dụ
hoán dụ
nhân hóa
từ láy
Gọi tên cảm xúc của nhà thơ trong những câu thơ sau:
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
Và chúng tôi, một thứ quả trên đời
Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái
Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi
Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?
Mong mỏi bí và bầu lớn thật nhanh để mẹ được thu hoạch
Thương yêu mẹ, biết ơn công lao chăm bầu, bí của mẹ.
Thương yêu, trân trọng sự hi sinh của mẹ.
Thương yêu, trân trọng sự chăm sóc cây bầu, bí của mẹ.
Bài thơ Đường luật sau gieo vần nào?
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo
Tựa gối buông cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Nguyễn Khuyến)
(a)
Ngày ngày Mặt Trời đi qua trên lăng
Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ.
biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ trên là?
Ẩn dụ
Hoán dụ
So sánh
Đối lập
Những cánh buồm là văn bản thuộc thể loại: Truyện ngắn.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Đâu là câu hỏi của đứa con dành cho người cha của mình?
Bóng con tròn chắc nịch. - Sau trận mưa đêm rả rích - Cát càng mịn, biển càng trong - Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng.
B. Cha ơi! - Sao xa kia chỉ thấy nước thấy trời - Không thấy nhà, không thấy cây, không thấy người ở đó?
C. Hai cha con bước đi trên cát - Ánh mặt trời rực rỡ biển xanh - Bóng cha dài lênh khênh
D. Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa - Sẽ có cây, có cửa, có nhà, - Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến.
Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
Cha mĩm cười xoa đầu con nhỏ:
“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa Sẽ có cây, có cửa, có nhà Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến”
Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
B. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.
C. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ: “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, để con đi…”
A. Báo hiệu một sự liệt kê.
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.
C. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
Đặc sắc nghệ thuật của hai dòng thơ: Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên - Còn những bí và bầu thì lớn xuống là gì?
Sử dụng từ trái nghĩa.
B. Sử dụng hình ảnh nhân hóa.
C. Sử dụng thủ pháp miêu tả.
D. Sử dụng phép tương phản, đối lập.
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Mẹ và quả là ?
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm
Nghị luận
Tục ngữ là một thể loại của bộ phận văn học nào ?
A. Văn học dân gian.
B. Văn học viết
C. Văn học thời kì kháng chiến chống Pháp
D. Văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Em hiểu thế nào là tục ngữ ?
A. Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh.
B. Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
C. Là một thể loại văn học dân gian
D. Cả ba ý trên.
Câu nào sau đây không phải là tục ngữ ?
A. Khoai đất lạ, mạ đất quen
B. Chớp đông nhay nháy, gà gáy thì mưa
C. Một nắng hai sương
D. Thứ nhất cày ải, thứ nhì vãi phân
Câu “Chuồn chuồn bay thấp thì mưa. Bay cao thì nắng bay vừa thì râm” thuộc thể loại văn học dân gian nào ?
A. Thành ngữ.
B. Tục ngữ
C. Ca dao
D. Vè
Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì ?
A. Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên
B. Công việc lao động sản xuất của nhà nông.
C. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người
D. Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.
Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất có ý nghĩa gì ?
.
A. Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, “túi khôn” của nhân dân lao động, giúp cho họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng xuất lao động
B. Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tượng lai của mình.
C. Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung sướng hơn.
D. Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình
Câu tục ngữ nào trong các câu sau đồng nghĩa với câu
“Thâm đông, hồng tây, dựng mây. Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi ?
A. Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
B. Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt
C. Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa
D. Mống đông, vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật
Dòng nào không phải là đặc điểm về hình thức của câu tục ngữ ?
A. Ngắn gọn.
B. Thường có vần, nhất là vần chân
C. Các vế thường đối xứng nhau cả về hình thức và nội dung
D. Lập luận chặt chẽ giàu hình ảnh.
Trong các câu tục ngữ sau, câu nào có ý nghĩa trái ngược với câu “ Uống nước nhớ nguồn”?
A. ăn quả nhớ kẻ trồng cây
B. Uống nước nhớ kẻ đào giếng
C. ăn cháo đá bát
D. ăn gạo nhớ kẻ đâm xay giần sàng
Câu tục ngữ “ăn quả nhớ kẻ trồng cây ” dùng cách diễn đạt nào ?
A. Bằng biện pháp so sánh
B. Bằng biện pháp ẩn dụ
C. Bằng biện pháp chơi chữ
D. Bằng biện pháp nhân hoá.
Bài thơ Mây và Sóng được viết theo thể thơ nào?
A. Bốn chữ
B. Năm chữ
C. Lục bát
D. Thơ văn xuôi
