Font size
WorksheetsBài 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
Total questions: 18
Worksheet time: 11mins
Câu 1. Nhận định nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nuớc ta?
A. Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Ðông Nam Á.
B. Quy đinh đặc điểm cơ bản của thiên nhiên là nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa thống nhất trong khu vực.
D. Tạo điều kiện cho phát triên giao thông đường biển quốc tế.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là (a)
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là
A. Lãnh hải
B. Vùng đặc quyền kinh tế.
C. Thềm lục địa.
D. Tiếp giáp lãnh hải
Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta mang đặc điểm của thiên nhiên vùng:
A.Cận nhiệt đới gió mùa.
B. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. Cận xích đạo gió mùa.
D. Ôn đới gió mùa
Đặc điểm không đúng với vị trí địa lý nước ta là
A.nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. nằm ở phía Đông của bán đảo Đông Dương.
C. nằm trong khu vực phát triển kinh tế sôi động của thế giới.
D. nằm ở trung tâm các vành đai động đất, núi lửa sóng thần trên thế giới.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thủy của nước ta?
A.Là vùng nước tiếp giáp với đất liền.
B.Là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.
C.Được tính từ mép nước thủy triều thấp nhất trên đường cơ sở. .
D.Được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Các quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào?
A.Đà Nẵng và Khánh Hòa.
B.Đà Nẵng và TT Huế.
C.Hà Nội và TP.HCM.
D.Khánh Hòa và Đà Nẵng.
Quốc gia không có chung đường biên giới trên đất liền với Việt Nam là
A.Lào
B.Campuchia
C.Trung Quốc
D.Thái Lan
Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên dài khoảng
A.3260 km
B.3360 km
C.3460 km
D.3560 km
Theo giờ GMT, lãnh thổ phần đất liền nước ta chủ yếu nằm trong múi giờ số
A.6
B.7
C.8
D.9
Câu 11. Cho thông tin sau:
Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng lớn khoảng 1 triệu km2, với hơn 4000 hòn đảo lớn nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu, địa hình bờ biển đa dạng, tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng… ,
a) Vùng biển nước ta có nhiều thuận lợi cho phát triển du lịch biển đảo.
b) Dầu khí là loại khoáng sản có giá trị kinh tế nhất ở vùng biển.
c) Ở nước ta, Bắc Trung Bộ là vùng có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng nước sâu .
d) Một trong những giải pháp quan trọng để khai thác nguồn lợi hải sản là đánh bắt xa bờ.
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau:
Phần đất liền, phạm vi lãnh thổ Việt Nam được xác định bởi các điểm cực: cực Bắc ở khoảng vĩ độ 23023’B; điểm cực Nam ở khoảng vĩ độ 8034’B; điểm cực Tây ở khoảng vĩ độ 102009’Đ; điểm cực Đông ở khoảng vĩ độ 109028’Đ. Nước ta tiếp giáp với các nước láng giềng với Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia và có chung Biển Đông với nhiều quốc gia.
a) Biên giới trên đất liền nước ta tiếp giáp với bốn quốc gia.
b) Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu.
c) Nước ta nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông.
d) Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Câu 3. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
a) Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc
b) Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ .
c) Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
d) Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế theo mùa .
Câu 7. Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
a) Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
b) Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
c) Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
d) Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Câu 8: Cho thông tin sau:
Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3143m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan – xi – păng là một ngọn núi với thiên nhiên kỳ vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,…Lên cao trên 2600m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 150C, vào các tháng mùa đông là dưới 50, có lúc xuống dưới 00C và có tuyết rơi.
a) Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.
b) Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
c) Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
d) Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió.
Câu 9: Cho thông tin sau:
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
a) Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
b) Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
c) Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
d) Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Câu 30: Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
A. chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
B. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.
C. rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.
D. diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.
Câu 32: Biện pháp nào sau đây quan trọng nhất để bảo vệ đất đồi núi ở nước ta?
A. Quản lí và sử dụng vốn đất rừng hợp lí.
B. Sử dụng các biện pháp chống suy thoái đất đai.
C. Áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn.
D. Phòng ngừa ô nhiễm môi trường đất
