wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL 11 bài 1,2,3,4

Total questions: 39

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

giá trị thặng dư.

b)

điều kiện sản xuất

c)

nguồn gốc nhân thân.

d)

quan hệ tài sản.

2.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

suy thoái.

b)

lạm phát. 

c)

khủng hoảng

d)

thất nghiệp

3.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Địa vị. 

b)

Thăng tiến.

c)

Thu nhập.

d)

Tuổi thọ.

4.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tiền tệ.

b)

lạm phát.

c)

thị trường. 

d)

cung cầu.

5.

Trong nền kinh tế thị trường, mục đích cuối cùng của cạnh tranh là nhằm giành lấy

a)

nhiên liệu.

b)

lợi nhuận cao nhất. .

c)

khoa học, công nghệ.

d)

thị trường.

6.

Là sự thỏa thuận, xác lập quan hệ lao động về việc thuê mướn, sử dụng trả lương giữa người sử dụng lao động và người lao động là đề cập đến khái niệm

a)

thị trường tiền tệ.

b)

thị trường công nghệ. 

c)

thị trường lao động.

d)

thị trường tài chính.

7.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Do được bổ nhiệm vị trí mới.

c)

Do không hài lòng với mức lương.

d)

Do tinh giảm biên chế lao động.

8.

Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất không đổi. 

b)

các yếu tố đầu vào giảm.

c)

chi phí sản xuất tăng cao. 

d)

chi phí sản xuất giảm sâu.

9.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Khủng hoảng. 

b)

Thất nghiệp.

c)

Cạnh tranh.

d)

Lạm phát.

10.

Khi thị trường việc làm ngày càng tăng sẽ làm cho thị trường lao động có xu hướng

a)

tăng. 

b)

cân bằng.

c)

giảm.

d)

giữ nguyên

11.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

12.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

 

b)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

c)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

 

d)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

13.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.

b)

làm trái thỏa ước lao động tập thể.

  

c)

chia đều lợi nhuận thường niên.

d)

độc quyền phân loại hàng hóa.

14.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định. 

b)

thu nhập xác định.

c)

        

  nhu cầu xác định.  

d)

sản xuất xác định.

15.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Thu nhập.

b)

Mẫu mã.

c)

Giá cả.

d)

Nguồn lực.

16.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên.

b)

Thu nhập người dân tăng.

c)

Chi phí sản xuất tăng lên.

d)

Cầu tăng lên đột ngột.

17.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Giành nguồn nguyên liệu. 

b)

Thúc đẩy làm giàu bằng mọi cách.

c)

Mở rộng đối tượng khách hàng.

d)

Giành ưu thế về thị trường

18.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

lạm phát. 

b)

khủng hoảng. 

c)

thu nhập.

d)

thất nghiệp.

19.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

gia tăng nguồn cung hàng hóa. 

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ.

c)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

20.

Trường hợp nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

21.

Nhu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng. 

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm.

c)

Giá cả ổn định.

d)

Thị trường bão hòa.

22.

Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu. 

d)

thất nghiệp cơ cấu.

23.

Hai cửa hàng đồ chơi trẻ em của anh H và chị G cùng bày bán nhiều mặt hàng bị cấm nhưng khi bị kiểm tra, ông S là người đứng đầu cơ quan chức năng chỉ ký quyết định xử phạt cửa hàng của anh H, còn bỏ qua cửa hàng của chị G do trước đó vợ ông S là bà T đã được em của G là

anh Y giúp đỡ để có giấy phép khai thác cát mặc dù hồ sơ của bà T không đầy đủ. Trong trường hợp này những ai đã sử dụng các thủ đoạn phi pháp khi tiến hành kinh doanh.

a)

Anh H, bà T và ông S.

b)

Anh Y, ông S và chị G.

c)

Anh H và chị G và bà T. 

d)

Chị G, anh Y và H.

24.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, anh A cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng lạm phát trong thông tin trên là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Chi phí sản xuất giảm.

b)

Chi phí sản xuất tăng

c)

Nhà nước tăng lương.

d)

Nhu cầu tiêu dùng tăng.

25.

Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự

a)

ganh đua

b)

thỏa hiệp.

c)

thỏa mãn. 

d)

ký kết.

26.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.  

b)

mất giá nhanh chóng

c)

Không thay đổi giá trị. 

d)

ngày càng tăng giá trị

27.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm

b)

tăng.

c)

không đổi

d)

giữ nguyên

28.

Khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cầu về mặt hàng quạt điện giảm mạnh vào mùa đông, thì yếu tố nào dưới đây của thị trường sẽ giảm theo?

a)

cạnh tranh

b)

Giá cả

c)

Giá trị 

d)

Giá trị sử dụng

29.

Thông thường, trên thị trường, khi cầu tăng lên, sản xuất, kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hoá sẽ

a)

tăng lên.

b)

giảm. 

c)

không tăng.

d)

ổn định.

30.

Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp làm cho cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?

a)

Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu. 

b)

Cung, cầu tác động lẫn nhau.

c)

Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.

d)

Thị trường chi phối cung, cầu

31.

Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?

a)

Giữ nguyên quy mô sản xuất  

b)

Tái cơ cấu sản xuất

c)

Mở rộng sản xuất

d)

Thu hẹp sản xuất

32.

Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?

a)

Giá thấp thì cung tăng

b)

Giá cao thì cung giảm

c)

Giá cao thì cung tăng

d)

Giá biến động nhưng cung không biến động.

33.

Khi là người bán hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?

a)

Cung tăng.

b)

Cung < cầu.  

c)

Cung = cầu. 

d)

Cung > cầu.

34.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

Đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới

d)

Nhiều người có việc làm mới

35.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng

a)

tăng

b)

giảm.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

36.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân

a)

gặp khó khăn

b)

gặp thuận lợi. 

c)

được nâng cao.

d)

được cải thiện.

37.

Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?

a)

phân hóa giàu nghèo

b)

Tiêu dùng đa dạng.

c)

thu nhập thực tế

d)

Tiền lương thực tế.

38.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

tăng lãi xuất

b)

Giảm lãi suất. 

c)

Tăng cung tiền.  

d)

Đổi tiền mới.

39.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

giảm cung tiền

b)

Nâng mệnh giá tiền.

c)

cấm xuất khẩu

d)

Dừng sản xuất.