WorksheetsĐịa lý 11B3
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GDP bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Còn có nợ nước ngoài nhiều.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người cao.
đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người cao.
còn có nợ nước ngoài nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các quốc gia đang phát triển thường có
chi số phát triển con người thấp.
nền công nghiệp phát triển rất sớm.
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ suất tử vong người già rất thấp.
Các nước công nghiệp mới là nước
bắt đầu công nghiệp hóa sớm.
đã tiến hành đô thị hóa từ lâu.
có ngành dịch vụ rất phát triển.
tỉ trọng nông nghiệp rất thấp.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định
Liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định
Quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Đài Loan.
Bra-xin.
Các quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Á được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan.
Xin-ga-po, Đài Loan, Ac-hen-ti-na.
Đài Loan, Ac-hen-ti-na, Xin-ga-po.
Xin-ga-po, Bra-xin, Mê-hi-cô.
Các nước phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình, cao và rất cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
Đông Á.
Trung Đông,
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
châu Âu.
Bắc Mỹ.
châu Phi.
Bắc Á.
Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc
chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển phân biệt với các nước đang phát triển ở
gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Một trong những giải pháp quan trọng để phát triển công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa?
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Các nước đang phát triển có
mức sống người dân thấp.
phát triển mạnh giáo dục.
hoạt động nghiên cứu tốt.
phát triển mạnh thông tin.
Các nước phát triển có
mức sống của người dân cao.
giáo dục còn nhiều khó khăn.
thành quả nghiên cứu còn thấp.
phát triển thông tin còn chậm.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất lớn.
tỉ lệ người biết chữ cao
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao
tuổi thọ trung bình khá thấp
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Cơ cấu ngành kinh tế là chỉ tiêu phản ánh mức độ đóng góp của
các vùng kinh tế vào GDP của một nước.
các ngành kinh tế vào GDP của một nước.
các lĩnh vực kinh tế vào GDP của một tỉnh.
các ngành kinh tế vào GDP của một vùng.
Cơ cấu ngành kinh tế không bao gồm có
nông, lâm, ngư nghiệp.
công nghiệp, xây dựng.
dịch vụ.
du lịch.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực nào sau đây?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mĩ.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
châu Âu.
Bắc Mĩ.
châu Phi.
Bắc Á.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Còn có nợ nước ngoài nhiều.
Hiện nay, nhân tố có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế tri thức là
tài nguyên và lao động.
giáo dục và văn hóa.
khoa học và công nghệ.
vốn đầu tư và thị trường.
Khu vực có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Bắc Âu, Bắc Mĩ.
Đông Á, Tây Nam Á.
Bắc Mĩ, Trung Mĩ.
Tây Phi, Đông Phi.
Tiêu chí phân chia thành nước phát triển và nước đang phát triển không gồm có
GNI/người.
cơ cấu kinh tế.
chỉ số HDI.
tuổi thọ trung bình.
GNI/người phản ánh điều nào sau đây?
Mức sống và năng suất lao động của người dân trong một tỉnh.
Mức sống và năng suất lao động của người dân trong một nước.
Văn hóa và năng suất lao động của người dân trong một nước.
Giáo dục và năng suất lao động của người dân trong một nước.
Cơ cấu kinh tế là tập hợp
các ngành, lĩnh vực và bộ phận kinh tế.
các vùng, lĩnh vực và bộ phận kinh tế.
các ngành, khu vực và lĩnh vực kinh tế.
các vùng, các ngành và bộ phận kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện chủ yếu ở việc
chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
công nghiệp - xây dựng tăng trưởng nhanh.
tốc độ tăng tổng thu nhập trong nước cao.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm thấp.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Các quốc gia đang phát triển thường có
chỉ số phát triển con người thấp.
nên công nghiệp phát triển rất sớm.
thu nhập bình quân đầu người cao
tỉ suất tử vong người già rất thấp.
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm gần kề với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Hạn chế trong giao lưu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là nằm xa
EU, Trung Quốc, Nhật Bản.
EU, Ca-na-đa, Nhật Bản.
Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
Đông Á, Ca-na-đa, châu Âu.
Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ Latinh nằm ở trong vùng
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và nhiệt đới.
cận xích đạo và xích đạo.
Eo đất Trung Mỹ
có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
nhiều khoáng sản kim loại đen.
nguồn thủy năng rất phong phú.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương
vịnh Ca-ri-bê
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
rừng thưa.
cây bụi.
rừng rậm.
xavan.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latinh?
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Phía tây eo đất Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
thiếc, đồng.
dầu, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, vàng.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về thảm rừng xích đạo?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về đa dạng sinh học?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Đồng bằng Pam-pa có
diện tích lớn đất đen thảo nguyên.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Đồng bằng La Pla-ta có
các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Khoáng sản nào sau đây có ở đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa?
Quặng sắt và bô-xít.
Bô-xít và than đá.
Than đá và dầu mỏ.
Dầu mỏ và man-gan.
Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác than đá.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ núi lửa, khí hậu ôn hòa.
Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Sơn nguyên Guy-a-na có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ Latinh là
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, than đá, dầu mỏ.
chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
chì, kẽm, đồng, bô-xít, than đá, u-ra-ni-um.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latinh là
rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ Latinh?
Chiếm khoảng 25% diện tích rừng trên Trái Đất.
Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn lớn nhất thế giới.
Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ Latinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Mở rộng thủy điện.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng ở Mỹ Latinh?
Lấy gỗ quý, săn bắt động vật.
Cư trú và tăng cường sản xuất.
Thủy điện và khai thác lâm sản.
Khai khoáng và làm đường sá.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ Latinh là
Cấm khai thác quá mức.
Đóng cửa rừng liên tục.
Phòng chống cháy rừng.
Không xuất khẩu gỗ quý.
không đúng với rừng A-ma-dôn?
Là một khu bảo tồn thiên nhiên thế giới.
Chiếm hơn 50% rừng mưa của Trái Đất.
Rất phong phú về loài thực vật, động vật.
Hoàn toàn không có sự cư trú và sản xuất.
Mỹ Latinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
rất cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
khá cao và tăng chậm.
nhỏ và gia tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ Latinh năm 2020 là khoảng (%)
61.
71.
81.
91.
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ Latinh?
Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Sao Pao-lô.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Bắc Kinh, Sao Pao-lô.
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ Latinh?
Bu-ê-nôt Ai-ret.
Mê-hi-cô Xity.
Sao Pao-lô.
Bô-gô-ta.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ Latinh là người
da đen
da trắng
da vàng
da nâu
Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc
có người bản địa và da đen
nhiều quốc gia nhập cư đến
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp
Vấn đề nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao
dân nông thôn vào đô thị đông
chênh lệch giàu nghèo rất lớn
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp
tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp
bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp
dân đô thị đông, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp
Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều
Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao
Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định
thị trường thế giới thường xuyên biến động
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung
Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan.
tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.
đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.
đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là
tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
xây dựng.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Nước có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Mỹ Latinh là
Mê-hi-cô.
Cô-lôm-bi-a.
Bra-xin.
Vê-nê-du-ê-la.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở khu vực Mỹ Latinh là
hộ gia đình.
hợp tác xã.
trang trại.
vùng nông nghiệp.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế của Bra-xin năm 2000 và năm 2019?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện sản lượng khai thác dầu mỏ của một số nước Mỹ Latinh năm 2000?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện GDP của một số nước Mỹ Latinh năm 2000?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ dân thành thị khu vực Mỹ Latinh qua các năm?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Cột.
