WorksheetsQuiz về Dược Liệu
Total questions: 203
Worksheet time: 2hrs 59mins
Dược liệu dùng làm thuốc đa số có nguồn gôc từ:
Động vật
Khoáng vật
Thực vật
Vi sinh học
"Nam dược thần hiệu" là tác phẩm của danh y:
Tuệ Tĩnh
Hải Thượng Lãn Ông
Chu Văn An
Nguyễn Đình Chiểu
Danh y Lê Hữu Trác, năm 1772 ra đời cuốn sách:
Y học tùng thư
Hải Thượng Y tôn tâm lĩnh
Nam ban thảo mộc
Nam dược thần hiệu
Sách "Dược liệu học" là tác phẩm của nhà nghiên cứu nào:
Aristot
Hipocrat
Dioscorid
Theophrat
Dược liệu là môn học nghiên cứu cây thuốc trên các lĩnh vực:
Thực vật, hoá học, tác dụng sinh học
Động vật, hoá học, tác dụng sinh học
Khoáng vật, hoá học, tác dụng sinh học
Vi sinh vật, hoá học, tác dụng sinh học
Chiết xuất được Morphin làm thuốc từ nhựa thuốc phiện là do:
Scheele
Dale
Plyni
Friederich Serturner
"Hồng nghĩa giác tự y thư" là tác phẩm của danh y:
Lê Hữu Trác
Tuệ Tĩnh
Chu Văn An
Hoàng Đôn Hoà
"Hoạt nhân toát yếu" là tác phẩm của danh y:
Hoàng Đôn Hoà
Tuệ Tĩnh
Hải Thượng Lãn Ông
Chu Văn An
Chất lượng dược liệu (tốt hay xấu) chủ yếu do:
Điều kiện sống của dược liệu
Kỹ thuật thu hái
Hàm lượng hoạt chất có trong dược liệu
Tất cả đều đúng
Người bắc cầu nối cho nền y dược học hiện đại thế giới với y dược học cổ truyền dân tộc là:
Tuệ Tĩnh
Hải Thượng Lãn Ông
Đỗ Tất Lợi
Chu Văn An
Lê Hữu Trác biên soạn bộ sách thuốc:
Nam dược thần hiệu
Hồng Nghĩa giác tự y thư
Hoạt nhân toát yếu
Hải Thượng y tông tâm lĩnh
Chu Văn An là danh y soạn cuốn:
Hoạt nhân toát yếu
Y học yếu giải tập chú di biên
Nam dược thần hiệu
Hải Thượng y tông tâm lĩnh
Vai trò không phải của dược liệu trong sản xuất và nghiên cứu dược phẩm:
Nguồn cung cấp các hoạt chất mới
Nguồn cung cấp các nguyên liệu chô sản xuất và
Vai trò không phải của dược liệu trong sản xuất và nghiên cứu dược phẩm:
Nguồn cung cấp các hoạt chất mới
Nguồn cung cấp các nguyên liệu chô sản xuất và bán tổng hợp các thuốc
Nguồn cung cấp các khung cơ bản cho việc nghiên cứu các thuốc mới
Nguồn cung cấp lương thực thực phẩm
Ai được coi là ông tổ ngành y dược thế giới
Hippocrate
Aristot
Celsus
Plyni
Dioscorides ( 40-90 trước công nguyên ), đã viết tập sách:
"Dược liệu học"
"Lịch sử tự nhiên"
"De Medicina"
"Pharmacologia"
Văn bản cổ nhất được biết đến là cuốn "Bản thảo" của thần nông xuất hiện vào khoảng:
2700 trước công nguyên
2000 trước công nguyên
3700 trước công nguyên
2500 trước công nguyên
Dược liệu học nguyên cứu cây thuốc trên 3 lĩnh vực:
Thực vật, hóa học, tác dụng sinh học
Động vật, hóa học, sinh học
Thực vật, sinh học, tác dụng hóa học
Thực vật, hóa học, sinh học
Lý do dược liệu ngày càng được coi trọng trong sự nghiệp y tế, ngoại trừ:
Tất cả các hoạt chất dùng sản xuât dược phẩm hiện đại
Tỷ trọng thuốc từ dược liệu hiện nay vẫn chiếm tỷ lệ cao trong ngành dược
Nhu cầu của người dùng thuốc có nguồn gôc từ dược liệu ngày càng cao
Tất cả đều đúng
Dược tách khỏi ngành y vào thời gian nào?
Năm 1700, khi Dale viết cuốn "Pharamacologia"
Năm 1500, khi Dale viết cuốn" Pharamacologia"
Năm 1750, khi Dale viết cuốn" Pharamacologia"
Năm 1600, khi Dale viết cuốn" Pharamacologia"
Thời điểm khởi đầu cho hóa dược tách dần ra khỏi dược liệu là:
Năm 1842: chất gây mê đầu tiên được tổng hợp
Năm 1852: chất gây mê đầu tiên được tổng hợp
Năm 1850: chất gây mê đầu tiên được tổng hợp
Năm 1942: chất gây mê đầu tiên được tổng hợp
Ông đã viết sách mô tả các phương pháp bào chế thuốc có nguồn gốc đông vật và thực vật:
Galen
Plyni
Arisot
Celsus
Ông đã viết sách mô tả các phương pháp bào chế thuốc có nguồn gốc đông vật và thực vật:
A. Galen
B. Plyni
C. Arisot
D. Celsus
Văn bản cổ được biến đến là cuốn
A. "Bản thảo" của Thần nông
B. "De Medicina"
C. "Dược liệu học"
D. "Lịch sử tự nhiên"
Bộ có đề cập tới y học và cách sử dụng cây thuốc:
A. "Lịch sử tự nhiên"
B. "Dược liệu học"
C. "Bản thảo"
D. "De Medicina"
Dioscorides được biết đến là:
A. Một thầy thuốc La Mã nổi tiếng
B. Người biên soạn cuốn "De Medicina"
C. Ông tổ ngành y dược thế giới
D. Tất cả đều sai
Dược liệu là môn học nguyên cứu về:
A. Sinh học và hóa học của những nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc động vật, thực vật và khoáng vật
B. Sinh học của những nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc động vật, thực vật
C. Động vật, thực vật và khoáng vật
D. Tác dụng công dụng của dược liệu
Văn bản được ghi trên các phiến đát sét nung có niên đại vào khoảng 3.000- 2.000( TCN)
A. Asyri và Babilon
B. Ai Cập
C. Hi Lạp
D. La Mã
Văn bản "Bản thảo" của Thần nông có ghi :
A. 365 loài dùng làm thuốc
B. 345 loài dùng làm thuốc
C. 356 loài dùng làm thuốc
D. 375 loài dùng làm thuốc
Hóa dược và dược lý:
A. Nghiên cứu tính chất, tác dụng của các vị thuốc
B. Nghiên cứu tính chất
C. Tác dụng của các vị thuốc
D. Tất cả đều đúng
Nền y học Ai Cập cổ đại:
Người Ai Cập cổ đai sử dụng trên 700 phương thuốc
Người Ai Cập cổ đai sử dụng trên 750 phương thuốc
Người Ai Cập cổ đai sử dụng trên 600 phương thuốc
Người Ai Cập cổ đai sử dụng trên 650 phương thuốc
Tập sách "Dược liệu học"
A. Mô tả trên 600 loài cây có tác dụng chữa bệnh
B. Mô tả trên 500 loài cây có tác dụng chữa bệnh
C. Mô tả trên 650 loài cây có tác dụng chữa bệnh
D. Mô tả trên 400 loài cây có tác dụng chữa bệnh
Người ta tìm thấy các văn bản của người Assyri và Babilon trong đó ghi nhận khoảng bao nhiêu vật được sử dụng l
Người ta tìm thấy các văn bản của người Assyri và Babilon trong đó ghi nhận khoảng bao nhiêu vật được sử dụng làm thuốc
250 loài thực vật, 120 loại khoáng vật
250 loài thực vật, 125 loại khoáng vật
120 loài thực vật, 250 loại khoáng vật
125 loài thực vật, 250 loại khoáng vật
Nền y học được biết qua các bản viết trên giấy Papyrus vào khoảng năm 1.700 (TCN) là của nước:
Ấn Độ
Ai Cập
Trung Hoa
Hy Lạp
Người được coi là thần về y học trong thần thoại Hy Lạp là:
Asclepius
Hippocrate
Aristot
Celsus
Người viết bộ "Lịch sử tự nhiên" là:
Hippocrate
Galen
Plyni
Dioscorides
Người đặt ra danh pháp cho động vật và thực vật là:
Linnaeus
Scheele
Schleiden
Sarsaparilla
Năm 1857 người đã phân biệt được các loại rễ là:
Schleiden
Linnaeus
Saraparilla
Scheele
Người quan sát tế bài nội bì dưới kính hiển vi là:
Saraparilla
Scheele
Schleiden
Linnaeus
Dược phẩm dược liệu thường được chia thành:
Thuốc trong y học cổ truyền
Thuốc có nguồn gốc tự nhiên trong y học hiện đại
Thực phẩm trị liệu
Tất cả đều đúng
Hoa nên thu hái vào lúc nào?
Ngay trước khi hoa nở
Khi hoa nở hoàn toàn
Lúc cây ra hoa rộ ( nhiều nhất )
Tùy theo dược liệu mà hái lúc thích hợp
Nguyên tắc chung của kỹ thuật thu hái?
Đúng dược liệu
Đúng bộ phận dùng
Đúng thời điểm
Cả 3 ý trên đều đúng
Điều cần chú ý trước khi sấy dược liệu:
Làm sạch dược liệu
Phân loại dược liệu
Điều chỉnh tùy từng loại dược liệu
Tất cả đúng
Bộ phận dùng là thân rễ, rễ củ và củ được thu hái khi:
Cây được 1 tuổi
Cây đã tàn lụi
Cây được 2 tuổi
Cây bắt đầu ra hoa
Phương pháp đơn giản, ít tốn kém để làm khô dược liệu:
Đông khô
Sấy
Phơi
1 phương pháp khác
Cây được 1 tuổi
Cây được 1 tuổi
Cây đã tàn lụi
Cây được 2 tuổi
Cây bắt đầu ra hoa
Phương pháp đơn giản, ít tốn kém để làm khô dược liệu:
Đông khô
Sấy
Phơi
1 phương pháp khác
Công đoạn loại bỏ tạp chất, bao gồm các tạp chất (rơm rạ, vật lạ, đất, cát,…) sau khi thu hái dược liệu gọi là
Nhiệt độ để sấy dược liệu ở giai đoạn 1 là
40-500C
50-600C
60-700C
40-700C
Nhiệt độ để sấy dược liệu ở giai đoạn 3 là
40-500C
50-600C
60-700C
40-700C
Trường hợp nào dưới đây ức chế hoạt động của enzym
Làm cho dược liệu tiếp xúc với nhiệt độ cao trong thời gian ngắn
Làm lạnh dược liệu xuống dưới 00C
Làm ấm dược liệu và ủ trong vài giờ
Xử lý dược liệu trong cồn cao độ trong thời gian ngắn
Các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất tới dược liệu trong thời gian bảo quản:
Nhiệt độ
Ánh sáng
Độ ẩm
Sâu bọ, nấm mốc
Dược liệu chứa tinh dầu dễ bị nhiệt phá huỷ, dễ bay hơi khi sấy chú ý:
Sấy không quá 45°C
Sấy không quá 40°C
Sấy không quá 50°C
Sấy không quá 55°C
Nhiệt độ để bảo quản dược liệu đạt tiêu chuẩn thích hợp là:
27°C
30°C
33°C
25°C
Độ ẩm để bảo quản dược liệu được qui định:
60 - 65%
50 - 65%
55 - 65%
65 - 70%
Nhiệt độ nào dưới đây thích hợp để làm khô dược liệu bằng phương pháp sấy:
40° - 50°C
50° - 60°C
40° - 70°C
60° - 70°C
Ngâm dược liệu với mục đích:
Làm lên men để thay đổi thành phần, tác dụng dược liệu
Làm mềm dược liệu để dễ bào thái
Làm giảm độc tính đối với một số dược liệu
Câu B và C đúng
Dược liệu bị sâu mọt thì phương pháp xử lý tốt nhất là:
Sấy ở 75°C
Sấy ở 65°C
Sấy ở 85°C
Sấy ở 95°C
Làm sạch dược liệu trong kỹ thuật chế biến là:
Cần ngâm lâu trong nước
Rửa bình thường, cần ngâm lâu
Không cần rửa nhanh, không được ngâm lâu
Cần rửa nhanh, không ngâm lâu trong nước
Độ ẩm an toàn của vị thuốc?
Sinh địa 19%
Thục địa 19%
Long nhãn 18%
Các câu trả lời đều sai
Độ ẩm an toàn của vị thuốc?
Sinh địa 19%
Thục địa 19%
Long nhãn 18%
Các câu trả lời đều sai
Chế biến sơ bộ dược liệu?
Dược liệu cần ủ cho mềm để dễ bào thái
Dược liệu rắn cần ngâm cho mềm để dễ bào thái
Dược liệu có lớp gai bên ngoài cần giã cho nhẵn
Dược liệu chứa tinh bột phải xông sinh
Kỹ thuật bảo quản dược liệu?
Lá cây phơi khô ,bảo quản nơi khô ráo
Qủa hái về phải bọc giấy mềm,vận chuyển nhẹ nhàng
Hoa phải phơi khô ,bảo quản nơi khô ráo
Hạt có độ ẩm 8-10%,bảo quản ở kho đạt độ ẩm an toàn
Mục đích của ngâm dược liệu để ?
Mềm ,dễ bào thái ,giảm độc tính những dược liệu độc
Mềm,dễ bào thái
Giảm độc tính của những dược liệu độc
Dễ bào thái đối với những dược liệu cứng
Mục đích cuả chưng dược liệu?
Chuyển hóa thuốc trong điều kiện nước ở nhiệt độ khoảng 100 độ C
Mềm ,dễ bào thái ,giảm độc tính
Làm cho vị thuốc bóng và nhẵn hơn
Làm chín thuốc
Có mấy cách làm khô dược liệu bằng khi nóng thiên nhiên?
4 cách
3 cách
5 cách
6 cách
Ưu điểm của phơi ?
Đơn giản,ít tốn kém
Dễ nhiễm bụi bặm
Lệ thuộc vào thời tiết
Bị ảnh hưởng bởi ánh nắng mặt trời
Chung Sinh địa thành Thục địa ,Hàm lượng đường đơn trong Sinh Địa và Thục Địa?
Sinh địa 15,8%,Thục Địa 30-36%
Sinh địa 15,7%,Thục Địa 30-36%
Sinh địa 15,8%,Thục Địa 30-40%
Sinh địa 15,8%,Thục Địa 10-36%
Phương pháp chưng theo Cổ Truyền?
9 lần chưng,9 lần phơi,đêm thì chưng ,ngày thì phơi.
9 lần chưng,10 lần phơi,đêm thì chưng ,ngày thì phơi.
9 lần chưng,9 lần phơi,đêm thì chưng ,ngày thì phơi.
Chưng liên tục 3 ngày đêm ,phơi(hoặc sấy).
Hoạt chất không được Đồ?
Tinh dầu
Runtin C
Tinh bột
Cenlulose
Nội dung không phải trong những thông tin được in trên bao bìa?
Tên dược liệu
Ngày nhập để kiểm tra và theo dõi sử dụng
Nơi sản xuất
Nguồn gốc vật liệu làm bao bì
Nhiệt độ cao sẽ làm cho tinh dầu bị ảnh hưởng như thế nào?
Bay hơi
Bị lên men
Thủy phân
Không bị ảnh hưởng
Nhiệt độ cao sẽ làm cho tinh dầu bị ảnh hưởng như thế nào?
Bay hơi
Bị lên men
Thủy phân
Không bị ảnh hưởng
Dược liệu bị nấm mốc nặng thì làm như thế nào ?
Bỏ ngay
Rửa lại
Lau bằng cồn
Sấy lại
Cách khắc phục côn trùng lẫn vào dược liệu ?
Kiểm tra thường xuyên
Dùng thuốc chống mối
Kiểm tra thường xuyên và dùng thuốc chống mối
Ánh sáng có ảnh hưởng gì đối với dược liệu?
Làm mốc dược liệu
Làm mất màu và biến đổi hoạt chất
Không làm mất màu
Không làm biến đổi hoạt chất.
Chất lượng dược liệu dùng làm thuốc phụ thuộc chủ yếu vào:
Giống, phương pháp thu hái, chế biến bảo quản
Kỹ thuật nuôi trồng
Khí hậu thổ nhưỡng
Tất cả đúng
Phơi sấy dược liệu phụ thuộc vào nhiều yếu tố, ngoại trừ:
Mùa màng, thời tiết khí hậu
Loại dược liệu, số lượng
Yêu cầu độ thủy phân an toàn của từng dược liệu
Điều kiện, phương tiện
Ổn định dược liệu là phương pháp dùng để:
Giữ cho hoạt chất không hay ít bị giảm trong quá trình chế biến bảo quản dược liệu
Giữ cho hoạt chất không hay ít bị thay đổi trong quá trình chế biến bảo quản dược liệu
Kích thích sự hoạt động của enzym trong dược liệu
Ức chế hoạt động của các enzym hay diệt các enzym trong dược liệu
Hoạt chất chiết dược từ dược liệu dùng làm thuốc dưới dạng:
Hoạt chất tinh khiết
Hoạt chất tinh chế
Hoạt chất toàn phân tinh chế
Tất cả đều đúng
Dung môi dạng không cực thường dùng để chiết xuất dược liệu
Acid loãng
Nước
Cloroform
Cồn etylic
Ký hiệu phổ tử hoại và khả kiến là
UV-VIS
IR
NMR
MS
Chưng cất phân đoạn được áp dụng cho dược liệu
Chứa chất béo
Chứa tinh dầu
Chứa chất nhựa
Chứa chất nhầy
Phân loại tinh bột trong dược liệu khi soi kính hiển vi
Chưng cất phân đoạn được áp dụng cho dược liệu
Chứa chất béo
Chứa tinh dầu
Chứa chất nhựa
Chứa chất nhầy
Phân loại tinh bột trong dược liệu khi soi kính hiển vi
Mảnh nhu mô thực vật
Lông che chở của tế bào biểu bì
Tầng phát sinh libe gỗ
Vân tăng trưởng ,kích thước bột
Hòa tan các chất trong dược liệu được biểu thị bằng
Số ml dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1g chất đó
Số ml dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1mg chất đó
Số ml dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1ug chất đó
Số lít dung môi tối thiểu dùng để hòa tan 1g chất đó
Yếu tố không ảnh hưởng trong quá trình chiết xuất dược liệu
Tính chất của hoạt chất
Thuốc thử
Dung môi
Kích thước dược liệu
Tỉ trọng của tinh dầu bạc hà ở nhiệt độ 20 ℃ là
0,80-0,922
0,89-0,920
0,89-0,922
0,80-0990
Phương pháp xác nhận dược liệu đạt tiêu chuẩn là ?
Trồng cây dược liệu
Thu hái dược liệu
Lựa chọn dược liệu
Kiểm nghiệm dược liệu
Phương pháp thường dùng để kiểm nghiệm dược liệu ?
Cảm quan - Vi học - Hóa học
Sinh học - soi kính hiển vi - Hóa học
Cảm quan - Sinh học - Hóa học
Định lượng - Cảm quan - Định tính
Ý nghĩa của phương pháp cảm quan dùng trong kiểm nghiệm dược liệu?
Dùng các giác quan của chúng ta để đánh giá,phân biệt các dược liệu
Dùng mắt để quan sát về đặc điểm,hình dạng,màu sắc của các loại dược liệu
Dùng kính hiển vi để quan sát cấu trúc trong của dược liệu
Dùng mũi để ngửi và lưỡi để nếm dược liệu
Phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng vi học?
Dùng kính lúp để quan sát kỹ về hình dạng, màu sắc dược liệu
Dùng máy cắt lát tế bào để phân chia dược liệu thành lát rất mỏng
Dựa vào kính hiển vi để soi vi phẫu và soi bột dược liệu
Dùng máy tính để vẽ mô tả các đặc điểm của dược liệu
Ý nghĩa của phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng hóa học?
Dựa vào độ phân cực ánh sáng sẽ đo mật độ quang học để định tính định lượng các chất đó
Ý nghĩa của phương pháp kiểm nghiệm dược liệu bằng hóa học?
Dựa vào độ phân cực ánh sáng sẽ đo mật độ quang học để định tính định lượng các chất đó
Dựa vào các phản ứng hóa học của hoạt chất để định tính hoặc định lượng các chất đó
Dựa vào độ tan của các hoạt chất trong dung môi khác nhau để tách lấy hoạt chất tinh khiết
Dùng máy phân tích quang phổ để định tính và định lượng hoạt chất trong dược liệu
Yếu tố dựa vào để định tính thành phần chính trong dược liệu
Tính chất hóa học của hoạt chất đó
Tính chất hóa học và vật lý của học chất đó
Tính chất vật lý của học chất đó
Độ hòa tan của học chất đó trong các dung môi khác nhau
Dược điểm IV quy định độ ẩm của lá Thanh cao hoa vàng không được quá bao nhiêu phần trăm?
13%
14%
15%
16%
Để phân biệt các loại tinh bột
Lá tía tô
Lá ổi
Lá trúc đào
Lá tỏi
Thuốc thử nào sau đây dùng để nhận biết tinh bột
Cu(OH)2
AgNO3/NH3
Br2
I2
Tỉ trọng của mật ong ở 20 ℃ là
Không dưới 1,38
Không dưới 1,53
Không dưới 1,75
Không dưới 1,66
Chỉ số khúc xạ của tinh dầu khương nhu trắng ở 20℃ là
1,810 -1,820
1,510 - 1,528
1,342-1,357
1,142-1,158
Nhiệt độ đông đặc của tinh dầu đại hồi được quy định
+8℃
+14℃
+15℃
+10℃
Nhiệt độ nóng chảy của xác ong vàng
62 - 66 ℃
30 - 42℃
15 - 22℃
22- 29 ℃
Để đính tính và định lượng các Anthranoid thì dựa vào
Phản ứng Cloroform
Phản ứng Cafein
Phản ứng Borntraeger
Phản ứng Borneol
Các glicoside tim cần định lượng va định tính dựa vào
Phản ứng các dẫn chất nito thơm
Phản ứng các dẫn chất Ephedrine
Phản ứng các dẫn chất Camphor
Phản ứng các dẫn chất Cafein
Dược điển IV quy định độ ẩm của lá thanh hoa hoa vàng là
Không quá 10%
Không quá 12%
Không quá 13%
Không quá 15%
Một số sắc ký hay áp dụng trong dược liệu là:
(a)
Dược điển IV quy định độ ẩm của lá thanh hoa hoa vàng là
Không quá 10%
Không quá 12%
Không quá 13%
Không quá 15%
Một số sắc ký hay áp dụng trong dược liệu là:
Sắc ký giấy
Sắc ký lớp mỏng
Sắt ký cột
Tất cả các đáp án trên
Để tách cát hạt từ một hỗn hợp người ta dùng phương pháp
Sắc ký lớp mỏng
Sắc ký cột
Sắc ký giấy
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Để bảo quản tốt dược liệu, không nên
Duy trì độ ẩm cao cho kho chứa
Đảo kho và kiểm tra định kì
Xếp sát nền, tường, trần nhà
Kho phải sạch dược liệu đạt tiêu chuẩn
Phương pháp định lượng acetazolamid là:
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký lớp mỏng
Đo kiềm trong môi trường khan
Đo bạc
HPLC là
Sắc ký khí
Sắc ký lỏng hiệu năng cao
Sắc ký lớp mỏng
Điện di mao quản
Các kỹ thuật sắc ký nào có thể được chọn sử dụng để tách chất độc
Sắc ký lớp mỏng(TLC)
Sắc ký khí ( GLC)
Sắc ký lỏng hiệu năng cao ( HPLC)
Tất cả đều đúng
Quá trình chiết xuất dược liệu gồm mấy giai đoạn
2
3
4
5
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất dược liệu phụ thuộc vào các yếu tố nào:
Bản chất của chất tan, Dung môi chiết xuất
Nhiệt độ chiết xuất, Áp suất trong quá trình chiết xuất
Cấu tạo của vách tế bào, Kích thước của tiểu phân bột dược liệu
Tất cả các câu trên
Quá trình chiết xuất:
là quá trình chiết xuất hoạt chất từ dược liệu
là quá trình dùng dung môi thích hợp hòa tan các chất có trong dược liệu
là quá trình dùng dung môi thích hợp thu được dịch chiết
Là quá trình dùng dung môi thích hợp hòa tan các chất, tách ra khỏi phần không tan có trong dược liệu
Khi chiết xuất dược liệu nào người ta thường kiềm hóa nước với amoni hydroxyd, natri hydrocarbonat:
Dược liệu chứa saponin
Dược liệu chứa alkaloid
Chiết xuất hoạt chất trong vỏ canhkina
Chiết hoạt chất trong cựa lõa mạch
Chọn câu đúng
Monosaccharide cấu hình L chiếm đa số trong tự nhiên.
Hai dạng D-ketose điển hình là D-ribulose và D-xylulose.
Hai dạng D-Aldose điển hình là D-Ribose và D-erythrose.
Các oligosaccharide bị thủy phân trong môi trường kiềm mạnh hoặc enzyme.
Đường Maltose được cấu tạo từ monosaccharide nào?
2 phân tử D-glucose bằng LK α-1,4 glycosid.
1 phân tử D-glucose và 1 phân tử D-galactose bằng LK α-1,4 glycosid.
1 phân tử D-glucose và 1 phân tử D-Fructose bằng LK β-1,4 glycosid.
2 phân tử D-glucose bằng LK β-1,4 glycosid.
Có thể định tính tinh bột bằng những phương pháp nào:
Dùng phản ứng hóa học.
Dựa vào đặc điểm hình dạng, kích thước hạt tinh bột.
Dùng phản ứng với dd Lugol.
B,C đúng.
Chọn câu đúng.
Trong thành phần tinh bột, amylopectin chiếm đa số.
Amylopectin nối với nhau bằng các LK α-1,4 và các chỗ nối là α-1,6.
Amylose và amylopectin có đặc điểm chung là đều có mạch xoắn hấp thụ Iot.
Tất cả đều đúng.
Cách nào sau đây được dung để xác định khả năng tạo nhánh của tinh bột?
Thủy phân hoàn toàn sau đó thử bằng dd Lugol.
Thủy phân hoàn toàn sau đó định lượng.
Metyl hóa sau đó định lượng.
Tất cả đều sai.
Chọn câu sai.
Gôm- chất nhầy trung tính là những galactomannan hoặc glucomannan.
Chất nhầy là thành phần cấu tạo bình thường của tế bào.
Gôm là sản phẩm của sự biến đổi tế bào.
Tất cả câu trên đều sai.
Trình tự sản phẩm thủy phân của tinh bột khi thủy phân bằng acid:
Dextrin, amylodextrin, Achrodextrin, maltose.
Dextrin, Erythrodextrin, Achrodextrin, maltose.
Erythrose, Dextrin, Achrodextrin, maltose.
Achrodextrin, Erythrose, Dextrin, maltose.
Đặc điểm nào sau đây là của α-amylase?
(a)
Đặc điểm nào sau đây là của α-amylase?
Cắt ngẫu nhiên các lk α-1,4.
Chỉ thủy phân tinh bột đến maltose.
Chịu được nhiệt độ đến 70 độ.
A,C đúng.
Đặc điểm của β-amylase?
Cắt ngẫu nhiên các lk α-1,4.
Chịu được nhiệt độ đến 70 độ.
Có trong khoai lang, đậu nành, hạt ngũ cốc.
Thủy phân ra maltose, glucose, isomaltose.
Hoạt chất không tan trong nước lạnh, khi đun nóng với nước bị hồ hóa là:
Chất nhầy.
Tinh bột.
Cellulose.
Chất nhựa.
Tỷ lệ Amylose trong tinh bột:
35%.
55%
25%
75%
Tỷ lệ Amylopectin trong tinh bột:
25%
35%
55%
75%
Bộ phận dung làm thuốc của sắn dây:
Cụm hoa
Rễ củ
Thân rễ
Toàn cây
Tên vị thuốc của cây sắn dây:
Cát căn
Cát cánh
Cát sâm
Cát hoa
Dược liệu có chứa tinh bột là:
Trúc đào
Mã đề
Sắn dây
Hương nhu
Đặc điểm thực vật của lá cây sắn dây:
Lá mọc so le, lá kép gồm 3 lá chét.
Lá mọc so le, lá kép lông chim lẻ
Lá mọc so le, lá kép lông chim chẵn
Lá mọc so le, lá kép gồm 2 lá chét
Xa tiền tử là vị thuốc lấy từ hạt của cây:
Tía tô
Sử quân tử
Keo dậu
Mã đề
Công dụng nào không phải của Cellulose vi tinh thể:
Làm tá dược rã, dính
Làm chất bảo quản thuốc
Làm tá dược trơn
Làm chất phân tán và ổn định
Những dược liệu có chứa tinh bột là:
Ngưu tất, sen
Gừng, thiên niên kiện
Cát căn, ý dĩ
Đẳng sâm, sơn tra
Tính chất lý hóa của chất nhầy:
Là sản phẩm bệnh lý của cây, hòa tan được trong nước
Là sản phẩm bệnh lý của cây, trương nở trong nước thành dụng dịch keo
Là sản phẩm sinh lý của cây, trương nở trong nước thành dung dịch keo
Là sản hẩm sinh lý của cây, hòa tan được trong nước
Coixenolid là hoạt chất chống ung thư được chiết từ cây:
Hoài sơn
Ý dĩ
Mã đề
Sâm bố chính
Cellulose triacetate là nguyên liệu được dùng:
Làm phim ảnh, nhựa dẻo
Điều chế thuốc nổ
Coixenolid là hoạt chất chống ung thư được chiết từ cây:
Hoài sơn
Ý dĩ
Mã đề
Sâm bố chính
Cellulose triacetate là nguyên liệu được dùng:
Làm phim ảnh, nhựa dẻo
Điều chế thuốc nổ
Dệt sợi và nhuộm màu
Làm tá dược trong điều chế thuốc
Cellulose kiềm chứa các chất dẫn alkyl hóa là nguyên liệu được dùng:
Điều chế làm sợi chỉ
Dệt sợi và nhuộm màu
Làm tá dược dính, rã trong bào chế thuốc
Làm phim ảnh, nhựa dẻo
Hình ảnh có thể thấy được khi soi tinh bột dược liệu:
Mảnh nhu mô thực vật
Vân tăng trưởng
Long che chở của tế bào biểu bì
Hạt phấn hoa
Những vị thuốc trong cây sen có tác dụng cầm máu:
Liên phòng, liên tu
Liên tâm, liên nhục
Liên thạch, liên tâm
Liên diệp, liên nhục
Liên ngẫu là bộ phận nào của cây Sen:
Tua sen
Ngó sen
Gương sen
Lá sen
Tinh bột được tạo ra từ:
Lạp màu
Lạp không màu
Lạp lục
Trong phương pháp phân cực kế, hòa tan tinh bột vào trong:
Cacl2 đặc nguội
Cacl2 đặc nóng
Bacl2 đặc nguội
Bacl2 đặc nóng
Trong định tính tinh bột cho tinh bột tác dụng với dd Iod trong nước, tinh bột có màu:
Nâu tím
Cam tím
Xanh tím
Vàng tím
Điều chế tinh bột có mấy giai đoạn?
3
4
5
6
Chọn câu sai về pectin:
Pectin là những hydratcarbon phân tử lớn cấu tạo chủ yếu là polyglucuronic
Thường chia làm 2 nhóm là pectin hòa tan và pectin không hòa tan
Thường gặp trong bộ phận của cây và một số tảo
ở một số cây họ cam thì hàm lượng rất cao có thể đến 30%
Phát biểu nào sau đây là sai:
Gôm và chất ngầy bị tủa chì acetat
Loại gôm và chất nhầy nào có cấu tạo chuỗi thẳng thì tạo được mảng nhưng ít có tính dính
Chất nhầy bắt màu xanh với methylen nên có thể dùng để định tính trên vi phẩu thực vật
Gôm và chất nhầy không có tính quang hoạt
Carbohydrat là những hợp chất:
Polymethoxy thiên nhiên
Polyhydroxy thiên nhiên có nhóm carbonyl hay các nhóm chức khác
Polymer thiên nhiên có nhóm chức aldehyd hay ceton
Polyhydroxy thiên nhiên
Carbohydrat là những hợp chất:
Polymethoxy thiên nhiên
Polyhydroxy thiên nhiên có nhóm carbonyl hay các nhóm chức khác
Polymer thiên nhiên có nhóm chức aldehyd hay ceton
Polyhydroxy thiên nhiên có nhóm chức aldehyde hay ceton
Trong bào chế dược khoa, chất nhầy có tác dụng:
Chữa táo bón, nhuận trường
Chữa ho và làm chóng lành vết thương
Làm chất nhũ hóa, làm tá dược
Cả 3 ý trên
Để đánh giá một dược liệu chứa gôm, pectin, chất nhầy người ta có thể dùng
Chỉ số nhớt
Chỉ số bọt
Chỉ số phá huyết
Chỉ số nở
Chọn câu đúng, phương pháp Purse:
Loại các đường tự do trong nguyên liệu bằng cồn đặc
Hòa tan tinh bột bằng acid perchloric loãng
Tạo phức tinh bột-Iot sau đó phá phức và thủy phân bằng enzyme
Khối lượng glucose thu được nhân 0.8 bằng khối lượng tinh bột
Tinh bột có thể được thủy phân bằng:
Men amylase và amylopectinase
Men α-amylase và γ-amylase
Men α-amylase và β-amylase
Men β-amylase và γ-amylase
Dẫn chất nào sau đây có ứng dụng trong công nghệ thực phẩm:
Methyl cellulose
Cellulose nitrat
Cellulose triacetat
Cellulose xanthat
Thủy phân bằng enzyme α-amylase, chọn câu sai:
Với amylose, thủy phân cho maltose 90%, glucose 10%
Với amylopectin, α-amylase thủy phân cho maltose chủ yếu, dextrin phân tử lớn, glucose
Cắt ngẫu nhiên vào dây nối 1-4
Amylase bị thủy phân dễ dàng hơn amylopectin
Glycosid tim là những glycosid có tác dụng lêm tim do cấu trúc quyết định:
Aglycon
Nhân sterol
Vòng lacton
Đường
Chọn câu đúng khi nói về glycosid tim:
Dùng trong điều trị loạn nhịp tim, suy tim cấp và mãn tính
Dùng trong điều trị rối loạn dẫn truyền tim, bệnh tim mà bị nghẽn đường đi của máu
Là những glycosid tripterpen
Tác dụng theo cơ chế kích thích dị lập thể kênh Na+/K+ ATPase, kết quả là làm giảm nồng độ Ca2+ nội bào
Glycosid tim tác dụng lên tim giảmnếu không có nhóm OH ở vị tri
Glycosid tim tác dụng lên tim giảmnếu không có nhóm OH ở vị tri
C1
C3
C5
C14
Glycosid tim có ở cây Dương địa hoàng lông nhưng không có ở cây Dương Địa hoàng tía
Nubba
Digitoxin
Purpurea glycosid A
Purpurea glycosid B
Thuốc thử xác định phần steroid của Oleandrin trong lá trúc đào
T.T Lieberman
T.T H3PO4
T.T Baljet
T.T Kedde
Hoạt chất chính của lá cây Dương Địa Hoàng tía
Digitoxin
Digoxin
Purpurea glycosid A
Purpurea glycosi B
Đường đặc biệt trong cấu trúc glycosid tim, có vai trò trong định tính:
Xylose
2-desoxy
Ribose
Rhamnose
Tên khoa học của cây Trúc đào
Thevetia peruviana Apocynaaceae
Digitalis purpurea Scrophulariaceae
Nerium oleander Apocynaceae
Digitalis lanata Scrophulariaceae
Hoạt chất chính của lá cây Dương Địa Hoàng lông
Lanotosid A
Lanatosid B
Lanatosid C
Digitoxin
Loại đường đặc biệt trong glycosid tim
1,6-Desoxy
1,4-Desoxy
2,6-Desoxy
2,4-Desoxy
Chọn câu đúng khi nói về glycosid tim:
Dùng trong điều trị loạn nhịp tim, suy tim cấp và mãn tính.
Dùng trong điều trị rối loạn dẫn truyền tim, bệnh tim mà bị nghẽn đường đi của máu.
Là những glycosid triterpen.
Tác dụng theo cơ chế kích thích dị lập thể kênh Na+/K+-ATPase, kết quả là làm giảm nồng độ Ca2+ nội bào.
Đường đặc biệt có trong cấu trức của glycosid tim, có vai trò trong định tính:
Xylose
2-desoxy
Ribose
Rhamnose
Cấu trúc của glycosid tim:
Có nhóm OH ở vị trí 3 và 14, hướng β.
Vòng lactam nối ở vị trí C17, hướng β.
Nhân steroid: vòng A/B có vị trí trans, B/C cis, C/D trans.
Cả 3 đều đúng.
Có thể định lượng glycosid tim bằng
Loại đường đặc biệt trong glycosid tim là:
1,6 - Desoxy
1,4 - Desoxy
2,4 -
Có thể định lượng glycosid tim bằng
Loại đường đặc biệt trong glycosid tim là:
1,6 - Desoxy
1,4 - Desoxy
2,4 - Desoxy
2,6 - Desoxy
Các phương pháp thủy phân glycosid
Bằng enzyme
Bằng môi trường kiềm
Bằng phương pháp nhiệt phân
Bằng chất oxy hoá
Theo định nghĩa, 3 tác dụng của glycosid tim là, chọn câu sai:
Tăng dẫn truyền nhĩ - thất
Làm tăng sức co bóp cơ tim
Làm chậm nhịp tim
Giúp điều hòa nhịp tim
Về liên quan cấu trúc - tác dụng, các yếu tố sau là cần thiết, chọn câu SAI:
Nhóm OH ở C14, vị trí
Vòng C/D ở vị trí trans
Vòng lacton ở vị trí C17, vị trí
Vòng A/B ở vị trí
Glycosid tim có ở cây Dương địa hoàng lông nhưng không có ở cây Dương địa hoàng tía:
Digoxin.
Digitoxin.
Purpurea glycosid A.
Purpurea glycosid B.
Hoạt chất chính của lá cây Digitalis purpureae:
Digitalin (digitoxin).
Purpurea glycosid A.
Purpurea glycosid B.
Digoxin.
Hoạt chất chính của lá cây Digitalis lanatae:
Lanatosid A.
Lanatosid B.
Lanatosid C.
Digitoxin.
Dược liệu nào không chứa glycosid tim
Trúc đào
Thông thiên
Sài đất
Dương địa hoàng
Nhóm hoạt chất chính của cây thông thiên có tên gọi
Neriantin
Digitoxin
Thevetin
Strophanthin
Bộ phận dùng để chiết glycosid tim trong các loài Strophanthus là:
Lá
Thân
Quả
Nhân hạt
Các glycosid tim có đường desoxy có tính chất
Khó bị thủy phân
Dễ bị thuỷ phân
Không thể thuỷ phân
Phải thuỷ phân bằng cả tác nhân hóa học và sinh học
Tính tan của glycosid
Do loại dây nối quyết định
Do phần glycon quyết định
Do phần aglycon quyết định
Do cả aglycon và glycon quyết định
Theo định nghĩa, 3 tác dụng của glycosid tim là,chọn câu sai:
Tăng dẫn truyền nhĩ-thất
Làm tăng sức co bóp cơ tim
Giúp điều hoà
Theo định nghĩa, 3 tác dụng của glycosid tim là,chọn câu sai:
Tăng dẫn truyền nhĩ-thất
Làm tăng sức co bóp cơ tim
Giúp điều hoà nhịp tim
Làm chậm nhịp tim
Các glycosid tim có vòng lacton có 5 carbon được gọi là các
Cardanolid
Bufanolid
Cardenolid
Bufùuuadienolid
Sản phẩm thủy phân glycosid bằng enzyme
Aglycon
Hapten
Glycon
Glycosid thứ cấp
Các phương pháp thủy phân glycosid
Bằng môi trường kiềm
Bằng chất oxy hoá
Bằng enzyme
Bằng phương pháp nhiệt phân
Loại đường đặc biệt trong glycosid tim là
1,6-Desoxy
1,4- Desoxy
2,4-Desoxy
2,6 -Desoxy
Saponin có tác dụng:
Kháng nấm , kháng khuẩn , chống viêm và chống ung thư .
Nhuận tràng, tẩy xổ theo cơ chế làm tăng nhu động đại tràng và giúp gây phản xạ đại tiện
Cường tim, làm chậm và điều hoà nhịp tim
Giúp điều chỉnh hoạt động của tế bào và chống lại các gốc tự do gây ra stress oxy hóa
Uran là hợp chất:
Steroid
Triterpen
Anthranoid
Coumarin
Hopan là hợp chất:
Steroid đơn giản
Sterid alkaloid
Triterpen 5 vòng
Triterpen 4 vòng
Hopan là hợp chất?
Saponin
Anthranoid
Coumarin
Anthranoid
Lupan là hợp chất:
Triterpen 5 vòng
Triterpen 4 vòng
Steroid đơn giản
Steroid alkaloid
Dammaran là hợp chất:
