Font size
WorksheetsCấu Trúc Đề Thi Trắc Nghiệm
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 13mins
Thiết bị nào sau đây dùng để kết nối mạng?
Ram
Rom
Router
CPU
Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm:
Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài
Cache, Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài, ROM
Đĩa quang, Bộ nhớ trong
Bộ nhớ RAM và ROM là bộ nhớ gì?
Primary memory
Receive memory
Secondary memory
Random access memory.
Các thiết bị nào thông dụng nhất hiện nay dùng để cung cấp dữ liệu cho máy xử lý?
Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse), Máy in (Printer) .
Máy quét ảnh (Scaner).
Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse) và Máy quét ảnh (Scaner).
Máy quét ảnh (Scaner), Chuột (Mouse)
Khái niệm hệ điều hành là gì?
Cung cấp và xử lý các phần cứng và phần mềm
Nghiên cứu phương pháp, kỹ thuật xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
Nghiên cứu về công nghệ phần cứng và phần mềm
Là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính
Cho biết cách xóa một tập tin hay thư mục mà không di chuyển vào Recycle Bin?
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Delete
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Ctrl + Delete
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Alt + Delete
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Shift + Delete
Danh sách các mục chọn trong thực đơn gọi là:
Menu pad
Menu options
Menu bar
Tất cả đều sai
Công dụng của phím Print Screen là gì?
In màn hình hiện hành ra máy in
Không có công dụng gì khi sử dụng 1 mình nó.
In văn bản hiện hành ra máy in
Chụp màn hình hiện hành
en là gì?
In màn hình hiện hành ra máy in
Không có công dụng gì khi sử dụng 1 mình nó.
In văn bản hiện hành ra máy in
Chụp màn hình hiện hành
Nếu bạn muốn làm cho cửa sổ nhỏ hơn (không kín màn hình), bạn nên sử dụng nút nào?
Maximum
Minimum
Restore down
Close
Phần mềm nào có thể soạn thảo văn bản với nội dung và định dạng như sau: Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.”
Notepad
Microsoft Word
WordPad
Tất cả đều đúng
Bộ nhớ truy nhập trực tiếp RAM được viết tắt từ, bạn sử dụng lựa chọn nào?
Read Access Memory.
Random Access Memory.
Rewrite Access Memory.
Cả 3 câu đều đúng.
Khả năng xử lý của máy tính phụ thuộc vào ... ban sử dụng lựa chọn nào?
Tốc độ CPU, dung lượng bộ nhớ RAM, dung lượng và tốc độ ổ cứng.
Yếu tố đa nhiệm
Hiện tượng phân mảnh ổ đĩa.
Cả 3 phần trên đều đúng.
Máy tính là gi?
Là công cụ chỉ dùng để tính toán các phép tính thông thường.
Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách tự động.
Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách thủ công.
Là công cụ không dùng để tính toán.
Trình tự xử lý thông tin của máy tính điện tử
Màn hình -> CPU -> Đĩa cứng
Đĩa cứng -> Màn hình -. CPU
Nhập thông tin -> Xử lý thông tin -> Xuất thông tin
Màn hình -> Máy in -> CPU
Thiết bị xuất của máy tính gồm?
Bàn phím, màn hình, chuột
Màn hình, máy in.
Chuột, màn hình, CPU
Bàn phím, màn hình, loa
Trong ứng dụng windows Explorer, để chọn nhiều tập tin hay thư mục không liên tục ta thực hiện thao tác kết hợp phím ... với click chuột.
Shift
Alt
Tab
Ctrl
Hộp điều khiển việc phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ gọi là:
Dialog box
Control box
List box
Text box
Trong hệ điều hành windows chức năng Disk Defragment gọi là?
Chống phân mảnh ổ cứng
Làm giảm dung lượng ổ cứng
Sao lưu dữ liệu ổ cứng
Lau chùi tập tin rác ổ
Trong hệ điều hành windows chức năng Disk Defragment gọi là?
Chống phân mảnh ổ cứng
Làm giảm dung lượng ổ cứng
Sao lưu dữ liệu ổ cứng
Lau chùi tập tin rác ổ cứng
Thuộc tính phần mềm Microsoft word 2010 có phần mở rộng là gì? (Cho phép chọn nhiều)
.docs
.docx
.dot
.txt
Dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft là gì?
Google Driver
Mediafire
OneDrive
Cả 3 câu hỏi trên đều đúng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Dữ liệu có thể xem là những ký hiệu hoặc tín hiệu mang tính rời rạc và không có cấu trúc, ý nghĩa rõ ràng.
Thông tin có thể xem là những ký hiệu hoặc tín hiệu mang tính rời rạc và không có cấu trúc, ý nghĩa rõ ràng.
Dữ liệu là thông tin đã qua xử lý, đối chiếu và trở nên có ý nghĩa đối với người dùng.
Thông tin và dữ liệu là khái niệm giống nhau và có ý nghĩa đối với người dùng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Dữ liệu là một tài sản, như những tài sản quan trọng khác của tổ chức, là thiết yếu đối với các hoạt động chính của một tổ chức và do đó cần được bảo vệ thích đáng.
Thông tin là một tài sản, như những tài sản quan trọng khác của tổ chức, là thiết yếu đối với các hoạt động chính của một tổ chức và do đó cần được bảo vệ thích đáng.
Thông tin không tài sản quan trọng của tổ chức, chủ yếu để quảng cáo cho tổ chức.
Dữ liệu không tài sản quan trọng của tổ chức, chủ yếu để quảng cáo cho tổ chức.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Thông tin có thể tồn tại ở nhiều dạng, có thể được in hay viết trên giấy, chứa trong các phương tiện điện tử.
Thông tin chỉ tồn tại trong các phương tiện điện tử.
Thông tin chỉ tồn tại ở ở dạng in hay viết trên giấy.
Thông tin có thể tồn tại ở nhiều dạng, có thể được in hay viết trên giấy, nhưng không thể chứa trong các phương tiện điện tử.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 06 quá trình.
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong h
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 06 quá trình.
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 04 quá trình.
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 05 quá trình.
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 03 quá trình.
Quá trình biến đổi thông tin trong hệ thống máy vi tính là:
Các hoạt động mang tính trí tuệ và sáng tạo như phân tích, so sánh, lý giải, suy luận, đối chiếu, đánh giá vai trò, ý nghĩa của thông tin.
Nạp, ghi nhớ thông tin vào vùng nhớ trong các vật lưu trữ trung gian (thẻ nhớ, đĩa từ, ...).
Truyền hoặc dẫn thông tin từ nơi này sang nơi khác, từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Các hoạt động xử lý, biến đổi thông tin dẫn đến việc thay đổi thông tin, tạo ra thông tin mới.
Nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ hư hỏng thiết bị phần cứng bên trong máy tính như: mainboard, RAM, HDD, ... nhiều nhất ?
Ngắt điện khi máy đang hoạt động.
Kết nối chuột vào cổng USB khi máy đang hoạt động.
Tắt màn hình máy tính khi đang hoạt động.
Ngắt kết nối các thiết bị USB khi máy đang hoạt động.
Bộ phận nào dưới đây không thuộc bộ vi xử lý – CPU của máy tính:
Khối điều khiển (Control Unit).
Khối lưu trữ tạm (RAM).
Khối tính toán số học và logic (Arithmetic-Logic Unit).
Các thanh ghi (Registers).
Bộ phận nào dưới đây thuộc bộ vi xử lý – CPU của máy tính:
Các thanh ghi (Registers).
Khối lưu trữ tạm (RAM).
Lưu trữ dữ liệu (HDD).
Bộ nhớ chỉ đọc chứ không ghi được (ROM).
Các loại thiết bị dưới đây không phải là thiết bị nhập trên máy tính:
Chuột máy tính.
Máy quét hình ảnh.
Microphone.
Dĩa CD/DVD.
Các loại thiết bị dưới đây là thiết bị xuất trên máy tính:
Headphone.
Microphone.
Chuột không dây.
Bàn phím không dây.
Thông thường hiệu năng máy tính phụ thuộc vào các yếu t
Các loại thiết bị dưới đây là thiết bị xuất trên máy tính:
Headphone.
Microphone.
Chuột không dây.
Bàn phím không dây.
Thông thường hiệu năng máy tính phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào:
Dung lượng lưu trữ HDD
Số điểm ảnh trên màn hình máy tính.
Tốc độ CPU.
Tốc độ gõ bàn phím của người dùng.
Đâu không phải là đơn vị lưu trữ trên máy tính:
Byte.
MegaByte.
MegaBit.
Bit.
Phần mềm máy tính nói chung rất phong phú và đa dạng. Tổng quát, phần mềm có thể phân thành?
02 loại.
03 loại.
04 loại.
05 loại.
Hệ điều hành là:
Một phần mềm ứng dụng.
Một phần mềm hệ thống.
Một phần mềm nhúng.
Một phần mềm quản lý người dùng.
Chức năng nào bên dưới không là chức năng chính của Hệ điều hành:
Chức năng xem phim.
Quản lý tài nguyên của hệ thống.
Quản lý hệ thống tập tin.
Tạo môi trường giao tiếp giữa người và máy, giữa máy và máy.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm hệ thống là những chương trình có khả năng tổ chức và điều hành sự hoạt động phối hợp của các thành phần khác nhau trong máy tính.
Phần mềm hệ thống là những chương trình có khả năng giải quyết một nhu cầu cụ thể nào đó của người sử dụng.
Các chương trình của phần mềm hệ thống này thường được xây dựng bởi các chuyên viên phát triển hệ thống.
Hệ điều hành, chương trình dịch là các phần mềm hệ thống thông dụng.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm ứng dụng được xây dựng bởi các nhà lập trình ứng dụng.
Phần mềm ứng dụng nói chung rất phong phú và đa dạng nhằm phục nhiều loại nhu cầu khác nhau của người sử dụng.
MS Windows, Linux, MacOS là các phần mềm ứng dụng.
MS Word, MS EXCEL, MS PowerPoint là các phần mềm ứng dụng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
MS Word, MS EXCEL, MS PowerPoint là các phần mềm ứng dụng.
MS Windows, Linux, MacOS là các phần mềm hệ thống.
MS Windows, Linux, MS Word là các phần mềm hệ thống.
MS Word, MS EXCEL, MS-DOS là các phần mềm ứng dụng.
Chức năng tạo môi trường giao tiếp giữa người và máy, giữa máy và máy là chức năng của:
Phần mềm ứng dụng.
Hệ điều hành.
Phần mềm quản lý thiết bị.
Phần mềm gõ bàn phím.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm mã nguồn mở là Linux.
Linux là phần mềm mã nguồn mở.
Phần mềm mã nguồn mở người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn.
Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng là phần mềm được đăng ký thương hiệu.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng được bán trên thị trường theo bản quyền sử dụng song tác giả không công bố mã nguồn.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng là phần mềm mà người dùng được quyền sử dụng khi sử dụng công cụ bẻ khóa.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng người sử dụng không được phép khai thác mã nguồn.
Phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ theo giấy phép nào:
GPL.
CPL.
PCL.
GLP.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Mọi phần mềm GPL đều phải công bỗ mã nguồn của mình rộng rãi công khai và phải tạo điều kiện cho mọi người truy cập.
Giữ nguyên mọi dòng chú thích về nguồn gốc tác giả, bản quyền của họ cũng như điều kiện được áp dụng đối với phần mềm (trong 1 file có tên LICENSE).
Cấm việc bán mã nguồn, không cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan.
Cấm việc bán mã nguồn nhưng cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan.
Phần mềm nào dưới đây là phần mềm thương mại:
Microsoft Power Point.
Unikey.
Mozilla Firefox.
Chrome.
Phần mềm nào dưới đây là phần mềm mã nguồn mở:
Adobe Acrobat Reader.
Unikey.
Windows XP.
Adobe Presenter 11.
Phần mềm nào dưới đây là phần mềm mã nguồn mở:
Adobe Acrobat Reader.
Unikey.
Windows XP.
Adobe Presenter 11.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm mã nguồn mở tốt hơn phần mềm thương mại.
Phần mềm mã nguồn mở thường cho sử dụng miễn phí.
Phần mềm mã nguồn mở thường được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo.
Phần mềm thương mại thường phải bỏ tiền mua.
Để bảo vệ sức khỏe, những người sử dụng máy tính thường xuyên nên nên thực hiện điều gì:
Chọn màn hình loại có độ sáng cao.
Đặt máy tính đúng vị trí để tránh mỏi mắt, cần đặt màn hình hơi nghiêng về phía sau và cách mặt 50-70 cm.
Nên làm việc trên máy tính liên tục 4h rồi nghỉ ngơi.
Nên để máy tính nơi có ánh sàng yếu dể dễ nhìn màn hình.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Thường xuyên nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian làm việc trên máy tính, thông thường là 1h mỗi lần.
Uống các loại nước tăng lực để tăng cường khả năng làm việc và tập trung trên máy tính.
Mua màn hình loại không bị lóa và điều chỉnh ánh sáng tùy theo công việc.
Hãy chủ ý cả ánh sáng chung quanh để tránh chói mắt vì màn hình lóa.
Nếu chúng ta ngồi làm việc với máy tính hàng tiếng đồng hồ, cơ gáy, vai và lưng sẽ bị mỏi. Để tránh điều này, hãy chọn loại ghế:
Có chiều cao cố định.
Có nệm và đầu gối cao hơn so với hông.
Có nệm và đầu gối thấp hơn so với hông.
Có thể ngồi sát lưng ghế, đầu gối ngang với hông.
Để tiết kiệm điện, tăng tuổi thọ máy tính khi ra về, chúng ta nên lưu ý thực hiện như sau:
Tắt máy tính ở chế độ Standby.
Sử dụng chế độ khóa màn hình.
Để yên và ra về.
Tắt máy tính ở chế độ Shutdown.
Để tiết kiệm điện năng, chúng ta nên lưu ý thực hiện như sau:
Chỉnh thời gian standby/sleep cao.
Chỉnh độ sáng màn hình vừa phải đủ đáp ứng yêu cầu.
Tắt chế độ standby/sleep.
Không tắt điện khi ra về.
Một số tiêu chuẩn cấu hình trong việc thiết lập chế độ tiết kiệm điện khi sử dụng tiện ích quản lý điện năng của Windows:
Turn off hard drives/hard disk sleep: Thiết lập giá trị ở sau 150 phút.
Monitor/display sleep: Thiết lập giá trị Turn off ở mức sau 15 phút.
System standby/sleep: Sau 90 phút.
System standby/sleep: Sau 60 phút.
Để đảm bảo sức khỏe khi sử dụng máy tính không nên làm gì:
Uống nhiều nước lọc, nước sôi để nguội.
Uống nhiều trà, café để tỉnh táo hơn.
Làm vài động tác thể dục trong thời gian nghĩ.
Ngừng để luyện thị giác thường xuyên trong thời gian sử dụng máy tính
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay so với các điện thoại dùng phím trước đây:
Quản lý tin nhắn.
Quản lý cuộc gọi.
Quản lý thời gian.
Hệ điều hành.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là hệ điều hành.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là kết nối không dây.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là có thể tải và cài đặt phần mềm dễ dàng.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là bàn phím cứng.
Thành phần nào thường có trong điện thoại thông minh – smartphone:
Bộ vi xử lý.
Bộ nhớ RAM.
Card màn hình rời.
Thẻ nhớ.
Hệ điều hành nào phổ biến trên điện thoại thông minh – smartphone:
MacOS.
MS DOS
IOS.
Symbian OS.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy tính để bàn PC.
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy tính xách tay LAPTOP.
Điện thoại smartphone trở nên khác biệt so với điện thoại thường (cell phone/mobile phone) là:
Có thể chơi game xếp hình.
Có thể quản lý tin nhắn.
Có thể quản lý danh bạ.
Có thể Chat.
Điện thoại smartphone trở nên khác biệt so với điện thoại thường (cell phone/mobile phone) là:
Có thể chơi game xếp hình.
Có thể quản lý tin nhắn.
Có thể quản lý danh bạ
Có thể đồng bộ với tài khoản cá nhân và công việc của người dùng.
Hiện nay, Có bao nhiêu cách thường dùng phân loại mạng máy tính:
02.
03.
04.
05.
Đâu không phải là cách phân loại theo khoảng cách:
Mạng VPN.
Mạng LAN.
Mạng MAN.
Mạng WAN.
Đâu không phải là cách phân loại theo cách ghép nối:
Mạng Internet.
Mạng hình sao.
Mạng vòng.
Mạng hình cây.
01 Mbps có nghĩa là:
1 Mbps tiếng Anh là 1 Megabit per second ~ 1 Megabit trên mỗi giây.
1 Mbps tiếng Anh là 1 Megabyte per second ~ 1 Megabyte trên mỗi giây.
Là đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu thường dùng trao đổi dữ liệu giữa các máy tính hay giữa máy tính với các thiết bị ngoại vi khác (USB, ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang)
Là đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1.000 bit trên giây.
01 MBps có nghĩa là:
1 MBps tiếng Anh 1 Megabyte per second ~ 1 Megabyte trên mỗi giây.
1 MBps tiếng Anh là 1 Megabit per second ~ 1 Megabit trên mỗi giây.
Là đơn vị đo tốc độ truyền dẫn dữ liệu, tương đương 1.000 bit trên giây.
Là đơn vị đo tốc độ truyền dữ liệu thường dùng trao đổi dữ liệu
Chương trình download của bạn đang download với tốc độ 1MB/s thì có nghĩa là tốc độ mạng bạn đang sử dụng lúc đó tương đương với:
8Mb/s.
80Mb/s.
1024 Kbps.
4024 Kbps.
Để tìm kiếm thông tin Hướng dẫn soạn giáo án, anh chị hãy chọn từ khóa tìm kiếm chính xác nhất trên google:
“Hướng dẫn soạn giáo án”.
Hướng dẫn soạn giáo án.
Hướng dẫn + soạn giáo án.
Soạn giáo án + Hướng dẫn..
Khi gõ từ khóa tìm kiếm “Hướng dẫn soạn giáo án”, kết quả nào sẽ bị bỏ qua:
Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án.
Hướng dẫn soạn giáo án cho giáo viên.
Các Hướng dẫn soạn giáo án cho giáo viên.
Hướng dẫn soạn giáo án dễ nhất.
Khi gõ từ khóa tìm kiếm “Hướng dẫn soạn giáo án”, kết quả nào là chính xác:
Hướng dẫn soạn giáo án cho giáo viên.
Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án.
Các Hướng dẫn giúp giáo viên soạn giáo án.
Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án dễ nhất.
Phần History trong các trình duyệt Web dùng để:
Liệt kê các trang web đã truy cập.
Liệt kê số người đã sử dụng Internet.
Liệt kê số lần truy cập các trang web.
Liệt kê nội dung các trang web đã truy cập.
Khi thấy tên miền trong địa chỉ website có “.edu.vn” thì website đó thường thuộc về:
Lĩnh vực chính phủ của Việt Nam.
Lĩnh vực giáo dục của Việt Nam.
Lĩnh vực giáo dục nói chung.
Lĩnh vực chính phủ nói chung.
Khi cần tìm website về một chủ đề nào đó hơn là website chứa một cụm từ cụ thể, hãy thêm ký hiệu nào vào giữa các từ cùng một nhóm nghĩa trong ô tìm kiếm:
“?”.
“~”.
“=”.
“-”.
Khi không thể nhớ chính xác cụm từ hoặc câu hoàn chỉnh mà chỉ nhớ một phần nội dung, thì có thể dùng ký tự nào thay thế phần nội dung không nhớ:
“~”.
“*”.
“=”.
“-”.
Hính xác cụm từ hoặc câu hoàn chỉnh mà chỉ nhớ một phần nội dung, thì có thể dùng ký tự nào thay thế phần nội dung không nhớ:
“~”.
“*”.
“=”.
“-”.
Để tìm các từ khóa có trong tiêu đề của một bài báo hay bài viết trên website, dùng từ khóa nào đặt trước các từ cần tìm:
"inurl:".
"intitle:"
"related::".
"inheader:".
Để loại bỏ các từ không quan trọng khi tìm kiếm, sử dụng ký hiệu nào sau đây:
“~”.
“-”.
“=”.
“?”.
Nếu muốn tìm trang web tương tự như trang chúng ta đang quan tâm, sử dụng từ khóa nào sau đây:
"inurl:".
"related:".
"incontent:".
"inheader:".
Để tìm kiếm các tập tin văn bản Microsoft Word trên website của tỉnh Đồng Nai, anh chị sử dụng từ khóa tìm kiếm nào chính xác nhất trên google?
“dongnai.gov.vn Nội dung cần tìm” + “Microsoft Word 2010”.
Site:dongnai.gov.vn filetype:doc “Nội dung cần tìm”.
Site: dongnai.gov.vn “Nội dung cần tìm” + word.
“dongnai.gov.vn” + “Nội dung cần tìm” + doc.
Facebook, twitter, me.zing được gọi là:
Cộng đồng trực tuyến.
Mạng xã hội.
Diễn đàn.
Blog.
Trên các trình duyệt Web phổ biến hiện nay, tổ hợp phím nào giúp người sử dụng chuyển nhanh qua Tab bên trái Tab đang làm việc:
Ctrl+Tab.
Ctrl+Shift+Tab.
Ctrl+W.
Ctrl+Shift+T.
Trên các trình duyệt Web phổ biến hiện nay, tổ hợp phím nào giúp người sử dụng chuyển nhanh qua Tab bên phải Tab đang làm việc:
Ctrl+ Shift +Tab.
Ctrl+Shift+Tab.
Ctrl+W.
Ctrl+Shift+T.
Trên các trình duyệt Web phổ biến hiện nay, tổ hợp phím nào giúp người sử dụng tạo một Tab mới:
Ctrl+ Shift +T.
Ctrl+W.
Ctrl+T.
Ctrl+Shift+T.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Mở nhiều cửa sổ duyệt web cho nhiều địa chỉ web khác nhau.
Nhấn nút F5 là để bắt đầu lại quá trình tải trang web từ máy phục vụ về máy cá nhân.
Nhấn nút Back để đóng cửa sổ trình duyệt.
Vừa mở cửa sổ duyệt web, vừa chơi game trong lúc chờ trang web xuất hiện đầy đủ nội dung.
Tìm kiếm một tài liệu hay nội dung nào đótrên google theo khung thời gian từ năm 2015 đến 2017 bằng cách sử dụng từ khóa:
2015--2017.
2015->2017.
2015..2017.
2015<-2017.
Để truy cập và trao đổi thông tin trên Internet một cách an toàn, chúng ta nên thực hiện những điều gì dưới đây:
Luôn luôn sử dụng tên và địa chỉ thật của mình.
Cung cấp thông tin về cá thân càng đầy đủ càng tốt.
Không nhận lời trao đổi với những người mới chỉ trao đổi thông tin trên mạng.
Giả mạo thông tin của người khác.
Trong các phần mềm dưới đây, phần mềm nào không phải là trình duyệt web:
Chrome.
Internet Explorer.
Facebook.
Safari.
Người dùng có thể kết nối được với mạng Internet thông qua:
Modem.
Bộ chuyển mạch.
Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
Bộ định tuyến.
Phần mềm được sử dụng để truy cập các trang web và khai thác các tài nguyên trên Internet thường được gọi là:
Trình truy cập web.
Trình soạn thảo web.
Trình duyệt web.
Trình lướt web.
Để tìm ebook liên quan đến graphic design, photoshop cs hoặc logo, dùng từ khóa nao là chính xác:
Filetype: pdf (graphic design, logo design,photoshop cs).
Filetype: pdf (graphic design&logo design&photoshop cs).
Filetype: pdf (graphic design|logo design|photoshop cs).
Filetype: pdf (graphic design; logo design; photoshop cs).
Để truy cập và trao đổi thông tin trên Internet một cách an toàn, chúng ta không nên thực hiện những điều gì dưới đây:
Hạn chế sử dụng tên và địa chỉ thật của mình.
Hạn chế cung cấp thông tin về cá thân càng đầy đủ càng tốt.
Filetype: pdf (graphic design|logo design|photoshop cs).
Giả mạo thông tin của người khác.
Trong các phần mềm dưới đây, phần mềm nào là trình duyệt web:
Facebook messenger.
Skype.
Opera.
Zalo.
Trong các phần mềm dưới đây, phần mềm nào là trình duyệt web:
Facebook messenger.
Skype.
Opera.
Zalo.
Tìm giới hạn theo tên miền trên Google:
KeySites:”tên miền”.
”tên miền”:Site.
”tên miền”:Sites.
Site:”tên miền”.
ISP là gì:
Nhà cung cấp dịch vụ gia tăng trên Internet..
Nhà cung cấp dịch vụ nội dung số trên Internet..
Nhà cung cấp dịch vụ truyền hình số.
Nhà cung cấp dịch vụ mạng Internet.
Đâu là một tên miền sai không thể có thể truy cập trên Internet:
thanhnien.com.
thanhnien.com.vn.
thanhnien.vn.
thanhnien.io.
Thiết bị nào không cần thiết phải có khi kết nối Internet:
Router ADSL.
Modem.
Switch.
Điện thoai thông minh.
Trong các phần mềm dưới đây, không phải là phần mềm Chat:
Facebook messenger.
Skype.
Zalo.
Opera.
Tên miền chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Nai là gì:
http://sgddt.dongnai.gov.com.
gddt-dongnai.gov.vn.
http://sgddt.dongnai.vn.
sgddt.dongnai.gov.vn.
Mạng LAN là viết tắt của từ gì:
Little Area Netvvork.
Local Agree Netvvork.
Lower Area Netvvork.
Local Area Netvvork.
Mạng WAN là viết tắt của từ gì:
WWW Area Netvvork.
Web Area Netvvork.
Wider Area Netvvork.
Wide Area Netvvork.
Để tìm kiếm tài liệu có tại các website ở việt nam dùng từ khóa tìm kiếm nào sau đây:
VN “Từ khóa”.
Site:vietnam “Từ khóa”.
Site:com.vn “Từ khóa”.
Site:.vn “Từ khóa”.
Dịch vụ nào dưới đây không là dịch vụ lưu trữ trên Cloud thông dụng:
OneDrive.
GoogleDrive.
Dropbox.
OnlineDrive.
Trong mạng máy tính, thuật ngữ Share có ý nghĩa gì?
Chia sẻ tài nguyên
Nhãn hiệu của một thiết bị kết nối mạng
Thực hiện lệnh in trong mạng cục bộ
Một phần mềm hỗ trợ sử dụng mạng cục bộ
Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:; thì thông thường thư là:
(a)
Khi một dòng chủ đề trong thư ta nhận được bắt đầu bằng chữ RE:; thì thông thường thư là:
Thư rác, thư quảng cáo
Thư mới
Thư trả lời cho thư mà ta đã gởi trước đó
Thư của nhà cung cấp dịch vụ E-mail mà ta đang sử dụng
Website Yahoo.com hoặc gmail.com cho phép người sử dụng thực hiện:
Nhận thư
Gởi thư
Tạo hộp thư
3 lựa chọn trên đúng
Chức năng Bookmark của trình duyệt web dùng để:
Lưu trang web về máy tính
Đánh dấu trang web trên trình duyệt
Đặt làm trang chủ
Tất cả đều đúng
Nếu không kết nối được mạng, bạn vẫn có thể thực hiện được hoạt động nào sau đây:
Gửi email
Viết thư
Xem 1 trang web
In trên may in sử dụng chung cài đặt ở máy khác
Khi muốn tìm kiếm thông tin trên mạng Internet, chúng ta cần:
Tìm kiếm trên các Websites tìm kiếm chuyên dụng
Tùy vào nội dung tìm kiếm mà kết nối đến các Websites cụ thể.
Tìm kiếm ở bất kỳ một Websites nào
Tìm trong các sách danh bạ internet
Hai người chat với nhau qua mạng Yahoo Messenger trong cùng một phòng nét?
Dữ liệu truyền từ máy đang chat lên máy chủ phòng nét và quay về máy chat bên kia.
Dữ liệu đi trực tiếp giữa hai máy đang trong phòng chat.
Dữ liệu truyền về máy chủ Yahoo và quay về máy bên kia.
Dữ liệu truyền về máy chủ internet Việt Nam và quay về máy đang chat.
Tên miền trong địa chỉ website có .edu cho biết Website đó thuộc về?
Lĩnh vực chính phủ
Lĩnh vực giáo dục
Lĩnh vực cung cấp thông tin
Thuộc về các tổ chức khác
Website là gì?
Là một ngôn ngữ siêu văn bản.
Là hình thức trao đổi thông tin dưới dạng thư thông qua hệ thống mạng máy tính.
Là các file được tạo ra bởi Word, Excel, PowerPoint ... rồi chuyển sang html.
Tất cả đều sai.
Phần mềm nào sau đây không phải trình duyệt WEB?
Microsoft Internet Explorer.
Mozilla Firefox.
Netcape.
Unikey.
Phần mềm nào sau đây không phải trình duyệt WEB?
Microsoft Internet Explorer.
Mozilla Firefox.
Netcape.
Unikey.
Trong Word 2010, ở mục Line Spacing của hộp thoại Paragraph dùng để?
Tạo khoảng cách dòng (dãn dòng)
Tạo khoảng cách giữa các từ
Tạo khoảng cách giữa các ký tự
Tạo khoảng cách đoạn (dãn đoạn)
Trong Word 2010, chức năng Home\Clear All Formatting được sử dụng để?
Định dạng ký tự
Loại bỏ toàn bộ định dạng
Xóa văn bản
Định dạng văn bản
Trong Word 2010, khi ta muốn trộn (gộp) nhiều ô thành 1 ô, ta sẽ chọn các ô cần gộp và
Layout\Merge Cells
Design\Merge Cells
Home\Merge Cells
Layout\Split Cells
Trong Word 2010, chức năng File\Save được sử dụng để?
Lưu 1 tệp văn bản mới vào đĩa
Mở 1 tệp văn bản mới
Mở 1 tệp văn bản đã có
Lưu 1 tệp văn bản đã có vào đĩa với tên khác
Trong Word 2010, tổ hợp phím Ctrl+U có tác dụng gì?
Tăng kích thước văn bản
Tắt/bật chế độ định dạng gạch chân
Tạo đường gạch chân cho văn bản
Chuyển sang chữ in hoa
Trong Word 2010, tổ hợp phím Ctrl+J có tác dụng gì?
Canh lề giữa
Canh lề đều 2 bên
Canh lề phải
Canh lề trái
Trong Word 2010, khi muốn đổi đơn vị đo ta thực hiện?
File\Option\Advanced ...
File\Option\Language ...
File\Option\Save ...
File\Option\Proofing ...
Trong Word 2010, tác dụng của tổ hợp phím Ctrl + Shift + → dùng để...?
Chọn toàn bộ văn bản
Chọn cả đoạn văn bản
Chọn một từ đứng trước con trỏ hiện hành
Chọn một từ đứng sau con trỏ hiện hành
Trong Word 2010, hộp thoại Page Setup cho phép người dùng?
Thay đổi hướng giấy
Thiết lập cỡ trang giấy
Thay đổi lề văn bản
Tất cả các ý đều đúng
Trong Word 2010, tác dụng của tổ hợp phím Ctrl + → dùng để đưa chuyển con trỏ...?
Sang phải một từ
Về cuối dòng
Sang phải một ký tự
Về đầu dòng
Trong Word 2010, tác dụng của tổ hợp phím Ctrl + → dùng để đưa chuyển con trỏ...?
Sang phải một từ
Về cuối dòng
Sang phải một ký tự
Về đầu dòng
Trong Word 2010, tổ hợp phím Ctrl+L có tác dụng gì?
Căn lề giữa
Căn lề phải
Căn lề đều 2 bên
Căn lề trái
Trong Word 2010, để định dạng đoạn văn bản, ta thực hiện cách nào sau đây?
Insert/ Paragraph
Home/Paragraph hoặc Page Layout/Paragraph
Page Layout / Font
View/ Paragraph
Trong Word 2010, tổ hợp phím nào cho phép bạn chuyển con trỏ về ngay đầu tài liệu?
Alt+Home
Shift+Home
Ctrl+Home
Ctrl+Page Up
Trong Word 2010, biểu tượng Paste nằm trong thẻ (menu) nào?
View
Review
Home
Insert
Trong Word 2010, tác dụng của tổ hợp phím Ctrl + Delete dùng để...?
Xóa toàn bộ văn
Xóa một từ đứng trước con trỏ hiện hành
Xóa một từ đứng sau con trỏ hiện hành
Xóa cả đoạn văn bản
Trong Word 2010, tổ hợp phím Ctrl + F12 có tác dụng gì?
Mở hộp thoại Page Setup
Mở hộp thoại Font
Mở hộp thoại Open
Mở hộp thoại Save
Trong Word 2010, tổ hợp phím Ctrl+X có tác dụng gì?
Nhân bản khối văn bản được chọn
Dán khối văn bản từ ClipBoard vào tài liệu
Sao chép khối văn bản được chọn vào ClipBoard
Cắt khối văn bản được chọn vào ClipBoard
Trong Word 2010, tạo Header cho văn bản có nghĩa là?
Tạo tiêu đề bên lề trái của văn bản
Tạo tiêu đề trên đầu văn bản
Tạo tiêu đề bên lề phải của văn bản
Tạo tiêu đề dưới chân văn bản
Trong Word 2010, để chèn thêm công thức toán học vào văn bản, ta thực hiện cách nào sau đây?
Insert/Equation
View/ Equation
Home/ Equation
Page Layout / Equation
Trong Word 2010, trong hộp thoại Font, chức năng Superscript có tác dụng gì?
(a)
