NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về kháng sinh 301-320
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Kháng sinh thuộc nhóm tetracycline bị chống chỉ định cho phụ nữ có thai do nguyên nhân nào sau đây?
Ảnh hưởng lên hệ tim mạch của thai nhi
Ảnh hưởng lên hệ thần kinh của thai nhi
Ảnh hưởng lên xương khớp của thai nhi
Ảnh hưởng lên hệ hô hấp của thai nhi
Kháng sinh thuộc nhóm quinolone nào sau đây không có hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng toàn thân?
Lomefloxacin
Ofloxacin
Axit nalidixic
Pefloxacin
Kháng sinh metronidazole là kháng sinh có đặc tính dược lực học như thế nào?
Phụ thuộc nồng độ, thời gian hiệu lực hậu kháng sinh kéo dài
Phụ thuộc nồng độ, thời gian hiệu lực hậu kháng sinh ngắn
Phụ thuộc thời gian, thời gian hiệu lực hậu kháng sinh ngắn
Phụ thuộc thời gian, thời gian hiệu lực hậu kháng sinh dài
Kháng sinh kìm khuẩn có khả năng điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn gây ra trong bệnh nào sau đây?
Bệnh nhân tiểu đường
Bệnh nhân bị rối loạn dị ứng
Bệnh nhân đang điều trị bằng corticosteroid
Bệnh nhân viêm nội tâm mạc bán cấp do vi khuẩn
Kháng sinh doxycycline chống chỉ định cho trẻ nhỏ hơn bao nhiêu tuổi?
2
4
6
8
Kháng sinh cefuroxime thường nhạy cảm với loại vi khuẩn nào sau đây?
Staphylococcus aureus
Acinetobacter spp.
Enterococcus faecalis
Pseudomonas aeruginosa
Kháng sinh cefuroxime chuyển hóa như thế nào?
Chuyển hóa hoàn toàn qua gan
Chuyển hóa một phần qua gan
Chuyển hóa hoàn toàn qua ruột
Không chuyển hóa
Kháng sinh ceftriaxone chống chỉ định cho đối tượng nào sau đây?
Phụ nữ có thai
Bệnh nhân suy gan
Trẻ sơ sinh non tháng
Bệnh nhân suy thận
Kháng sinh ceftazidime là kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 thấm vào dịch não tủy như thế nào?
Không thấm
Thấm <10%
Thấm >10%
Thấm hoàn toàn
Kháng sinh Aminoglycoside có đặc tính chung nào cho tất cả các thuốc thuộc nhóm:
Kháng sinh Aminoglycoside chủ yếu tác dụng trên trực khuẩn gram âm hiếu khí
Kháng sinh Aminoglycoside hoạt động mạnh hơn trong môi trường axit
Kháng sinh Aminoglycoside dễ dàng xâm nhập vào tế bào và được phân bố toàn thân
Kháng sinh Aminoglycoside được chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan
Kết hợp thuốc kháng sinh nhằm mục đích đạt được những điều sau đây, ngoại trừ:
Loại bỏ nhanh hơn và triệt để hơn các vi khuẩn gây bệnh
Điều trị nhiễm khuẩn khi bản chất và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh không xác định
Ngăn chặn sự xuất hiện của các chủng kháng thuốc
Ngăn ngừa bội nhiễm
Itraconazol có nồng độ tại da so với trong máu như thế nào
Cao hơn gấp 2 lần
Cao hơn gấp 4 lần
Thấp hơn 2 lần
Thấp hơn 4 lần
Hội chứng xanh xám ở trẻ sơ sinh được cảnh báo khi sử dụng kháng sinh nào sau đây?
Tetracycline
Cloramphenicol
Levofloxacin
Vancomycin
Hội chứng người đỏ có liên quan đến việc tiêm truyền tốc độ nhanh vào tĩnh mạch của kháng sinh nào sau đây:
Vancomycin
Clindamycin
Cefoperazon
Piperacillin
Hiện nay loại thuốc được lựa chọn để điều trị theo kinh nghiệm của bệnh thương hàn là:
Chloramphenicol
Cotrimoxazole
Ciprofloxacin
Ampicillin
Ethambutol không được sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi vì:
Trẻ nhỏ không dung nạp ethambutol
Ethambutol gây chậm phát triển ở trẻ nhỏ
Rất khó phát hiện ethambutol gây suy giảm thị lực ở trẻ nhỏ
Ở trẻ nhỏ độc tính thị giác của ethambutol là không phục hồi
Doxycycline có sinh khả dụng bằng bao nhiêu?
50 - 60%
60 - 70%
70 - 80%
90 - 100%
Độc tính phụ thuộc liều quan trọng nhất của dapsone là:
Methemoglobin máu
Tan máu
Viêm gan
Viêm da
Độc tính đặc trưng của ethambutol là:
Viêm gan
Suy giảm thị giác
Rối loạn tiền đình
Tổn thương thận
Điều trị theo kinh nghiệm với chloramphenicol có giá trị trong các điều kiện sau ngoại trừ:
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Áp xe vùng chậu
Viêm nội nhãn
Viêm màng não ở trẻ 4 tuổi.
