NEW
Font size
Worksheets11-30
Total questions: 21
Worksheet time: 11mins
sự thay đổi trong cơ cấu các ngành CN của nhóm nước PT là do yêu cầu
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm
tạo ra 1 khối lượng lớn các sp CN
cạnh tranh vs sp của các nước đang PT
tạo ra những sp CN có chất lg tốt
ở các nc đang phát triển, ngành NN thu hút nhiều lđ nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh
trình độ pt kte thấp
truyền thống sx lâu đời
kĩ thuật canh tác còn lạc hậu
xu hướng thay đổi cơ cấu CN của các nc phát triển là
pt các ngành sd nhiều nguyên liệu và lđ
sx CN chủ yếu để áp ứng nhu cầu trong nc
pt mạnh các ngành có hàm lượng kh-cn
chỉ tập trung vào việc ptrien ngành CN mũi nhọn
các nc đang ptrien cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh CN hoá, hiện đại hoá
sd hợp lí tài nguyên và bve môi trường
sd tốt lđ và tài nguyên ở trong nước
xd cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi
khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nc
xu hướng thay đổi cơ cấu CN của nc đang ptrien là
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sx
sx khối lg sp CN rất lớn
sx sp CN với chất lg cao
đẩy mạnh ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu
các hđ sau đây thu hút mạnh mẽ nhất nguồn đầu tư nc ngoài
tài chính, ngân hàng, bảo hiểm
văn hoá, giáo dục, công nghiệp
nông nghiệp, thuỷ lợi, giáo dục
du lịch công nghiệp giáo dục
đặc trưng của các cty xuyên quốc gia
qte hoá, mở rộng hd cấp toàn cầu
thúc đẩy chuyển giao CNghe toàn tgioi
ptrien nguồn nhân lực trên khắp toàn tgioi
thúc đẩy thương mại qte, đầu tư qte
phát biểu nào sau đây không đúng với thách thức do toàn cầu hoá kinh tế gây ra
môi trường bị suy thoái trong pvi toàn cầu
phải làm chủ dc các ngành kte mũi nhọn
áp dụng ngay thành tựu khoa học vào ptrien
các gtri đạo đức lâu đời có nguy cơ xói lòn
phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hoá kinh tế mang lại
gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kte
tăng cường thêm qtrinh toàn cầu hoá kte thế giới
thúc đây qtrinh mở cửa thị trường của các qgia
khu vực hoá kinh tré là liên kết kinh tế giữa
những khu vực có sự gần gũi nhau
các nc có sự tương đồng
các nc có qhe với nhau
vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các qgia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia
hợp tác thương mại sx hàng hoá
trao đổi hàng hoá và mở rộng thị trường
hệ quả tích cực của kvuc hoá kte không phải là
thúc đẩy sự ptrien kte của mỗi qgia
tăng cường sự phụ thuộc giữa các nc với nhau
góp phần bve lợi ích kte giữa các nc thành viên
sx máy bay bô-ing là kqua của 650 cty thuộc 30nc. Điều này nói lên đặc điểm chủ yếu nào của thế giới hiện nay
tác động cách mạng KH CN
vai trò các cty đa qgia ngày càng lớn
có sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các qgia
các nc đang ptrien phụ thuộc vào các nc ptrien ngày càng nhiều vè
thị trường
vốn, khoa học kĩ thuật-công nghệ
lao động
các nhận đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu cnghe
tận dụng các lợi thế tài nguyên
sd đất đai lđ giá rẻ
các nc đi đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn tiếp thu các cnghe mới
tận dụng lợi thế về lđ thị trường
giải quyết việc làm và đào tạo lđ
không đúng với vai trò của các cty xuyên quốc gia
phụ thuộc vào chính phủ các nc
sở hữu nguồn của cải vật chất lớn
chi phối nhiều ngành kte qtrong
sự ptrien của thương mại thế giới là động lực chính của
tặng trưởng kte các qgia
tăng năng suất lđ cá nhân
thay đổi ngành cơ cấu sx
không đúng với tác động của toàn cầu hoá đến các nc đang ptrien
tạo dkien để xuất khẩu các gtri văn hoá sang các nc ptrien
tạo cơ hội để các nc nhận cnghe mới từ các ptrien cao
tạo dkien chuyển giao các thành tựu mới về khoa học cnghe
nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kte khu vực trên thế giới
ptrien kh đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
đẩy nhanh tốc độ ptrien kte xã hội
ptrien kh đồng đều và sự hợp tác ptrien của các kvuc trên the giới
nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kte khu vực trên thế giới
ptrien kh đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới
đẩy nhanh tốc độ ptrien kte xã hội
ptrien kh đồng đều và sự hợp tác ptrien của các kvuc trên the giới
