wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MỘT BƯỚC LÀM TỔNG TÀI

Total questions: 10

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

1.Mô tả đặc điểm của thẻ ATM.

a)

Chức năng: Rút tiền mặt, kiểm tra số dư, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Tính năng: Không thể chi tiêu vượt quá số tiền trong tài khoản, không có lãi suất. Đối tượng sử dụng: Dùng cho người có tài khoản ngân hàng.

b)

Chức năng: Chi tiêu trước, thanh toán sau trong hạn mức cho phép. Tính năng: Có thể vay tiền từ ngân hàng, thường có lãi suất nếu không thanh toán đủ vào hạn. Đối tượng sử dụng: Thích hợp cho những người có nhu cầu chi tiêu lớn và khả năng thanh toán đúng hạn.

c)

Chức năng: Thanh toán trực tiếp từ tài khoản ngân hàng. Tính năng: Không thể chi tiêu vượt quá số tiền có trong tài khoản, không có lãi suất. Đối tượng sử dụng: Phù hợp cho người có thu nhập ổn định, muốn kiểm soát chi tiêu.

2.

2.Mô tả đặc điểm thẻ tín dụng.

a)

Chức năng: Rút tiền mặt, kiểm tra số dư, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Tính năng: Không thể chi tiêu vượt quá số tiền trong tài khoản, không có lãi suất. Đối tượng sử dụng: Dùng cho người có tài khoản ngân hàng.

b)

Chức năng: Chi tiêu trước, thanh toán sau trong hạn mức cho phép. Tính năng: Có thể vay tiền từ ngân hàng, thường có lãi suất nếu không thanh toán đủ vào hạn. Đối tượng sử dụng: Thích hợp cho những người có nhu cầu chi tiêu lớn và khả năng thanh toán đúng hạn.

c)

Chức năng: Thanh toán trực tiếp từ tài khoản ngân hàng. Tính năng: Không thể chi tiêu vượt quá số tiền có trong tài khoản, không có lãi suất. Đối tượng sử dụng: Phù hợp cho người có thu nhập ổn định, muốn kiểm soát chi tiêu.

3.

3.Mô tả đặc điểm thẻ ghi nợ (còn gọi là thẻ thanh toán).

a)

Chức năng: Rút tiền mặt, kiểm tra số dư, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn. Tính năng: Không thể chi tiêu vượt quá số tiền trong tài khoản, không có lãi suất. Đối tượng sử dụng: Dùng cho người có tài khoản ngân hàng.

b)

Chức năng: Thanh toán trực tiếp từ tài khoản ngân hàng. Tính năng: Không thể chi tiêu vượt quá số tiền có trong tài khoản, không có lãi suất. Đối tượng sử dụng: Phù hợp cho người có thu nhập ổn định, muốn kiểm soát chi tiêu.

c)

Chức năng: Chi tiêu trước, thanh toán sau trong hạn mức cho phép. Tính năng: Có thể vay tiền từ ngân hàng, thường có lãi suất nếu không thanh toán đủ vào hạn. Đối tượng sử dụng: Thích hợp cho những người có nhu cầu chi tiêu lớn và khả năng thanh toán đúng hạn.

4.

4.Thẻ ATM và thẻ Ghi nợ được hưởng lãi suất loại gì?

a)

Lãi suất: Không có lãi suất đối với thẻ ATM và thẻ ghi nợ vì không cho phép vay mượn tiền.

b)

Lãi suất: Tính theo tỷ lệ phần trăm hàng tháng trên số dư nợ chưa thanh toán. Có thể lên đến 2-3% mỗi tháng tùy theo chính sách ngân hàng.

c)

Lãi suất: Tính theo tỷ lệ phần trăm hàng tháng trên số dư nợ chưa thanh toán. Có thể lên đến 6-10% mỗi tháng tùy theo chính sách ngân hàng.

5.

5.Cách tính lãi suất của thẻ tín dụng khi chậm trả?

a)

Lãi suất: Tính theo tỷ lệ phần trăm hàng tháng trên số dư nợ chưa thanh toán. Có thể lên đến 5-9% mỗi tháng tùy theo chính sách ngân hàng.

b)

Lãi suất: Tính theo tỷ lệ phần trăm hàng tháng trên số dư nợ chưa thanh toán. Có thể lên đến 2-3% mỗi tháng tùy theo chính sách ngân hàng.

c)

Lãi suất: Tính theo tỷ lệ phần trăm hàng tháng trên số dư nợ chưa thanh toán. Có thể lên đến 6-10% mỗi tháng tùy theo chính sách ngân hàng.

6.

6. Tiện ích đi kèm khi dùng từng loại thẻ

a)

Thẻ ATM: Dịch vụ kiểm tra tài khoản, bảo mật cao.

Thẻ tín dụng: Khuyến mãi, tích điểm, bảo hiểm du lịch.

Thẻ ghi nợ: Thanh toán dễ dàng, an toàn, không mất phí nợ.

b)

Thẻ ATM: Thanh toán dễ dàng, an toàn, không mất phí nợ.

Thẻ tín dụng: Khuyến mãi, tích điểm, bảo hiểm du lịch.

Thẻ ghi nợ: Dịch vụ kiểm tra tài khoản, bảo mật cao.

c)

Thẻ ATM: Dịch vụ kiểm tra tài khoản, bảo mật cao.

Thẻ tín dụng: Khuyến mãi, tích điểm, bảo hiểm du lịch.

Thẻ ghi nợ: Thanh toán dễ dàng, an toàn, không mất phí nợ.

7.

7. Đối tượng khách hàng

a)

Thẻ ATM: Người có tài khoản ngân hàng. Thẻ tín dụng: Người có thu nhập cao, khả năng thanh toán tốt. Thẻ ghi nợ: Người muốn kiểm soát chi tiêu hàng tháng.

b)

Thẻ ATM: Người muốn kiểm soát chi tiêu hàng tháng. Thẻ tín dụng: Người có thu nhập cao, khả năng thanh toán tốt. Thẻ ghi nợ: Người có tài khoản ngân hàng

c)

Thẻ ATM: Người muốn kiểm soát chi tiêu hàng tháng. Thẻ tín dụng:Người có tài khoản ngân hàng. Thẻ ghi nợ: g: Người có thu nhập cao, khả năng thanh toán tốt

8.

Thông tin xem xét hồ sơ làm thẻ tín dụng

a)

Căn cứ: người có lịch sử tín dụng ổn ,có tài sản thế chấp ,công việc không cần đảm bảo

b)

Căn cứ: Thu nhập hàng tháng, lịch sử tín dụng, điểm tín dụng, tài sản đảm bảo, công việc ổn định.

c)

Căn cứ: người có lịch sử tín dụng ổn ,không có tài sản thế chấp ,công việc đảm bảo

9.

9.Thẻ quốc tế và nội địa khác nhau ra sao?

a)

Thẻ quốc tế: Có thể sử dụng ở nước ngoài hoặc trong nước, hỗ trợ nhiều loại tiền tệ. Thẻ nội địa: Chỉ sử dụng trong nước, không hỗ trợ giao dịch quốc tế.

b)

Thẻ quốc tế: Có thể sử dụng ở nước ngoài, hỗ trợ nhiều loại tiền tệ. Thẻ nội địa: Chỉ sử dụng trong nước, không hỗ trợ giao dịch quốc tế.

c)

Thẻ quốc tế: Có thể sử dụng ở nước ngoài, hỗ trợ nhiều loại tiền tệ. Thẻ nội địa: Chỉ sử dụng trong nước, hỗ trợ quốc tế trong trường hợp được cấp phép.

10.

10. Lợi ích của từng loại thẻ

a)

Thẻ ATM: Giúp kiểm soát chi tiêu và an toàn khi thanh toán. Thẻ tín dụng: Dễ dàng rút tiền và quản lý tài khoản. Thẻ ghi nợ: Linh hoạt trong chi tiêu, nhiều ưu đãi

b)

Thẻ ATM: Giúp kiểm soát chi tiêu và an toàn khi thanh toán. Thẻ tín dụng: Linh hoạt trong chi tiêu, nhiều ưu đãi. Thẻ ghi nợ :Dễ dàng rút tiền và quản lý tài khoản.

c)

Thẻ ATM: Dễ dàng rút tiền và quản lý tài khoản. Thẻ tín dụng: Linh hoạt trong chi tiêu, nhiều ưu đãi. Thẻ ghi nợ: Giúp kiểm soát chi tiêu và an toàn khi thanh toán.