wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

6-100

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Vì đã sinh ra Chúa Giê-su là Đầu Hội Thánh và hằng góp phần sinh ra Ma-ri-a được gọi là?

a)

Mẹ Thiên Chúa

b)

Mẹ Hội Thánh

c)

Mẹ Đấng Cứu Thế

d)

Mẹ Mân Côi

2.

Hội Thánh có tên gọi khác là gì?

a)

Dân Thiên Chúa

b)

Thân Thể Chúa Ki-tô

c)

Đền Thờ Chúa Thánh Thần

d)

Cả A, B và C đều đúng

3.

Ai là người đã sáng tác ra hầu hết các Thánh Vịnh để ca tụng Thiên Chúa trong nguyện?

a)

Hội Thánh.

b)

Ông Mô-sê.

c)

Vua Đa-vít

d)

Vua Sa-lô-môn.

4.

"Ngươi phải yêu mến Đức Chúa, Thiên Chúa của ngươi, hết lòng, hết linh hồn khôn ngươi." Điều này thuộc điều răn nào trong Mười Điều Răn?

a)

Điều răn thứ nhất

b)

Điều răn thứ hai

c)

Điều răn thứ tư

d)

Điều răn thứ ba

5.

Trong các việc thờ phượng sau, việc nào hoàn hảo nhất?

a)

Lần hạt mân côi

b)

Cử hành Thánh Lễ

c)

Đi đường thánh giá

d)

Đọc kinh sớm tối

6.

Điều răn thứ tám dạy ta điều gì?

a)

Không làm chứng dối

b)

Yêu mến sự thật

c)

Sống theo sự thật

d)

Tất cả đều đúng

7.

Không biết chia sẻ của cải vật chất cho những người nghèo đói là tội nghịch đ thứ mấy trong Mười Điều Răn?

a)

Điều răn thứ 5

b)

Điều răn thứ 6

c)

Điều răn thứ 7

d)

Điều răn thứ 8

8.

Ta phải làm gì để thánh hóa ngày Chúa Nhật?

a)

Nghỉ việc xác.

b)

Tham dự Thánh lễ,

c)

Làm các việc lành.

d)

Tất cả đều đúng

9.

Lời tuyên xưng Hội Thánh "duy nhất, thánh thiện, công giáo và tông truyền" nói lẽ điều gì?

a)

Tính chuyên biệt của Hội Thánh Rô-ma

b)

Tính nổi bật của Hội Thánh Công Giáo giữa lòng thế giới

c)

Bản chất sâu xa và sứ mạng của Hội Thánh Chúa Ki-tô

d)

Tính kế thừa của Hội Thánh Chúa Ki-tô từ Cựu Ước sang Tân Ước

10.

Việc Đấng Cứu Thế xuất thân từ dòng dõi Đa-vít được ai tiên báo trong Cựu Ước

a)

Các ngôn sứ

b)

Các Giáo Phụ

c)

Các nhà chiêm tinh

d)

Các Viện phụ

11.

Giao ước Xi-nai được ký kết giữa Thiên Chúa và dân Ít-ra-en được tóm tắt ở

a)

Năm Điều Răn Hội Thánh

b)

Mười Điều Răn

c)

Tám Mối Phúc Thật

d)

Cả A, B, C đúng

12.

Thiên Chúa mặc khải Ngài là Đấng Hiện Hữu cho ai?

a)

Mô-sê

b)

Áp-ra-ham

c)

Gia-cóp

d)

Cả A và C đúng

13.

Có mấy nhân đức nhân bản chính?

a)

Bốn: khôn ngoan, công bằng, can đảm, đạo đức

b)

Bốn: khôn ngoan, công bằng, can đảm, đạo hạnh

c)

Bốn: khôn ngoan, công bằng, can đảm, tiết độ

d)

Bốn: khôn ngoan, công bằng, can đảm, mạnh khoẻ

14.

Mẹ Ma-ri-a và các thánh làm gì cho ta trước mặt Chúa?

a)

Ban hết mọi ơn cần thiết

b)

Chuyển cầu cho ta trước mặt Chúa

c)

Có quyền hạn ơn cho ta như Thiên Chúa

d)

Không có quyền uy nào, nên không thể chuyển cầu cho ta

15.

Kinh nào giúp ta dễ nhớ các nhân đức cần tập luyện?

a)

Kinh Mười Điều Răn

b)

Kinh Cải Tội Bảy Mối

c)

Kinh Bảy Bí Tích

d)

Kinh Tám Mối Phúc Thật

16.

Có mấy thứ ơn Chúa?

a)

Một: ơn thánh hoá

b)

Hai: ơn thánh hoá có tính cách thường xuyên và ơn trợ giúp tuỳ hoàn cảnh

c)

Ba: ơn thánh hoá, ơn trợ giúp tuỳ hoàn cảnh, ơn khôn ngoan

d)

Bốn: ơn thánh hoá, ơn trợ giúp tuỳ hoàn cảnh, ơn khôn ngoan, ơn mạnh bạo

17.

Trong ba nhân đức tin - cậy - mến, nhân đức nào cao trọng hơn cả?

a)

Đức tin

b)

Đức cậy

c)

Đức mến

d)

Cả A, B, C đều sai

18.

Vì sao con người được gọi là hình ảnh Thiên Chúa?

a)

Vì được Thiên Chúa ban cho có linh hồn thiêng liêng bất tử, có trí tuệ, ý chí, tự do

b)

Vì được Thiên Chúa ban cho khả năng kiếm tiền và lo cho cuộc sống bản thân

c)

Vì được Thiên Chúa ban cho khả năng biết hết mọi sự trên đời

d)

Không có đáp án nào đúng

19.

Hồng y Việt Nam đầu tiên là ai và được bổ nhiệm năm nào?

a)

Giu-se Ma-ri-a Trịnh Văn Căn, năm 1949

b)

Phao-lô Giu-se Phạm Đình Tụng, năm 1949

c)

Phê-rô Nguyễn Văn Nhơn, năm 1967

d)

Giu-se Ma-ri-a Trịnh Như Khuê, năm 1976

20.

Luật nào được tóm lại trong Mười Điều Răn?

a)

Luật tự nhiên.

b)

Luật Cựu Ước

c)

Luật Tân Ước.

d)

Giáo luật 1983.

21.

Nhân đức nhân bản là gì?

a)

Là những nhân đức Thiên Chúa ban cho ta để ta sống tốt hơn.

b)

Là những nhân đức giúp ta hoàn thiện chính mình và sống tốt với mọi người

c)

Là những nhân đức mà bố mẹ tập luyện và để lại cho ta.

d)

Là những nhân đức chỉ có trong sách vở mà thầy cô dạy ở trường.

22.

Con người có tự do đích thực khi nào?

a)

Khi muốn làm gì thì làm.

b)

Khi sống một mình.

c)

Khi biết cộng tác với ơn Chúa mà sống như ý Ngài muốn

d)

Cả A và B đều đúng.

23.

Ta phải làm gì để có một lương tâm ngay thẳng?

a)

Năng cầu nguyện, xét mình, học hỏi Lời Chúa.

b)

Vâng lời những người có trách nhiệm dạy dỗ.

c)

Năng bàn hỏi với những người đạo đức khôn ngoan.

d)

Tất cả các đáp án trên

24.

Khi ta phạm một điều luật nhẹ, hoặc điều quan trọng mà chưa kịp suy biết rõ chưa hoàn toàn ưng theo, thì ta phạm tội gì?

a)

Tội trọng

b)

Tội nặng

c)

Tội nhẹ

d)

Không phạm tội

25.

Ai sau đây không thuộc nhóm Mười Hai Tông Đồ?

a)

Phê-rô

b)

Mác-cô

c)

Mát-thêu

d)

Gio-an

26.

Chúa Giê-su dùng hình ảnh nào để nói về sự lớn mạnh của Nước Thiên Chúa

a)

Hạt cải

b)

Viên ngọc

c)

Tiệc cưới

d)

Cả A, B, C đúng

27.

Chúa Giê-su chịu chết dưới thời tổng trấn nào?

a)

Hê-rô-đê Cả

b)

Cai-pha

c)

Ti-bê-ri-ô

d)

Phi-la-tô

28.

Khi nói Hội Thánh là một tổ chức hữu hình có cơ cấu phẩm trật, ta đang nói đến yếu tố nào của Hội Thánh?

a)

Yếu tố nhân loại

b)

Yếu tố thần linh

c)

Yếu tố duy nhất

d)

Yếu tố thánh thiện

29.

Những ai được ban bí tích Xức Dầu?

a)

Các Linh Mục và Phó Tế.

b)

Các Giám Mục, Linh Mục và Phó tế.

c)

Các Giám Mục và Linh Mục

d)

Tất cả đáp án trên.

30.

Theo sử sách ghi lại, Tin mừng đến Việt Nam vào năm nào?

a)

1533

b)

1553

c)

1543

d)

1353

31.

Tin Mừng đã được rao giảng đầu tiên tại tỉnh nào của Việt Nam ngày nay?

a)

Nam Định

b)

Ninh Bình

c)

Bình Định

d)

Hải Phòng

32.

Hiện nay, Hội Thánh Việt Nam có bao nhiêu giáo phận và giáo tỉnh?

a)

26 giáo phận và 3 giáo tỉnh

b)

26 giáo phận và 4 giáo tỉnh

c)

27 giáo phận và 4 giáo tỉnh

d)

27 giáo phận và 3 giáo tỉnh

33.

Năm Phụng vụ bắt đầu bằng mùa nào?

a)

Mùa vọng

b)

Mùa Thường Niên

c)

Mùa Chay

d)

Mùa Phục Sinh

34.

Đâu không phải là hình ảnh Kinh Thánh dùng để chỉ Chúa Thánh Thần?

a)

Nước

b)

Lửa

c)

Dấu ấn

d)

Thần Khí Sự Thật

35.

Để kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa Tội, người tín hữu cần phải lãnh nhận bí tích nữa?

a)

Truyền Chức Thánh

b)

Xưng tội và rước lễ

c)

Thêm sức

d)

Hôn Phối.

36.

Những việc nào là cử hành Phụng Vụ?

a)

Các Bí Tích, Làm phép nhà, Lần hạt mân côi

b)

Thánh lễ, các Giờ Kinh Phụng Vụ, Bí Tích và Á bí tích

c)

Xức dầu bệnh nhân, Đi đàng thánh giá, Rửa tội

d)

Tất cả đều đúng.

37.

Chứng nhân đầu tiên cho đức tin tại Đàng Trong là ai?

a)

Cụ Đỗ Hưng Viễn.

b)

Anh Phan-xi-cô

c)

Thầy An-rê Phú Yên.

d)

Cụ Phê-rô Phạm Tường.

38.

Hôn nhân Công Giáo có bao nhiêu đặc tính?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

39.

Danh hiệu nào sau đây không thuộc về Chúa Thánh Thần?

a)

Đấng Bảo Trợ

b)

Đấng Cứu Độ

c)

Đấng An Ủi

d)

Đấng Ban Sự Sống

40.

Việc Hội Thánh gìn giữ và lưu truyền giáo huấn do các Tông Đồ để lại thuộc đặc tính nào?

a)

Duy nhất

b)

Thánh thiện

c)

Công giáo

d)

Tông truyền

41.

Nội dung Kinh Thánh là lịch sử cứu độ, với ba giai đoạn nào?

a)

Thời Cựu Ước; thời Đức Ki-tô sống ở trần gian; thời Tân Ước

b)

Thời Cựu Ước; thời Tân Ước; thời giáo phụ

c)

Thời Cựu Ước; thời Đức Ki-tô sống ở trần gian; thời các thánh

d)

Thời Cựu Ước; thời Đức Ki-tô sống ở trần gian; thời Hội Thánh

42.

Kinh Thánh được chia làm mấy phần chính? Tâm điểm của Kinh Thánh là những sách nào?

a)

2 phần; tâm điểm là những lá thư của thánh Phao-lô

b)

2 phần; tâm điểm là bốn sách Tin Mừng

c)

3 phần; tâm điểm là những sách Tin Mừng

d)

3 phần; tâm điểm là sách Sáng Thế và Tin Mừng Gio-an

43.

Cựu Ước gồm bao nhiêu cuốn và phần lớn được viết bằng tiếng gì?

a)

43 cuốn; phần lớn tiếng Híp-ri

b)

44 cuốn; phần lớn tiếng Hy-lạp

c)

46 cuốn; phần lớn tiếng Híp-ri

d)

45 cuốn; phần lớn tiếng Hy-lạp

44.

Tân Ước gồm bao nhiêu cuốn và được viết vào thời gian nào?

a)

27 cuốn; nửa sau thế kỷ I

b)

27 cuốn; nửa sau thế kỷ II

c)

26 cuốn; nửa đầu thế kỷ II

d)

26 cuốn; nửa đầu thế kỷ I

45.

Cuốn sách nào ghi lại cái chết của ông Môsê?

a)

Xuất Hành

b)

Dân số

c)

Lêvi

d)

Đệ Nhị Luật

46.

Đâu là các sách thuộc bộ Ngũ Kinh phần Cựu Ước?

a)

Sáng Thế, Xuất Hành, Lê-vi, Đệ Nhị Luật, Tô-bi-a

b)

Sáng Thế, Xuất Hành, Lịch Sử, Dân Số, Đệ Nhị Luật

c)

Sáng Thế, Lê-vi, 1 Sử Biên Niên, 2 Sử Biên Niên, Tô-bi-a

d)

Sáng Thế, Xuất Hành, Lê-vi, Dân Số, Đệ Nhị Luật

47.

Trong 46 cuốn thuộc phần Cựu Ước, có 7 cuốn không được anh em Tin Lành kể là Kinh Thánh, và được coi là Đệ Nhị Kinh, đó là những cuốn nào?

a)

Tô-bi-a, Giu-đi-tha, Rút, Gióp, Khôn Ngoan, Huấn Ca, Diễm Ca

b)

Tô-bi-a, Giu-đi-tha, 1 và 2 Ma-ca-bê, Khôn Ngoan, Huấn Ca, Giảng Viên

c)

Tô-bi-a, Giu-đi-tha, 1 và 2 Ma-ca-bê, Rút, Huấn Ca, Giảng Viên

d)

Tô-bi-a, Giu-đi-tha, 1 và 2 Ma-ca-bê, Ba-rúc, Khôn Ngoan, Huấn Ca

48.

Các sách Cựu Ước được chia thành những loại nào, mỗi loại bao nhiêu cuốn?

a)

Ngũ Thư: 5 cuốn; Lịch Sử: 16 cuốn; Thi Phú: 7 cuốn; Ngôn Sứ: 18 cuốn

b)

Ngũ Thư: 5 cuốn; Lịch Sử: 17 cuốn; Thi Phú: 6 cuốn; Ngôn Sứ: 18 cuốn

c)

Ngũ Thư: 5 cuốn; Lịch Sử: 16 cuốn; Giáo Huấn: 4 cuốn; Khôn Ngoan: 3 cuốn; Ngôn Sứ: 18 cuốn

d)

Ngũ Thư: 5 cuốn; Lịch Sử: 17 cuốn; Giáo Huấn: 7 cuốn; Ngôn Sứ lớn: 4 cuốn; Ngôn Sứ nhỏ: 14 cuốn

49.

Trong các sách Cựu Ước, sách nào được dùng làm lời cầu nguyện chính thức của Hội Thánh?

a)

Sách Gióp

b)

Sách Diễm Ca

c)

Sách Khôn Ngoan

d)

Sách Thánh Vịnh

50.

Tại sao bản dịch Kinh Thánh đầu tiên từ tiếng Híp-ri sang tiếng Hy-lạp kéo dài 100năm (250-150 TCN) mà lại gọi là Bản Dịch Bảy Mươi?

a)

Do 70 người thực hiện

b)

Số lượng bản dịch đầu tiên được phát hành là 70 cuốn

c)

Bản dịch bị thất lạc vào năm 70 sau Chúa Giê-su sinh ra

d)

Do 70 quốc gia chung tay thực hiện

51.

Bản dịch Kinh Thánh sang tiếng La-tinh nhằm phổ biển rộng rãi trong Hội Thánh Công Giáo do ai thực hiện?

a)

Giáo phụ Téc-tu-li-a-nô

b)

Thánh Giê-rô-ni-mô

c)

Thánh Au-gút-ti-nô

d)

Thánh Am-brô-xi-ô

52.

Ông Áp-ra-ham đã có thái độ nào khi được Chúa gọi?

a)

Ông đã xin Chúa một thời gian để suy nghĩ

b)

Ông đã xin Chúa một dấu chỉ để biết đâu là lời Chúa hứa

c)

Ông đã không dám đối mặt với Chúa vì thấy mình quá tội lỗi

d)

Ông đã vâng lời và mau mắn ra đi không chút đắn đo

53.

Ai là hình ảnh tiên báo về Đức Giê-su, Đấng trung gian chuyển cầu cho ta trước mặt Chúa Cha và giải phóng ta khỏi ách nô lệ tội lỗi?

a)

Vua Đa-vít

b)

Tiên tri Ê-li-a

c)

Ông Mô-sê

d)

Vua Sa-lô-môn

54.

Việc đi qua Biển Đỏ báo trước về bí tích nào?

a)

Bí tích Hòa Giải

b)

Bí tích Rửa Tội

c)

Bí tích Thánh Thể

d)

Bí tích Thêm Sức

55.

Sách Xuất Hành bàn tới mấy vấn đề chính, là những vấn đề gì?

a)

Hai vấn đề, đó là việc nhắc tới các Tổ Phụ lớn và giao ước Xi-nai

b)

Ba vấn đề, đó là việc giải thoát dân Ít-ra-en ra khỏi Ai-cập, chọn Sa-un lên làm vua, và Ít-ra-en bị lưu đày

c)

Hai vấn đề, đó là tuyển chọn 12 chi tộc Ít-ra-en và lưu đày

d)

Hai vấn đề, đó là giải phóng dân Ít-ra-en ra khỏi Ai-cập, và giao ước Xi-nai

56.

Biến cố quan trọng nào biến Ít-ra-en chính thức là một dân tộc, một dân thánh, một dân riêng của Thiên Chúa?

a)

Xuất hành

b)

Vượt qua Biển Đỏ

c)

Giao ước Xi-nai

d)

Vua Đa-vít dời thủ đô về Giê-ru-sa-lem và xây đền thờ tại đó

57.

Ai là người kế vị ông Mô-sê, dẫn Ít-ra-en vào Đất Hứa?

a)

Giô-suê

b)

Da-ni-en

c)

Da-ca-ri-a

d)

A-ha-ron

58.

Mười Điều Răn Thiên Chúa ban cho dân Ít-ra-en trên núi Xi-nai được ghi trong sách nào?

a)

Xuất Hành và Dân Số

b)

Xuất Hành và Đệ Nhị Luật

c)

Dân Số và Đệ Nhị Luật

d)

Dân Số và Giô-suê

59.

Nhân vật bà Rút trong Cựu Ước là ai?

a)

Là một trong những bà vợ của vua Đa-vít mà ông đã cướp từ một vị tướng của ông

b)

Là một phụ nữ Do Thái nhưng đã làm hoàng hậu nước Ba-tư

c)

Là một phụ nữ Mô-áp, nhưng sau đã lấy ông Bô-a, một người Ít-ra-en, và trở thành bà cố nội của vua Đa-vít

d)

Là mẹ của tiên tri Sa-mu-en

60.

Trên đường từ Ai-cập về Đất Hứa, Thiên Chúa hiện diện với dân Người thế nào?

a)

Thiên Chúa hiện diện trong man-na mà dân chúng ăn

b)

Thiên Chúa hiện diện trong các tiếng sấm, chớp và cuồng phong

c)

Thiên Chúa hiện diện trong tiếng gió thổi hiu hiu

d)

Thiên Chúa hiện diện qua cột mây che nắng ban ngày và cột lửa soi sáng ban đêm

61.

Đức giám mục Việt Nam đầu tiên là ai và được thụ phong năm nào?

a)

Giu-se Ma-ri-a Trịnh Như Khuê, năm 1933

b)

Gio-an Bao-ti-xi-ta Nguyễn Bá Tòng, năm 1933

c)

Phan-xi-cô Xa-vi-ê Nguyễn Văn Thuận, năm 1953

d)

Gio-an Bao-ti-xi-ta Phạm Minh Mẫn, năm 1965

62.

Cám dỗ nguy hiểm nhất mà dân Ít-ra-en gặp phải tại Đất Hứa là gì?

a)

Không nghe theo lời của vị thủ lãnh, hiềm khích và chia rẽ lẫn nhau

b)

Chạy theo những thú vui xác thịt, tranh giành lãnh thổ của nhau

c)

Không tin vào lời Thiên Chúa, bỏ Đất Hứa để tìm nơi ở khác

d)

Bị lôi cuốn tôn thờ vật chất, bỏ giao ước, theo các thần dân ngoại

63.

Ai là vị vua đầu tiên của dân Ít-ra-en?

a)

Vua Đa-vít

b)

Vua Sa-un

c)

Vua Khít-ki-gia-hu

d)

Vua Sa-lô-môn

64.

Thiên Chúa đã truyền lệnh cho ai xức dầu để tấn phong Đa-vít làm vua dân Ít-ra-en thay thế vua Sa-un?

a)

Ngôn sứ I-sai-a

b)

Ngôn sứ Mô-sê

c)

Ngôn sứ Giê-rê-mi-a

d)

Ngôn sứ Sa-mu-en

65.

Vị ngôn sứ nào đã khiển trách vua Đa-vít về tội ác giết U-ri-gia chồng của bà Bát-sê-ba?

a)

Ngôn sứ Đa-ni-en

b)

Ngôn sứ I-sai-a

c)

Ngôn sứ Na-than

d)

Ngôn sứ Sa-mu-en

66.

Sách nào nói đến giá trị của lý tưởng về hôn nhân gia đình; các bổn phận đạo đức như: cầu nguyện, bố thí, ăn chay, bổn phận đối với người chết và người công chính được Thiên Chúa ban thưởng?

a)

Sách Ét-te

b)

Sách Tô-bi-a

c)

Sách Giê-rê-mi-a

d)

Sách Nơ-khe-mi-a

67.

Nhân vật Ét-te trong Kinh Thánh là ai?

a)

Một phụ nữ Mô-áp được chọn làm hoàng hậu Do Thái

b)

Là một trong những công chúa của vua Đa-vít được chọn làm tướng quân chỉ huy quân đội

c)

Là mẹ của vua Sa-lô-môn và được dân chúng tin tưởng nghe theo trong cuộc chiến chống người Ba-bi-lon

d)

Là một phụ nữ Do Thái, làm hoàng hậu nước Ba-tư, bà đã phá vỡ âm mưu tiêu diệt người Do Thái

68.

Vị ngôn sứ nào đã tiên báo Đấng Cứu Thế là người Tôi Tớ của Thiên Chúa phải chịu nhiều đau khổ vì chúng ta?

a)

Ngôn sứ Ê-dê-ki-en

b)

Ngôn sứ Giê-rê-mi-a

c)

Ngôn sứ I-sai-a đệ nhất

d)

Ngôn sứ I-sai-a đệ nhị

69.

Câu "Dẫu là Con, Ngài đã phải đau khổ dãi dầu, mà học cho biết vâng phục" được trích từ?

a)

Dt 5,8

b)

Dt 5,9

c)

Lc 2,52

d)

Lc 2,51

70.

Vị thẩm phán cuối cùng trước khi Ít-ra-en có vị vua đầu tiên là ai?

a)

Sam-son

b)

Sa-mu-en

c)

Sa-un

d)

Ghê-đê-ôn

71.

Năm 587 trước Chúa Giêsu, quốc gia nào đã tiến đánh và phá hủy Đền thờ Giê-ru-sa-lem?

a)

Ba-bi-lon

b)

Rô-ma

c)

Át-si-ri

d)

Phi-li-tinh

72.

Các cực hình mà các vị tử đạo tại Việt Nam phải chịu từ thời Trịnh Nguyễn đến Tự Đức là?

a)

Bá đao, lăng trì, thiêu sinh, trảm, rũ tù, giảo

b)

Bá đao, thiêu sinh, trảm, rũ tù, giảo

c)

Bá đao, lăng trì, trảm, rũ tù, giảo

d)

Bá đạo, lăng trì, thiêu sinh, trảm, giảo

73.

Để hướng dẫn ta đi trong đường lối Ngài, Thiên Chúa đã ban cho ta điều gì?

a)

Lương tâm và luật Cựu Ước

b)

Luật luân lý và luật Tân ước

c)

Luật luân lý và tự do

d)

Lương tâm và luật luân lý

74.

Ngôn sứ Giê-rê-mi-a thực thi sứ vụ tại đâu?

a)

Ba-bi-lon

b)

Ai-cập

c)

Ni-ni-về

d)

Giê-ru-sa-lem

75.

Tội thù ghét, chống lại và nguyền rủa Thiên Chúa phạm đến nhân đức nào?

a)

Đức tin

b)

Đức cậy

c)

Đức mến

d)

Cå A, B, C

76.

Cuốn sách nào được viết trong thời lưu đày ở Ba-bi-lon và dùng dọc trong các buổi phụng vụ ở Giê-ru-sa-lem?

a)

Giê-rê-mi-a

b)

Ba-rúc

c)

Ai-ca

d)

Ê-dê-ki-en

77.

Ngôn sứ I-sai-a đệ nhất đã loan báo điều gì về sự xuất hiện của Đấng Cứu Thế?

a)

Loan báo Đấng Cứu Thế sẽ sinh ra ở làng Bê-lem, nước Giu-đa

b)

Loan báo Đấng Cứu Thể do một trinh nữ sinh ra và được đặt tên là Em-ma-nu-en

c)

Loan báo Đấng Cứu Thế sẽ lập giao ước mới và ban Thánh Thần cho chúng ta

d)

Cả A, B, C

78.

Nhiệm vụ coi sóc, giữ gìn các cộng đồng, lãnh thổ và giáo xứ là của phẩm thiên thần nào?

a)

Bệ Thần

b)

Quản Thần

c)

Quyền Thần

d)

Lãnh Thần

79.

Nhiệm vụ điều hành trật tự tự nhiên của thế giới là của phẩm thiên thần nào?

a)

Bệ Thần

b)

Quản Thần

c)

Quyền Thần

d)

Lãnh Thần

80.

Mạc khải trọn vẹn và cuối cùng của Thiên Chúa được thực hiện nơi ai?

a)

Ông Áp-ra-ham

b)

Ông Mô-sê

c)

Ngôn sứ I-sai-a

d)

Đức Giê-su Ki-tô

81.

Đức tin mang những đặc tính nào?

a)

Vừa mang tính chúng ta vừa mang tính cộng đoàn

b)

Vừa mang tính cá nhân vừa mang tính cộng đoàn

c)

Vừa mang tính cộng đoàn vừa mang tính tông truyền

d)

Vừa mang tính cá nhân vừa mang tính cá thể

82.

Vị thánh nào đã có sáng kiến làm hang đá Giáng sinh để mừng mầu nhiệm Nhập Thể?

a)

Thánh Au-gút-ti-nô

b)

Thánh Phan-xi-cô Át-xi-di

c)

Thánh Da-minh

d)

Thánh Phan-xi-cô Xa-vi-ê

83.

Mầu nhiệm Vượt Qua của Đức Giê-su là:

a)

Niềm tin duy nhất của mọi người.

b)

Trọng tâm của đức tin Ki-tô giáo.

c)

Biến cố trọng đại đáng ghi nhớ.

d)

Yếu tố căn cốt của niềm hi vọng

84.

Hai chiều kích của biến cố Chúa Giê-su Phục Sinh là gì?

a)

Lịch sử và siêu việt

b)

Lịch sử và giáo dục

c)

Lịch sử và tinh thần

d)

Lịch sử và văn hóa

85.

Bí tích nào ban ơn tha tội cho ta?

a)

Bí tích Hòa Giải và Truyền Chức Thánh.

b)

Bí tích Hòa Giải và Rửa Tội.

c)

Bí tích Rửa Tội.

d)

Bí tích Hòa Giải.

86.

Vị Giám mục người Việt Nam đầu tiên làm chủ chăn Giáo phận Vinh là ai?

a)

Đức Cha Gio-an Bao-ti-xi-ta Trần Hữu Đức

b)

Đức Cha Phao-lô Nguyễn Đình Nhiên

c)

Đức Cha Phê-rô Nguyễn Năng

d)

Đức Cha Phê-rô Trần Xuân Hạp

87.

Làm phép ảnh tượng các thánh là một việc cử hành thuộc về:

a)

Bí tích phục vụ

b)

Bí tích chữa lành

c)

Á bí tích

d)

Việc làm đạo đức

88.

Mùa phụng vụ nào hướng chúng ta trông đợi Chúa Ki-tô đến lần thứ hai trong vinh quang?

a)

Mùa Vọng

b)

Mùa Giáng Sinh

c)

Mùa Phục Sinh

d)

Mùa Chay

89.

Kinh Tin Kính ta thường đọc trong thánh lễ do cộng đồng nào biên soạn?

a)

Ê-phê-xô (431)

b)

Va-ti-ca-nô II (1962-1965)

c)

Tren-to (1545-1563)

d)

Ni-ce-a (325) và Con-tan-ti-nô-pô-li (381)

90.

Việc Chúa Giê-su phục sinh là công trình của ai?

a)

Chúa Cha

b)

Chúa Giê-su

c)

Chúa Thánh Thần

d)

Cả Ba Ngôi Thiên Chúa

91.

Bí tích nào là nguồn mạch và tột đỉnh của đời sống Ki-tô hữu?

a)

Bí tích Rửa Tội

b)

Bí tích Thánh Thể

c)

Bí tích Thêm Sức

d)

Bí tích Truyền Chức Thánh

92.

Giáo phận Vinh được thành lập năm nào?

a)

Năm 1445

b)

Năm 1556

c)

Năm 1864

d)

Năm 1846

93.

Ơn nào của Chúa Thánh Thần giúp ta biết tránh những dịp tội, chọn những gì xứng hợp với phẩm giá con người và những gì giúp chúng ta sống đẹp lòng Chúa?

a)

Ơn khôn ngoan

b)

Ơn hiểu biết

c)

Ơn biết lo liệu

d)

Ơn thông minh

94.

Bảy bí tích được chia thành mấy loại, là những loại nào?

a)

Được chia thành 3 loại là: khai tâm, chữa lành và phục vụ

b)

Được chia thành 2 loại là: khai tâm và phục vụ

c)

Được chia thành 2 loại là: chữa lành và khai tâm

d)

Được chia thành 3 loại: phục vụ, khai tâm và thống hối

95.

Theo Giáo Luật, có những hình thức vạ tuyệt thông nào?

a)

Vạ tuyệt thông tiền kết và vạ tuyệt thông vĩnh kết

b)

Vạ tuyệt thông tiền kết và vạ tuyệt thông hậu kết

c)

Vạ tuyệt thông hữu hạn và vạ tuyệt thông vô hạn

d)

Vạ tuyệt thông vĩnh kết và vạ tuyệt thông hữu hạn

Similar Resources on Wayground