WorksheetsĐC HKI-12 ĐỊA
Total questions: 89
Worksheet time: 51mins
Đường biên giới đất liền của nước ta dài hơn đường bờ biển.
Đúng
Sai
b) Phía Tây và phía Nam Việt Nam giáp Lào và Campuchia.
(phía Nam là biển Đông)
Đúng
Sai
c) Lãnh thổ hẹp ngang, kéo dài theo chiều Bắc - Nam, nơi hẹp nhất nằm ở tỉnh Quảng Bình.
Đúng
Sai
d) Chiều dài lãnh thổ theo chiều Bắc – Nam của nước ta là 1650 km. (chỉ đúng theo đường chim bay, các phương diện đo khác sẽ có kết quả khác).
Đúng
Sai
a) Diện tích gieo trồng nhóm cây lương thực có hạt đang có xu hướng giảm.
Đ
S
b) Cây công nghiệp và cây ăn quả có diện tích gieo trồng ngày càng tăng.
Đ
S
b) Cây công nghiệp và cây ăn quả có diện tích gieo trồng ngày càng tăng. S
Đ
S
d) Tỉ trọng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 lớn hơn tổng tỉ trọng của 3 nhóm cây còn lại
Đ
S
a) Việt Nam là quốc gia chiếm gần ½ chủ quyền diện tích trên biển Đông.
Đ
S
b) Nước ta có 28/63 tỉnh thành giáp với biển Đông.
Đ
S
c) Biển Đông là một biển tương đối kín, nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Đ
S
d) Biển Đông là một trong những con đường giao thương hàng hải quốc tế nhộn nhịp nhất trên thế giới, nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Đ
S
a) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo độ cao.
Đ
S
b) Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa theo vĩ độ
Đ
S
c) Thiên nhiên nước ta có sự phân hoá theo kinh độ
Đ
S
d) Sự phân hoá thiên nhiên ở nước ta chỉ theo quy luật địa đới
Đ
S
a) Cơ cấu dân số vàng là dân số đạt quy mô lớn, lực lượng lao động dồi dào.
Đ
S
b) Cơ cấu dân số vàng là dân số trong độ tuổi lao động gấp hai lần dân số phụ thuộc
Đ
S
c) Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất thế giới.
Đ
S
d) Việt Nam bước vào giai đoạn “già hóa dân số” từ năm 2011 (tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên trên 10% và người từ 65 tuổi trở lên trên 7%)
Đ
S
a) Số lượng trang trại của nước ta không ngừng tăng và phát triển rộng khắp cả nước.
Đ
S
b) Số lượng trang trại trồng trọt và chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2021.
Đ
S
c) Từ năm 2011 đến 2021, tỉ trọng trang trại chăn nuôi tăng mạnh.
Đ
S
d) Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu trang trại phân theo lĩnh vực hoạt động ở nước ta giai đoạn 2011 – 2021.
Đ
S
Câu 1. Tính biên độ nhiệt độ của TP.HCM trong tháng 4. Biết rằng nhiệt độ cao nhất trong tháng là 35°C và nhiệt độ thấp nhất là 25°C.
(a)
Câu 2. Tính độ cao của đỉnh Fansipan so với mực nước biển là bao nhiêu mét. Biết rằng chân núi cao 1500m và đỉnh núi cao hơn chân núi 1431m
(a)
Câu 3. Năm 1970 tỉ lệ đô thị nước ta là 18,3%, đến năm 2023 tăng lên 38,1%. Vậy, tốc độ đô thị hóa trung bình mỗi năm của giai đoạn 1970 – 2023 là bao nhiêu %? (làm tròn đến 2 số thập phân)
(a)
Tính tổng số lượng đô thị nước ta năm 2021.
(a)
Câu 5. Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 10221,8 nghìn tỉ đồng, trong đó ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 11,96%. Tính giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng).
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm bao nhiêu % trong cơ cấu GDP.
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tốc độ tăng GDP trung bình giai đoạn 2019 – 2023 (làm tròn kết quả đến 2 số thập phân của đơn vị %).
(a)
Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 10221,8 nghìn tỉ đồng, trong đó giá trị của ngành dịch vụ là 4348,4 nghìn tỉ đồng. Tính tỉ lệ giá trị sản xuất của ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP cả nước năm 2023 (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân của đơn vị %).
(a)
Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân trung bình của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Tính GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người)
(a)
Câu 10. Năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta là 4110 USD/người. Năm 2023, qui mô GDP của nước ta đạt 430 tỉ USD, số dân trung bình của nước ta năm này là 100,3 triệu người. Cho biết so với năm 2022, GDP bình quân đầu người của nước ta năm 2023 tăng bao nhiêu USD/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
(a)
Câu 11. Năm 2010, cả nước có 65 khu công nghiệp và đến năm 2023, số khu công nghiệp cả nước là 414 khu. Tính tốc độ tăng trưởng số lượng khu công nghiệp từ năm 2010 đến năm 2023 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
Câu 12. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp năm 2010 của nước ta là 3045,6 nghìn tỉ đồng, năm 2021, giá trị này đạt 13026,8 nghìn tỉ đồng. Cho biết qua 11 năm, giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng lên bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến 1 số thập phân).
(a)
Quizizz created by Khánh Hà
Source ĐC-HKI môn Địa by Cô Bắc <3
Then kiuuuu
Ỏ củm ơn nhaa
Hmmm.. cx đc ó
Không tốt lúm...
