Font size
Worksheetsđịa bài 3-5
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta?
A. Chênh lệch về vĩ độ địa lí.
B. Hoạt động của gió mùa.
C. Sự phân hoá của địa hình.
D. Tác động của Biển Đông.
Sự phân hoá thiên nhiên theo chiều Đông - Tây ở nước ta chủ yếu là do:
A. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.
B. Ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông, hướng núi chính.
C. Nhiều dãy núi ăn ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.
D. Địa hình lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá đa dạng của khí hậu nước ta?
A. Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.
B. Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.
C. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và bề mặt đệm.
D. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa.
Thành phần hoá học chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là:
A. Xích đạo và nhiệt đới.
B. Nhiệt đới và cận nhiệt đới.
C. Cận nhiệt đới và xích đạo.
D. Á nhiệt đới và ôn đới.
Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta có biểu hiện rõ qua các thành phần:
A. Khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. Sinh vật, đất đai, khí hậu.
C. Đất đai, khí hậu, sinh vật.
D. Khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình:
A. Ở miền Bắc dưới 600 - 700m, miền Nam dưới 900 - 1000m.
B. Ở miền Bắc dưới 600m, miền Nam dưới 900m.
C. Ở miền Bắc dưới 600 - 700m, miền Nam dưới 700 - 900m.
D. Ở miền Bắc dưới 900 - 1000m, miền Nam dưới 700m.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái:
A. Ôn đới.
B. Cận nhiệt đới.
C. Xa van.
D. Nhiệt đới.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là:
A. Các tháng có nhiệt độ trung bình dưới 25°C.
B. Không có tháng nào nhiệt độ trung bình dưới 25°C.
C. Có tháng có nhiệt độ trung bình dưới 25°C.
D. Chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là:
A. Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
B. Rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
C. Rừng nhiệt đới lá rộng và lá rộng.
D. Rừng cận nhiệt đới khô lá kim.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là:
A. Đất feralit và feralit cỏ mùn.
B. Đất feralit và feralit cỏ mùn.
C. Feralit cỏ mùn và đất mùn thô.
D. Đất mùn và đất mùn thô.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
A. Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
B. Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.
C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở:
A. Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc.
C. Hoàng Liên Sơn.
D. Dãy Bạch Mã.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì:
A. Có nền nhiệt độ thấp hơn.
B. Có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn
D. có nền địa hình cao hơn
Phát biểu nào sau đây không đúng là đặc điểm của phân lãnh thổ phía Bắc nước ta?
A. Trong năm có một mùa đông lạnh.
B. Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
C. có một mùa khô sâu sắc kéo dài
D. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Thành phần loài chiếm ưu thế cho ở phân lãnh thổ phía Bắc nước ta là
A. cây lá kim và thú có lông dày
B. cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
C. động thực vật cận nhiệt đới
D. động vật và thực vật nhiệt đới
Câu phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phân lãnh thổ phía Nam nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
B. Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
C. Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
D. Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đới rừng
A. nhiệt đới gió mùa.
C. cận nhiệt đới.
B. xa van và cây bụi.
D. ôn đới gió mùa.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
A. rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. rừng cận nhiệt đới khô.
D. rừng xích đạo gió mùa.
B. rừng cận xích đạo gió mùa.
Biên độ nhiệt độ ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu ở phía Bắc
A. có một mùa đông lạnh.
B. có gió phơn Tây Nam.
C. gần chí tuyến hơn.
D. có địa hình cao hơn.
Cảnh sắc thiên nhiên phân lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do
A. thiên nhiên phân hóa theo độ cao.
B. Sự phân hóa lượng mưa
C. sự phân hóa mùa nóng, lạnh.
D. sự phân hóa theo chiều đông - tây.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?
địa hình
khí hậu
đất đai
sinh vật
Nhân tổ chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hoá thiên nhiên theo Bắc - Nam ở nước ta
A. Chênh lệch về vĩ độ địa lí.
C. Sự phân bậc của địa hình.
B. Hoạt động của gió mùa.
D. Tác động của Biển Đông.
Sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam ở nước ta chủ yếu là do
A. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động, độ cao địa hình.
B. ảnh hưởng sâu sắc của Biển Đông, hướng núi chính.
C. nhiều dãy núi ăn ngang ra biển, lãnh thổ hẹp ngang.
D. hình dạng lãnh thổ, hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Những nhân tố chủ yếu nào sau đây tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?
A. Địa hình, gió mùa và các dòng biển chảy ven bờ.
B. Vị trí địa lí, địa hình và các dòng biển chảy ven bờ.
.
C. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và bề mặt đệm.
D. Vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ, địa hình và gió mùa.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phân lãnh thổ phía Nam là
A. xích đạo và nhiệt đới.
B. nhiệt đới và cận nhiệt đới.
C. cận nhiệt đới và xích đạo.
D. cận nhiệt đới và ôn đới.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
A. ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
B. ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700 m đến 900 - 1000 m.
C. ở miền Bắc dưới 900-1000 m; miền Nam dưới 600-700 m.
D. ở miền Bắc trên 600-700 m; miền Nam trên 900-1000 m.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái
A. ôn đới
B. cận nhiệt đới.
C. xavan.
D. nhiệt đới.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
A. các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.
B. không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C.
C. nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.
D. chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A. rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
B. rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
C. rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
D. rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
A. đất feralit và feralit có mùn.
B. đất feralit có mùn và đất mùn
C. đất mùn và đất mùn thô
D. đất phù sa và feralit.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
A. Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
B. Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.
C. Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
A. Trường Sơn Nam.
B. Trường Sơn Bắc.
C. Hoàng Liên Sơn.
D. Dãy Bạch Mã.
Dải cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
A. có nền nhiệt độ thấp hơn.
B. có nền nhiệt độ cao hơn.
C. có nền địa hình thấp hơn.
D. có nền địa hình cao hơn.
Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?
A. rừng nhiệt đới ẩm.
B. rừng rụng lá.
C. rừng cận nhiệt đới.
D. rừng ngập mặn.
Vùng phía Nam nước ta không có đai ôn đới gió mùa trên núi vì
A. nằm kề vùng biển rộng.
B. không có độ cao trên 2600 m.
C. không có gió mùa Đông Bắc hoạt động.
D. nằm gần xích đạo.
Giới hạn của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở phân lãnh thổ phía Nam cao hơn so với phân lãnh thổ phía Bắc nước ta chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. độ cao trung bình của địa hình thấp hơn.
B. ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
C. chịu tác động mạnh của gió mùa Tây Nam.
D. chịu tác động của biển Đông sâu sắc hơn.
Tính phân bậc của địa hình nước ta là nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa thiên nhiên theo chiều
A. sự phân hóa thiên nhiên theo kinh độ.
B. sự phân hóa thiên nhiên theo đông - tây.
C. sự phân hóa thiên nhiên theo đai cao.
D. sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển – thềm lục địa nước ta thể hiện rõ nét là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
A. Bắc – Nam.
B. Đông – Tây.
C. Độ cao.
D. Tây – Đông.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam là
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Bắc Trung Bộ.
Các dạng địa hình núi Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
A. Tây Bắc.
B. Đông Bắc.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Bắc Trung Bộ.
Khu vực có mùa nhiệt vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
A. Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
B. Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
C. Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
D. Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
A. Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
B. Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
C. Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
D. Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. mùa mưa lùi dần về mùa thu – đông.
B. gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
A. Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp
B. Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
C. Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
D. Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là
A. phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.
B. biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
C. mùa mưa lùi dần về thu đông.
D. mùa hạ có gió phơn Tây Nam.
. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác Tây Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
A. mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.
B. mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây.
C. mùa đông lạnh đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
D. khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.
Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu do:
A. hướng núi và độ cao địa hình.
B. hướng gió và độ cao địa hình.
C. độ cao địa hình và hướng nghiêng.
D. hướng và hướng gió.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam yếu do:
A. tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
B. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển
C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
D. độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là:
A. chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
B. gồm 4 cánh cung lớn, đồng bằng mở rộng
C. chủ yếu là đồi núi thấp đồng bằng mở rộng
D. chủ yếu là núi cao địa hình ven biển đa dạng
Vùng núi Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do:
A. gió mùa Đông Bắc.
B. độ cao của địa hình.
C. gió mùa Đông Nam.
D. hướng các dãy núi.
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là:
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm
B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
C. địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Nguyên nhân làm Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc?
A. Độ cao và hướng các dãy núi.
B. Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
C. Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
D. Hướng các dãy núi và biển Đông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
A. Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.
B. Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.
C. Có mặt thành phần thực vật phương Nam.
D. Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là:
.
A. nhiều loại đặc hữu bậc nhất nước ta.
B. có đầy đủ hệ thống các đai cao.
C. số lượng, thành phần loài phong phú.
D. có sự phân hóa đa dạng.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Nóng, ẩm quanh năm.
B. Cận xích đạo gió mùa.
C. Tính chất ôn hòa
D. Khô hạn quanh năm.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là:
A. khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
C. địa hình cao có các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
D. gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
B. đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy đồi chạy vòng cung.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do:
A. mang lưới sông ngòi dày đặc hơn
B. sự điều tiết của các hồ chứa nước .
C. nguồn nước ngầm phong phú hơn
D. ảnh hưởng của gió mùa đông bắc
Điểm khác biệt về khí hậu của Nam Bộ so với Duyên hải Nam Trung Bộ là:
A. mùa mưa ngắn hơn.
B. mùa mưa sớm hơn.
C. khí hậu cận xích đạo.
D. nóng quanh năm.
Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do ảnh hưởng của:
A. dãy núi Hoành Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
B. dãy núi Trường Sơn kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
C. dãy núi Bạch Mã kết hợp với ảnh hưởng của gió mùa.
D. dãy Hoàng Liên Sơn kết hợp với ảnh hưởng của biển.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho tháng mưa lớn nhất ở Nam Bộ đến muộn hơn so với Bắc Bộ nước ta?
A. vị trí gần xích đạo, sự thống trị của áp thấp.
B. gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
C. hơi ẩm nhiệt đới đổ bộ vào mùa muộn hơn.
D. ảnh hưởng của phơn Tây Nam đầu mùa hạ
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu làm cho mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ kéo dài?
A. Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, dải hội tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão.
B. Tín phong bán cầu Bắc, gió phơn Tây Nam, bão, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
C. gió phơn tây nam, gió mùa Tây Nam, gió hướng đông bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
D. gió mùa Đông Bắc, gió phơn Tây Nam, áp thấp, áp thấp , và dải hội tụ nhiệt đới.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có lượng bốc hơi nước cao hơn phần lãnh thổ phía Bắc yếu vì:
A. vị trí gần xích đạo và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
B. tiếp giáp Biển Đông và tác động của Tín phong bán cầu Bắc.
C. nằm trong vùng nội chí tuyến, gió Tây Nam hoạt động mạnh.
D. không chịu ảnh của gió mùa Đông Bắc, lãnh thổ rộng
Sự xuất hiện của các sinh vật cận nhiệt ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do yếu tố nào?
A. vị trí địa lí và sự phân hóa đa dạng của khí hậu.
B. sự phân hóa khí hậu theo mùa và theo độ cao.
C. gió mùa Đông Bắc và hướng địa hình vùng núi.
D. độ cao địa hình và sự đa dạng của các loại đất.
Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ có nền nhiệt cao hơn vùng khí hậu Đông Bắc Bộ chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Tác động của gió mùa Đông Nam với bức chắn địa hình, gió phơn vào mùa hạ.
B. Gió Tây khô nóng kết hợp với dãy Hoàng Liên Sơn, gió mùa Đông Bắc yếu.
C. Ảnh hưởng của gió phơn, gió mùa Đông Bắc kết hợp dãy Hoàng Liên Sơn.
D. Tác động của Tín phong bán cầu Bắc, dãy Hoàng Liên Sơn với các gió mùa.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là do:
A. biến đổi khí hậu.
B. rừng trồng ít.
C. khai thác quá mức.
D. chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta
A. Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
C. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
.
D. Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
B. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
C. Tổng diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là:
A. phá rừng để lấy gỗ.
B. phá rừng để nuôi tôm.
C. thiên tai hạn hán.
D. cháy rừng.
: Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là:
A. mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
B. mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
C. tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
D. giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A. đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
B. khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
C. địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở:
A. số lượng thành phần loài.
B. sự phát triển của sinh vật.
C. diện tích rừng lớn.
D. sự phân bố sinh vật.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở:
A. nguồn gen quý hiếm
B. sự phát triển của sinh vật.
C. diện tích rừng lớn.
D. sự phân bố sinh vật
Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là:
A. Bò sát.
B. Thú.
C. Chim.
D. Cá
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở:
A. sự phân bố sinh vật.
B. sự phát triển của sinh vật.
C. diện tích rừng lớn.
D. các kiểu hệ sinh thái
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là:
A. loài, hệ sinh thái, gen.
B. gen, hệ sinh thái, loài thú.
C. loài, thú, hệ sinh thái.
D. loài cá, gen, hệ sinh thái.
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở:
A. số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng.
B. số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng.
C. diện tích rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất.
D. một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.
Suy giảm nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.
C. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.
B. ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức
D. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là:
A. phát triển nông nghiệp.
B. chiến tranh tàn phá.
C. biến đổi khí hậu.
D. săn bắt động vật.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
A. Ngăn chặn du canh, du cư.
B. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
C. Bảo vệ rừng và đất rừng
D. Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
A. Làm ruộng bậc thang.
B. Chống nhiễm mặn.
C. Trồng cây theo băng.
D. Đào hồ kiểu vây cá.
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
B. Tăng cường việc trồng lúa nước.
C. Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.
D. Áp dụng nhiều kỹ thuật khác nhau.
ểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là:
A. nhiễm mặn.
B. nhiễm phèn.
C. glây hóa.
D. xói mòn.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
A. Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
B. Trồng cây theo băng, đào hồ vây cá.
C. Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
D. Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
A. Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
B. Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
C. Đào hồ vây cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
A. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
B. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
C. tổ chức định canh, định cư cho người dân.
D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là:
A. Canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
B. Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
C. Tổ chức định canh, định cư cho người dân.
D. Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là:
A. Làm ruộng bậc thang.
B. Đào hố vảy cá.
C. Bón phân thích hợp.
D. Trồng cây theo băng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là:
A. Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
B. Khai hoang mở rộng diện tích.
C. Cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
D. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là:
A. Có biện pháp quản lí chặt chẽ, theo đúng kế hoạch.
C. Chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
D. Bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì cho đất.
B. thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiểu quả sử dụng đất
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất nước ta dễ bị suy thoái là do:
A. Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
B. Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
C. nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
D. địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước ta hiện nay là:
A. Chất thải sinh hoạt, nước thải không được xử lí.
B. sự phát triển đa dạng của các làng nghề
C. Sự phát triển nhanh của công nghiệp.
D. dân số đông và gia tăng nhanh
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường nước ta hiện nay chủ yếu là:
A. Các khu kinh tế ven biển và đảo.
B. Sản xuất nông nghiệp và làng nghề.
C. phát triển công nghiệp và đô thị hóa
D. Hoạt động du lịch và thủy sản
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là:
A. Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
B. Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
C. Chất thải của hoạt động du lịch.
D. Chất thải công nghiệp và đô thị
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì:
A. Thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
B. Đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
C. Số dân tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
D. Khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
B. Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
C. Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
D. đảm bảo sự dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật
