Font size
WorksheetsKiến thức về Mol và Tỉ Khối Chất Khí
Total questions: 90
Worksheet time: 3hrs 58mins
Phát biểu được khái niệm mol; khối lượng mol; thể tích mol của chất khí.
Biết khái niệm tỉ khôi của chất khí, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.
Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí và so sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác, công thức tính tỉ khối.
Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 oC.
Sử dụng công thức n (mol) để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 oC.
Bằng phép đo thông thường, ta chỉ xác định được khối lượng chất rắn, chất lỏng hoặc thể tích của chất khí. Làm thế nào để biết lượng chất có bao nhiêu phân tử, nguyên tử?
Nêu được khái niệm mol.
Mol là gì? Thiết lập công thức tính mol của một lượng chất có chứa N hạt.
Đọc thông tin Hình 3.1 và so sánh khối lượng của 1 mol nguyên tử carbon, 1 mol phân tử iodine và 1 mol phân tử nước.
Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau: a) 0,25 mol nguyên tử C; b) 0,002 mol phân tử I2; c) 2 mol phân tử H2O.
Một lượng chất sau đây tương đương bao nhiêu mol nguyên tử hoặc mol phân tử? a) 1,2044 . 1022 phân tử Fe2O3; b) 7,5275 . 1024 nguyên tử Mg.
Khối lượng mol là gì? Khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử giống và khác nhau với khối lượng nguyên tử hoặc khối lượng phân tử ở chỗ nào?
Hãy cho biết công thức tính khối lượng mol của một chất?
Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng 23,4 gam.
Tính số mol phân tử có trong 9 gam nước, biết rằng khối lượng mol của nước là 18 g/ mol.
Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
Tính khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate.
Khối lượng mol của chất X là: Áp dụng công thức: M = m/n = 23,4/0,4 = 58,5(g/mol).
Số mol phân tử có trong 9 gam nước là: Áp dụng công thức: M = m/n ⇒ n = m/M = 9/18 = 0,5(mol)
Khối lượng phân tử của calcium carbonate: 40 + 12 + 16 × 3 = 100 (amu).
Khối lượng của 0,2 mol calcium carbonate là: Áp dụng công thức: M = m/n ⇒ m = M×n = 100×0,2=20(g).
Thể tích mol của chất khí là gì?
Thể tích mol của chất khí là gì? Thể tích mol của các chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất có đặc điểm gì?
Ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) 1 mol khí bất kì chiếm thể tích là bao nhiêu lít ?
Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
Một hỗn hợp khí gồm 1 mol khí oxygen với 4 mol khí nitrogen. Ở 25oC và 1 bar, hỗn hợp này có thể tích là bao nhiêu?
Tính số mol khí chứa trong bình có thể tích 500 mililít ở 25 oC và 1 bar.
Tỉ khối của chất khí là gì?
Viết công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B và công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí ?
Tỉ khối của chất khí có ý nghĩa gì?
Khí carbon dioxide (CO2) nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Trong lòng hang sâu thường xảy ra quá trình phân huỷ chất vô cơ hoặc hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide. Hãy cho biết khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên.
Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Khí carbon dioxide tích tụ ở trên nền hang hay bị không khí đẩy bay lên trên?
Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên?
Tỉ khối của khí carbon dioxide so với không khí?
1,52
0,68
2,00
1,00
Điền vào chỗ trống: "Khối lượng mol (g/mol) và khối lượng nguyên tử hoặc phân tử của chất đó (amu) bằng nhau về ... , khác về đơn vị đo."
Khối lượng.
Trị số.
Nguyên tử.
Phân tử.
Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu?
31.587 l.
35,187 l.
38,175 l.
37,185 l
Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí?
Khí methan (CH4)
Khí carbon oxide (CO)
Khí Helium (He)
Khí hyđrogen (H2)
Khối lượng mol chất là
Là khối lượng ban đầu của chất đó
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử c
Khối lượng mol chất là
Là khối lượng ban đầu của chất đó
Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học
Bằng 6.1023
Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
Hãy cho biết 64g khí oxi ở đktc có thể tích là:
49,85 lít.
49,58 lít.
4,985 lít.
45,98 lít.
Tỉ khối hơi của khí sulfur (IV) oxide (SO2) đối với khí chlorine (Cl2) là:
0,19
1,5
0,9
1,7
Công thức tính khối lượng mol?
m/n (g/mol).
m.n (g).
n/m (mol/g).
(m.n)/2 (mol)
Khối lượng mol nguyên tử Oxygen là bao nhiêu?
12 g/mol.
1 g/mol.
8 g/mol.
16 g/mol
Khối lượng mol phân tử nước là bao nhiêu?
18 g/mol.
9 g/mol.
16 g/mol.
10 g/mol.
Cho X có dX/kk = 1,52. Biết chất khí ấy có 2 nguyên tố Nitrogen
CO
NO
N2O
N2
Thể tích mol chất khí khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì như thế nào?
Khác nhau
Bằng nhau
Thay đổi tuần hoàn.
Chưa xác định được
Chọn đáp án sai:
Khối lượng của N phân tử CO2 là 18 g
mH2O = 18 g/mol
1 mol O2 ở đktc là 24 l
Thể tích mol của chất khí phải cùng nhiệt độ và áp suất
Thể tích mol là
Là thể tích của chất lỏng
Thể tích của 1 nguyên tử nào đó
Thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó
Thể tích ở đktc là 22,4l
Để xác định khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B bao nhiêu lần, ta dựa vào tỉ số giữa:
khối lượng mol của khí B (MB) và khối lượng mol của khí A (MA).
khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB).
khối lượng gam của khí A (mA) và khối lượng gam của khí B (mB).
khối lượng gam của khí B (mB) và khối lượng gam của khí A (MA).
Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là 0,5. Khối lượng mol của khí A là
Cho tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125 và tỉ khối của khí B đối với không khí là 0,5. Khối lượng mol của khí A là:
33
34
68
34,5
Cho CO2, H2O, N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3. Khí có thể thu được khi để đứng bình là
CO2, CH4, NH3
CO2, H2O, CH4, NH3
CO2, SO2, N2O
N2, H2, SO2, N2O, CH4, NH3
Có thể thu khí N2 bằng cách nào
Đặt đứng bình.
Đặt úp bình.
Đặt ngang bình.
Cách nào cũng được.
1 nguyên tử cacrbon bằng bao nhiêu amu?
18 amu.
16 amu.
14 amu.
12 amu.
Hợp chất khí X có tỉ khối so với hiđro bằng 22. Công thức hóa học của X có thể là
NO2
CO2
NH3
NO
Số Avogadro kí hiệu là gì?
6,022.1023 kí hiệu là NA
6,022.1022 kí hiệu là NA
6,022.1023 kí hiệu là N
6,022.1022 kí hiệu là N
Công thức đúng về tỉ khối của chất khí A đối với không khí là
dA/kk = MA .29B.
C.
D.
Cả A, B, C đều sai.
Thể tích 1 mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở
cùng nhiệt độ
cùng áp suất
cùng nhiệt độ và khác áp suất
cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Ở điều kiện chuẩn nhiệt độ ( 25OC và 1bar) thì 1 mol của bất kì chất khi nào đều chiếm 1 thể tích là:
2,479 lít
24,79 lít
22,79 lít
22,4 lít
Tỉ số giữa khối lượng mol của khí A (MA) và khối lượng mol của khí B (MB) được gọi là
khối lượng mol
khối lượng
mol
tỉ khối
Hai chất khí có thể tích bằng nhau( đo cùng nhệt độ và áp suất) thì:
Khối lượng của 2 khí bằng nhau.
Số mol của 2 khí bằng nhau
Số phân tử của 2 khí bằng nhau
B, C đúng
Khối lượng 1 nguyên tử carbon là
16 amu
12amu
24 amu
6 amu
Khối lượng 1 nguyên tử carbon là
16 amu
12amu
24 amu
6 amu
Ở đkc 0,5 lít khí X có khối lượng là 0,48 gam. Khối lượng mol phân tử của khí X là:
56
65
24
64
Khí NO2 nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
Nặng hơn không khí 1,6 lần.
Nhẹ hơn không khí 2,1 lần.
Nặng hơn không khí 3 lần.
Nhẹ hơn không khí 4,20 lần.
Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1,5.1023 phân tử CO2?
0,20 mol
0,25 mol
0,30 mol
0,35 mol
64g khí oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích là:
49,58 lít
24,79 lít
74,37 lít
99,16 lít
1 mol nước (H2O) chứa số phân tử là:
6,02.1023
18,06.1023
12,04.1023
24,08.1023
Số nguyên tử Iron có trong 280 gam Iron là:
20,1.1023
25,1.1023
30,1.1023
35,1.1023
Dãy các chất khí đều nặng hơn không khí là:
SO2, Cl2, H2S
N2, CO2, H2
CH4, H2S, O2
Cl2, SO2, N2
0,35 mol khí SO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu ?
0,868 lít
8,6765 lít
86,8 lít
868 lít
Câu 1: Xác định khối lượng mol của khí A biết tỉ khối của khí A so với khí B là 1,8 và khối lượng mol của khí B là 30.
Câu 2: Biết rằng tỉ khối của khí Y so với khí SO2 là 0,5 và tỉ khối của khí X so với khí Y là 1,5. Xác định khối lượng mol của khí X.
Câu 3: Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau: a) 0,6 N nguyên tử O; 1,8 N phân tử N2; 0,05 N nguyên tử C. b) 24.1023 phân tử H2O ; 0,66.1023 phân tử C12H22O11 (đường).
Câu 4: Tại sao ngày xưa trong các hầm mỏ bỏ hoang lâu năm khi cần đi vào các khu mỏ đó thì người đi vào thường cầm theo một cây đèn dầu (hoặc nến) để cao ngang thắt lưng hay dẫn theo một con chó, nếu ngọn đèn tắt hay con chó sủa, có dấu hiệu kiệt sức, khó thở thì người đó sẽ không vào sâu nữa mà sẽ quay trở ra. Lí do? Giải thích
n dầu (hoặc nến) để cao ngang thắt lưng hay dẫn theo một con chó, nếu ngọn đèn tắt hay con chó sủa, có dấu hiệu kiệt sức, khó thở thì người đó sẽ không vào sâu nữa mà sẽ quay trở ra. Lí do? Giải thích?
Tại sao ngày xưa các giếng khoan cạn nước nếu các người thợ muốn xuống để đào tìm tiếp nguồn nước thì trước khi xuống giếng các người thợ thường chặt các nhánh cây tươi thả xuống giếng chừng 5 - 10 phút lại kéo lên rồi lại thả xuống nhiều lần rồi mới xuống giếng đào?
Tỉ khối của khí A so với khí B là: Suy ra MA = 1,8.MB = 1,8.30 = 54 (g/mol). Vậy khối lượng mol của khí A là 54 g/mol.
Ta có tỉ khối của khí Y so với SO2 là: Suy ra MY = 0,5.MSO2 = 0,5.64 = 32 (g/mol). Tỉ khối của khí X so với khí Y là: Suy ra MX = 1,5.MY = 1,5.32 = 48 (g/mol) Vậy khối lượng mol của khí X là 48 g/mol.
0,6 N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O. 1,8 N phân tử N2 = 1,8 mol phân tử N2. 0,05 N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.
24.1023 phân tử H2O = phân tử H2O 0,66.1023 phân tử C12H22O11 = phân tử C12H22O11.
Trong lòng đất luôn luôn xảy ra sự phân hủy một số hợp chất vô cơ và hữu cơ, sinh ra khí carbon dioxide CO2. Khi CO2 không màu, không có mùi, không duy trì sự cháy và sự sống của con người và động vật. Mặt khác, khi CO2 lại nặng hơn không khí 1,52 lần (dCO2/kk = 44/29 = 1,52), oxi nặng hơn không khí 1,1 lần (dO2/kk = 32/29 = 1,1). Như vậy khí CO2 nặng hơn khí O2, luôn ở bên dưới (hoặc có thể tính tỉ khối của khí CO2 đối với O2), do đó càng vào sâu thì lượng CO2 càng nhiều.
Khi vào càng sâu vào khu mỏ hoặc là vào giếng sâu, khi oxi lúc bấy giờ không đủ cho sự thở. Vì vậy thường người ta cho đèn cầy vào khu mỏ, nếu đèn cầy tắt, không nên vào sâu hơn vì rất nguy hiểm. Vì lẽ đó mà người ta thường cho nhánh cây xanh xuống giếng để hút hết khí CO2, cung cấp khí oxi, rồi mới xuống giếng.
Trước khi xuống giếng (kể cả giếng hay sử dụng) cũng nên có biện pháp thử xem dưới giếng có khí độc không. Tốt nhất là thắp một ngọn nến, hay ngọn đèn, thông dây thả dần xuống sát mặt nước dưới đáy giếng trước, nếu ngọn nến vẫn cháy sáng bình thường là không khí dưới đáy giếng vẫn đủ oxy để thở.
Cũng có thể nhốt một con gà hay một con chim vào trong lồng, buộc dây thả dần xuống gần sát mặt nước giếng, nếu con vật bị chết ngạt là dưới giếng có nhiều khí CO2 hoặc các khí độc khác, người không xuống được.
Sau đó, nên làm thông thoáng khi dưới đáy giếng trước khi xuống. Có thể cắt một cành cây to nhiều lá buộc dây dài thả xuống đáy, rồi rút lên thả xuống nhiều lần trước khi cho người xuống.
Hướng dẫn HS tự học ở nhà: Học thuộc nội dung bài 3. Hoàn thành các bài tập bài 3 trong SBT vào vở bài tập. Đọc trước bài 4: Dung dịch và nồng độ dung dịch.
