wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Học Kỳ I cnghe

Total questions: 48

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ đầu nguồn là gì?

a)

Cung cấp gỗ nguyên liệu cho ngành sản xuất giấy.

b)

Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

Giữ đất, giữ nước, ngăn lũ, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn.

d)

Cung cấp nhiều cây thuốc quý để sản xuất thuốc nam.

2.

Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?

a)

Cung cấp không gian sống cho gia súc.

b)

Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

c)

Tăng sản lượng lương thực.

d)

Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi

3.

Yêu cầu nào dưới đây là không cần thiết đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

a)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, vận hành được các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp.

b)

Yêu quý sinh vật và có sở thích làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c)

Có kiến thức, kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế.

d)

Thích đọc sách, vẽ tranh và du lịch.

4.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ ven biển là

a)

cung cấp nhiên liệu củi đốt cho người dân địa phương.

b)

chắn sóng, chống cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn, bảo vệ đê điều.

c)

là nơi trú ngụ cho nhiều loài sinh vật.

d)

cung cấp giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

5.

Rừng được sử dụng cho những mục đích nào dưới đây:
(1) Cung cấp gỗ và lâm sản ngoài gỗ.
(2) Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, hệ sinh thái rừng tự nhiên.
(3) Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất.
(4) Cung cấp dịch vụ môi trường rừng.
(5) Đất rừng sử dụng cho canh tác cây lương thực.
Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1), (2), (3),(5)

c)

(1), (3), (4), (5)

d)

(2), (3), (4), (5)

6.

Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

làm giảm độ dốc cho đất rừng.

b)

điều hoà dòng chảy, chống xói mòn đất.

c)

làm tăng nhiệt độ không khí.

d)

làm giảm lượng mưa hằng năm.

7.

. Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau:
(1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng.
(2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm.
(3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng.
(4) Cung cấp thịt, cá, sữa.
(5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí.

Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (5).

d)

(1), (2), (4), (5).

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Giữ đất, giữ nước, điều hoà dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.

b)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.

c)

Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.

d)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa đạng sinh học

9.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?

a)

Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.

b)

Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.

c)

Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.

d)

Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.

10.

Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:

(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.

(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.

(3) Nâng cao trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Tăng số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoá.

(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp. Các nhận định đúng là:

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(1), (2), (3), (5).

11.

Hoạt động nào dưới đây liên quan đến quản lý rừng?

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.

b)

Phòng cháy, chữa cháy rừng.

c)

Giao rừng sản xuất cho hộ gia đình.

d)

Trồng lại rừng sau khai thác.

12.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng.

b)

quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

c)

quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng.

d)

quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến thương mại lâm sản.

13.

Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.

b)

Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng.

c)

Trồng mới rừng.

d)

Mở rộng diện tích sản xuất nông nghiệp trên đất rừng.

14.

Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

15.

Một trong những hoạt động phát triển rừng là

a)

chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng.

b)

khai thác tận dụng những loài lâm sản ngoài gỗ có giá trị.

c)

trồng lại rừng sau khai thác.

d)

chuyển diện tích rừng tự nhiên nghèo sang trồng cây ăn quả.

16.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất có chu kì kinh doanh dài, tốc độ quay vòng vốn chậm.

b)

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, hiểm trở, đất nghèo dinh dưỡng.

c)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không có tính thời vụ.

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên luôn giữ vai trò quyết định trong hoạt động sản xuất lâm nghiệp.

17.

Hoạt động nào dưới đây liên quan đến bảo vệ rừng?

a)

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.

b)

Phòng cháy, chữa cháy rừng.

c)

Giao rừng sản xuất cho hộ gia đình.

d)

Trồng lại rừng sau khai thác.

18.

Có các nhận định về nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng như sau:
(1) Khai thác gỗ bất hợp pháp.
(2) Khai thác trái phép, quá mức các lâm sản ngoài gỗ.
(3) Trồng rừng trên những khu vực đất trống, đồi trọc.
(4) Chăn thả gia súc.
(5) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.
Các nhận định đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (2), (3), (4).

d)

(2), (3), (4), (5).

19.

Rừng ở nước ta bị suy thoái chủ yếu do một số nguyên nhân sau:
(1) Phá rừng để trồng cây công nghiệp và đặc sản.
(2) Cháy rừng.
(3) Chăn thả gia súc.
(4) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng.
(5) Trồng cây phân tán.
Các phát biểu đúng là:

a)

(1), (2), (4), (5).

b)

(1), (3), (4), (5). 

c)

(1), (2), (3), (4).  

d)

(2), (3), (4), (5)  

20.

Chăn thả gia súc tự do vào trong các hệ sinh thái rừng đã tàn phá rừng trên diện rộng, gây ảnh hưởng nặng nề đối với:

(1) Lớp cây tái sinh.

(2) Hoạt động của hệ vi sinh vật đất.

(3) Nhiệt độ đất rừng.

(4) Cấu trúc đất.

(5) Sinh trưởng của quần thể thực vật rừng. Các phát biểu đúng là:

a)

(2), (3), (4), (5).

b)

(1), (2), (4), (5).

c)

(1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (4).

21.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây suy thoái rừng?

a)

Phát triển du lịch sinh thái (trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng)

b)

Trồng cà phê trên đất rừng.

c)

Tập quán du canh du cư của đồng bào dân tộc thiểu số

d)

Xây dựng các nhà máy thủy điện.

22.

Hoạt động nào đưới đây liên quan đến sử dụng rừng?

a)

Thu hái những cây dược liệu quý trong hệ sinh thái rừng để làm thuốc.

b)

Trồng mới rừng.

c)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cây rừng.

d)

Ngăn chặn nạn đốt nương, làm rẫy.

23.

Biện pháp nào dưới đây giúp khắc phục suy thoái rừng?

a)

Đảm bảo tất cả diện tích rừng đều có chủ.

b)

Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái rừng, kể cả rừng đặc dụng.

c)

Mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp từ đất rừng.

d)

Xây dựng các trang trại chăn nuôi xa khu dân cư, ưu tiên sử dụng đất rừng.

24.

Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng?

a)

Đường kính tán cây.

b)

Chiều cao cây.

c)

Đường kính thân cây,

d)

Tỉ lệ đậu quả.

25.

Phát biểu nào sau đây là đúng về một số nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Hoạt động khai thác gỗ với cường độ nhỏ hơn khả năng tăng trưởng của rừng đã làm nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, không thể phục hồi.

b)

Chặt phá rừng để lấy củi đốt không tác động đến các hệ sinh thái tài nguyên rừng.

c)

Săn bắn các loại động vật rừng hoang dã không ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng.

d)

Khai thác trái phép, quá mức gỗ và các loại lâm sản ngoài đã làm cho nhiều hệ sinh thái rừng bị suy giảm nghiêm trọng.

26.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Mộ số chỉ tiêu để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng là: đường kính thân, chiều cao cây, hàm lượng mùn trong đất rừng, đường kính tán.

b)

Đường kính thân cây, khả năng phân cành là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng phát triển của cây rừng.

c)

Đường kính thân cây, chiều cao cây, đường kính tán, thể tích cây được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên ích thước, khối lượng cây (hoặc từng bộ phận)

27.

Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Phát triển của cây rừng là sự hình thành cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính thân cây theo thời gian.

28.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

29.

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

30.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

31.

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, xới đất để làm tăng tỉ lệ sống của cây sau khi trồng.

b)

Tạo nhà kính để tránh tác hại tiêu cực của thời tiết.

c)

Tia cành để làm tăng chiều cao dưới cành, nâng cao chất lượng gỗ.

d)

Trồng dặm để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kĩ thuật của từng loại rừng.

33.

Vì sao phải tỉa thưa cây rừng?

a)

Tăng tỉ lệ sống của cây rừng.

b)

Hạn chế cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng giữa các cây rừng.

c)

Tăng khả năng giữ đất, giữ nước của cây rừng.

d)

Hạn chế sâu, bệnh hại cây rừng.

34.

Hoạt động nào đưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Trồng dặm.

b)

Tỉa thưa, tỉa cành.

c)

Xới đất, vun gốc kết hợp bón thúc cho cậy.

d)

Sản xuất cây con có bầu.

35.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trần như sau:
(1) Tạo hố trồng cây.
(2) Đặt cây vào hố.
(3) Lấp đất lần 1.
(4) Vun gốc.
(5) Lấp đất lần 2.
Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?

a)

(1)→ (2)→ (3) → (4) → (5).

b)

(1)→ (3)→ (2) → (5) → (4).

c)

(1)→ (2)→ (3) → (5) → (4).

d)

(1)→ (4)→ (3) → (2) → (5).

36.

Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?

a)

Gieo theo hàng và khóm.

b)

Gieo theo hố và khóm.

c)

Gieo theo hố và hàng.

d)

Gieo toàn diện và gieo cục bộ.

37.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Gieo hạt.

b)

Trồng dặm.

c)

Làm cỏ.

d)

Tỉa thưa, tỉa cành.

38.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Nam và Miền Trung ở nước ta là

a)

mùa thu.

b)

mùa hè; mùa mưa.

c)

mùa đông.

d)

mùa xuân và xuân hè.

39.

Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?

a)

Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.

b)

Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.

c)

Tỉa cành tươi là cắt hết các thân phụ và cành quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân cây để cây liền sẹo nhanh hơn.

d)

Tia cành khô là cắt cành đã chết nhưng chưa rơi rụng.

40.

Nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Tăng tỉ lệ sống của cây con.

c)

Nâng cao giá trị kinh tế cho hoạt động trồng rừng.

d)

Giảm lũ lụt, hạn hán.

41.

. Trong buổi thảo luận về các biện pháp khắc phục sự suy thoái của rừng, các nhóm học sinh đưa ra một số giải pháp sau là Đúng hay Sai?

A. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

B. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng.

C. Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng

D. Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng.

điền "đúng đúng sai sai"



(a)  

42.

Sau khi khảo sát sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng, các nhóm khảo sát đưa ra một số nhận định sau, các nhận định này là Đúng hay Sai?

A. Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

B. Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.

C. Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn thành thục.

D. Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau.

điền "đúng đúng sai sai"



(a)  

43.

Khi đánh giá về một số đặc trưng cơ bản của Lâm nghiệp, các nhận định sau là Đúng hay Sai?

A. Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất độc lập trong nền kinh tế quốc dân, có chu kì kinh doanh dài.

B. Các khu vực sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - Xã hội khó khăn.

C. Hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm.

D. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp là quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản xuất kinh tế luôn diễn ra đan xen nhau.

điền "đúng đúng sai sai"

(a)  

44.

. Một khu rừng cây keo hai tuổi, do trồng quá dày nên cây có hiện tượng mọc vống. Dưới đây là những biện pháp nào được đưa ra giúp hạn chế hiện tượng mọc vống. Theo em là Đúng hay Sai?

A. Làm cỏ giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.

B. Bón thúc nhằm bổ sung dinh dưỡng cho cây sinh trưởng vượt lên.

C. Tưới đủ nước cho cây sinh trưởng và phát triển.

D. Tỉa cành tươi hoặc tỉa thưa cây sẽ có đủ khoảng không gian, ánh sáng để sinh trưởng

điền "đúng đúng sai sai"

(a)  

45.

Tại buổi hoạt động ngoại khoá, sau khi được cán bộ quản lý vườn quốc gia Vũ Quang (Hà Tĩnh) trình bày về chủ đề “Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững”. Nhóm học sinh đã thống nhất viết báo cáo thu hoạch như sau:

A. Đến giai đoạn thành thục cây đạt kích thước cực đại thì mới được khai thác

B. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng nhằm nâng cao ý thức, trách nhiệm bảo vệ rừng.

C. Kết hợp trồng xen các loại cây nông nghiệp, dược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả khai thác và bảo vệ rừng bền vững

D. Để khai thác rừng có hiệu quả nên lựa chọn khai thác chặt toàn bộ và trồng mới, không nên khai thác dần và khai thác chọn lọc sẽ mất thời gian.

điền "đúng đúng sai sai"



(a)  

46.

. Trong một chuyến đi thực tế, người dân bản địa cho biết khu rừng đã trồng được 2 tháng. Nhóm học sinh đã đưa ra một số ý kiến sau:

A. Cây rừng đang ở giai đoạn non.

B. Giai đoạn này tốc độ sinh trưởng của cây còn chậm do cây rừng có bộ rễ chưa hoàn chỉnh.

C. Giai đoạn này cần chăm sóc và tỉa thưa cây rừng.

D. Khu rừng này cần áp dụng tích cực các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước.

điền "đúng đúng sai sai"

(a)  

47.

. Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu về chủ đề: “Trồng và chăm sóc cây rừng”. Sau đây là một số ý kiến như sau:

A. Có thể trồng cây rừng từ cây con có bầu.

B. Trồng rừng nên tiến hành vào những ngày râm mát, có mưa nhẹ.

C. Ở miền Bắc nước ta tốt nhất là trồng cây rừng vào tháng 11, 12 hàng năm.

D. Có thể trồng xen canh cây họ đậu trong 3 năm đầu khi cây rừng chưa khép tán.

điền "đúng đúng sai sai"

(a)  

48.

Trong buổi khảo sát sự sinh trưởng của cây rừng, các nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau là Đúng hay Sai?

A. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

B. Sinh trưởng của cây rừng là luôn có sự xuất hiện một số cây mới.

C. Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khả năng ra hoa, kết quả.

D. Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng đường kính thân cây, chiều cao cây, đường kính tán, thể tích cây.

điền "đúng đúng sai sai"

(a)