NEW
Font size
WorksheetsThi CNTT-P1_kiến thức cơ bản về máy tính
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Thiết bị nào sau đây dùng để kết nối mạng?
CPU
Router
Rom
Ram
Hệ thống nhớ của máy tính bao gồm:
Đĩa quang, Bộ nhớ trong
Bộ nhớ ngoài, ROM
Cache, Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ trong, Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ RAM và ROM là bộ nhớ gì?
Random access memory.
Secondary memory
Receive memory
Primary memory
Các thiết bị nào thông dụng nhất hiện nay dùng để cung cấp dữ liệu cho máy xử lý?
Máy quét ảnh (Scaner), Chuột (Mouse)
Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse) và Máy quét ảnh (Scaner).
Máy quét ảnh (Scaner).
Bàn phím (Keyboard), Chuột (Mouse), Máy in (Printer) .
Khái niệm hệ điều hành là gì?
Là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính
Nghiên cứu về công nghệ phần cứng và phần mềm
Nghiên cứu phương pháp, kỹ thuật xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
Cung cấp và xử lý các phần cứng và phần mềm
Cho biết cách xóa một tập tin hay thư mục mà không di chuyển vào Recycle Bin?
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Shift + Delete
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Alt + Delete
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Ctrl + Delete
Chọn thư mục hay tâp tin cần xóa -> Delete
Danh sách các mục chọn trong thực đơn gọi là:
Tất cả đều sai
Menu bar
Menu options
Menu pad
Công dụng của phím Print Screen là gì?
Chụp màn hình hiện hành
In văn bản hiện hành ra máy in
Không có công dụng gì khi sử dụng 1 mình nó.
In màn hình hiện hành ra máy in
Nếu bạn muốn làm cho cửa sổ nhỏ hơn (không kín màn hình), bạn nên sử dụng nút nào?
Close
Restore down
Minimum
Maximum
Phần mềm nào có thể soạn thảo văn bản với nội dung và định dạng như sau:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.”
Tất cả đều đúng
WordPad
Microsoft Word
Notepad
Bộ nhớ truy nhập trực tiếp RAM được viết tắt từ, bạn sử dụng lựa chọn nào?
Cả 3 câu đều đúng.
Rewrite Access Memory.
Random Access Memory.
Read Access Memory.
Khả năng xử lý của máy tính phụ thuộc vào ... ban sử dụng lựa chọn nào?
Cả 3 phần trên đều đúng.
Hiện tượng phân mảnh ổ đĩa.
Yếu tố đa nhiệm
Tốc độ CPU, dung lượng bộ nhớ RAM, dung lượng và tốc độ ổ cứng.
Máy tính là gi?
Là công cụ không dùng để tính toán.
Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách thủ công.
Là công cụ cho phép xử lý thông tin một cách tự động.
Là công cụ chỉ dùng để tính toán các phép tính thông thường.
Trình tự xử lý thông tin của máy tính điện tử
Màn hình -> Máy in -> CPU
Nhập thông tin -> Xử lý thông tin -> Xuất thông tin
Đĩa cứng -> Màn hình -. CPU
Màn hình -> CPU -> Đĩa cứng
Thiết bị xuất của máy tính gồm?
Bàn phím, màn hình, loa
Chuột, màn hình, CPU
Màn hình, máy in.
Bàn phím, màn hình, chuột
Trong ứng dụng windows Explorer, để chọn nhiều tập tin hay thư mục không liên tục ta thực hiện thao tác kết hợp phím ... với click chuột.
Ctrl
Tab
Alt
Shift
Hộp điều khiển việc phóng to, thu nhỏ, đóng cửa sổ gọi là:
Text box
List box
Control box
Dialog box
Trong hệ điều hành windows chức năng Disk Defragment gọi là?
Lau chùi tập tin rác ổ cứng
Sao lưu dữ liệu ổ cứng
Làm giảm dung lượng ổ cứng
Chống phân mảnh ổ cứng
Thuộc tính phần mềm Microsoft word 2010 có phần mở rộng là gì? (Cho phép chọn nhiều)
.txt
.dot
.docx
.docs
Dịch vụ lưu trữ đám mây của Microsoft là gì?
Cả 3 câu hỏi trên đều đúng.
OneDrive
Mediafire
Google Driver
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Thông tin và dữ liệu là khái niệm giống nhau và có ý nghĩa đối với người dùng.
Dữ liệu là thông tin đã qua xử lý, đối chiếu và trở nên có ý nghĩa đối với người dùng.
Thông tin có thể xem là những ký hiệu hoặc tín hiệu mang tính rời rạc và không có cấu trúc, ý nghĩa rõ ràng.
Dữ liệu có thể xem là những ký hiệu hoặc tín hiệu mang tính rời rạc và không có cấu trúc, ý nghĩa rõ ràng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Dữ liệu không tài sản quan trọng của tổ chức, chủ yếu để quảng cáo cho tổ chức.
Thông tin không tài sản quan trọng của tổ chức, chủ yếu để quảng cáo cho tổ chức.
Thông tin là một tài sản, như những tài sản quan trọng khác của tổ chức, là thiết yếu đối với các hoạt động chính của một tổ chức và do đó cần được bảo vệ thích đáng.
Dữ liệu là một tài sản, như những tài sản quan trọng khác của tổ chức, là thiết yếu đối với các hoạt động chính của một tổ chức và do đó cần được bảo vệ thích đáng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Thông tin có thể tồn tại ở nhiều dạng, có thể được in hay viết trên giấy, nhưng không thể chứa trong các phương tiện điện tử.
Thông tin chỉ tồn tại ở ở dạng in hay viết trên giấy.
Thông tin chỉ tồn tại trong các phương tiện điện tử.
Thông tin có thể tồn tại ở nhiều dạng, có thể được in hay viết trên giấy, chứa trong các phương tiện điện tử.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 03 quá trình.
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 05 quá trình.
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 04 quá trình.
Một cách tổng quát, việc xử lý thông tin trong hệ thống máy vi tính bao gồm 06 quá trình.
Quá trình biến đổi thông tin trong hệ thống máy vi tính là:
Các hoạt động xử lý, biến đổi thông tin dẫn đến việc thay đổi thông tin, tạo ra thông tin mới.
Truyền hoặc dẫn thông tin từ nơi này sang nơi khác, từ đối tượng này sang đối tượng khác.
Nạp, ghi nhớ thông tin vào vùng nhớ trong các vật lưu trữ trung gian (thẻ nhớ, đĩa từ, ...).
Các hoạt động mang tính trí tuệ và sáng tạo như phân tích, so sánh, lý giải, suy luận, đối chiếu, đánh giá vai trò, ý nghĩa của thông tin.
Nguyên nhân nào làm tăng nguy cơ hư hỏng thiết bị phần cứng bên trong máy tính như: mainboard, RAM, HDD, ... nhiều nhất ?
Ngắt kết nối các thiết bị USB khi máy đang hoạt động.
Tắt màn hình máy tính khi đang hoạt động.
Kết nối chuột vào cổng USB khi máy đang hoạt động.
Ngắt điện khi máy đang hoạt động.
Bộ phận nào dưới đây không thuộc bộ vi xử lý - CPU của máy tính:
Các thanh ghi (Registers).
Khối tính toán số học và logic (Arithmetic-Logic Unit).
Khối lưu trữ tạm (RAM).
Khối điều khiển (Control Unit).
Bộ phận nào dưới đây thuộc bộ vi xử lý - CPU của máy tính:
Bộ nhớ chỉ đọc chứ không ghi được (ROM).
Lưu trữ dữ liệu (HDD).
Khối lưu trữ tạm (RAM).
Các thanh ghi (Registers).
Các loại thiết bị dưới đây không phải là thiết bị nhập trên máy tính:
Dĩa CD/DVD.
Microphone.
Máy quét hình ảnh.
Chuột máy tính.
Các loại thiết bị dưới đây là thiết bị xuất trên máy tính:
Bàn phím không dây.
Chuột không dây.
Microphone.
Headphone.
Thông thường hiệu năng máy tính phụ thuộc vào các yếu tố chủ yếu nào:
Tốc độ gõ bàn phím của người dùng.
Tốc độ CPU.
Số điểm ảnh trên màn hình máy tính.
Dung lượng lưu trữ HDD
Đâu không phải là đơn vị lưu trữ trên máy tính:
Bit.
MegaBit.
MegaByte.
Byte.
Phần mềm máy tính nói chung rất phong phú và đa dạng. Tổng quát, phần mềm có thể phân thành?
05 loại.
04 loại.
03 loại.
02 loại.
Hệ điều hành là:
Một phần mềm quản lý người dùng.
Một phần mềm nhúng.
Một phần mềm hệ thống.
Một phần mềm ứng dụng.
Chức năng nào bên dưới không là chức năng chính của Hệ điều hành:
Tạo môi trường giao tiếp giữa người và máy, giữa máy và máy.
Quản lý hệ thống tập tin.
Quản lý tài nguyên của hệ thống.
Chức năng xem phim.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Hệ điều hành, chương trình dịch là các phần mềm hệ thống thông dụng.
Các chương trình của phần mềm hệ thống này thường được xây dựng bởi các chuyên viên phát triển hệ thống.
Phần mềm hệ thống là những chương trình có khả năng giải quyết một nhu cầu cụ thể nào đó của người sử dụng.
Phần mềm hệ thống là những chương trình có khả năng tổ chức và điều hành sự hoạt động phối hợp của các thành phần khác nhau trong máy tính.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
MS Word, MS EXCEL, MS PowerPoint là các phần mềm ứng dụng.
MS Windows, Linux, MacOS là các phần mềm ứng dụng.
Phần mềm ứng dụng nói chung rất phong phú và đa dạng nhằm phục nhiều loại nhu cầu khác nhau của người sử dụng.
Phần mềm ứng dụng được xây dựng bởi các nhà lập trình ứng dụng.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
MS Word, MS EXCEL, MS-DOS là các phần mềm ứng dụng.
MS Windows, Linux, MS Word là các phần mềm hệ thống.
MS Windows, Linux, MacOS là các phần mềm hệ thống.
MS Word, MS EXCEL, MS PowerPoint là các phần mềm ứng dụng.
Chức năng tạo môi trường giao tiếp giữa người và máy, giữa máy và máy là chức năng của:
Phần mềm gõ bàn phím.
Phần mềm quản lý thiết bị.
Hệ điều hành.
Phần mềm ứng dụng.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm mã nguồn mở là phần mềm được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo.
Phần mềm mã nguồn mở người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn.
Linux là phần mềm mã nguồn mở.
Phần mềm mã nguồn mở là Linux.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng người sử dụng không được phép khai thác mã nguồn.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng là phần mềm mà người dùng được quyền sử dụng khi sử dụng công cụ bẻ khóa.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng được bán trên thị trường theo bản quyền sử dụng song tác giả không công bố mã nguồn.
Phần mềm thương mại mã nguồn đóng là phần mềm được đăng ký thương hiệu.
Phần mềm mã nguồn mở phải tuân thủ theo giấy phép nào:
GLP.
PCL.
CPL.
GPL.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Cấm việc bán mã nguồn nhưng cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan
Cấm việc bán mã nguồn, không cho phép kinh doanh chương trình được tạo ra từ mã nguồn ấy hoặc là các dịch vụ hỗ trợ liên quan.
Giữ nguyên mọi dòng chú thích về nguồn gốc tác giả, bản quyền của họ cũng như điều kiện được áp dụng đối với phần mềm (trong 1 file có tên LICENSE).
Mọi phần mềm GPL đều phải công bỗ mã nguồn của mình rộng rãi công khai và phải tạo điều kiện cho mọi người truy cập.
Phần mềm nào dưới đây là phần mềm thương mại:
Chrome.
Mozilla Firefox.
Unikey.
Microsoft Power Point.
Phần mềm nào dưới đây là phần mềm mã nguồn mở:
Adobe Presenter 11.
Windows XP.
Unikey.
Adobe Acrobat Reader.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Phần mềm thương mại thường phải bỏ tiền mua.
Phần mềm mã nguồn mở thường được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo.
Phần mềm mã nguồn mở thường cho sử dụng miễn phí.
Phần mềm mã nguồn mở tốt hơn phần mềm thương mại.
Để bảo vệ sức khỏe, những người sử dụng máy tính thường xuyên nên nên thực hiện điều gì:
Nên để máy tính nơi có ánh sàng yếu dể dễ nhìn màn hình.
Nên làm việc trên máy tính liên tục 4h rồi nghỉ ngơi.
Đặt máy tính đúng vị trí để tránh mỏi mắt, cần đặt màn hình hơi nghiêng về phía sau và cách mặt 50-70 cm.
Chọn màn hình loại có độ sáng cao.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Hãy chủ ý cả ánh sáng chung quanh để tránh chói mắt vì màn hình lóa.
Mua màn hình loại không bị lóa và điều chỉnh ánh sáng tùy theo công việc.
Uống các loại nước tăng lực để tăng cường khả năng làm việc và tập trung trên máy tính.
Thường xuyên nghỉ ngơi sau một khoảng thời gian làm việc trên máy tính, thông thường là 1h mỗi lần.
Nếu chúng ta ngồi làm việc với máy tính hàng tiếng đồng hồ, cơ gáy, vai và lưng sẽ bị mỏi. Để tránh điều này, hãy chọn loại ghế:
Có thể ngồi sát lưng ghế, đầu gối ngang với hông.
Có nệm và đầu gối thấp hơn so với hông.
Có nệm và đầu gối cao hơn so với hông.
Có chiều cao cố định.
Để tiết kiệm điện, tăng tuổi thọ máy tính khi ra về, chúng ta nên lưu ý thực hiện như sau:
Tắt máy tính ở chế độ Shutdown.
Để yên và ra về.
Sử dụng chế độ khóa màn hình.
Tắt máy tính ở chế độ Standby.
Để tiết kiệm điện năng, chúng ta nên lưu ý thực hiện như sau:
Không tắt điện khi ra về.
Tắt chế độ standby/sleep.
Chỉnh độ sáng màn hình vừa phải đủ đáp ứng yêu cầu.
Chỉnh thời gian standby/sleep cao.
Một số tiêu chuẩn cấu hình trong việc thiết lập chế độ tiết kiệm điện khi sử dụng tiện ích quản lý điện năng của Windows:
System standby/sleep: Sau 60 phút.
System standby/sleep: Sau 90 phút.
Monitor/display sleep: Thiết lập giá trị Turn off ở mức sau 15 phút.
Turn off hard drives/hard disk sleep: Thiết lập giá trị ở sau 150 phút.
Để đảm bảo sức khỏe khi sử dụng máy tính không nên làm gì:
Ngừng để luyện thị giác thường xuyên trong thời gian sử dụng máy tính
Làm vài động tác thể dục trong thời gian nghĩ.
Uống nhiều trà, café để tỉnh táo hơn.
Uống nhiều nước lọc, nước sôi để nguội.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay so với các điện thoại dùng phím trước đây:
Hệ điều hành.
Quản lý thời gian.
Quản lý cuộc gọi.
Quản lý tin nhắn.
Phát biểu nào dưới đây là sai:
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là bàn phím cứng.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là có thể tải và cài đặt phần mềm dễ dàng.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là kết nối không dây.
Những tính năng cần có trong một chiếc điện thoại smartphone phổ biến hiện nay là hệ điều hành.
Thành phần nào thường có trong điện thoại thông minh - smartphone:
Thẻ nhớ.
Card màn hình rời.
Bộ nhớ RAM.
Bộ vi xử lý.
Hệ điều hành nào phổ biến trên điện thoại thông minh - smartphone:
Symbian OS.
IOS.
MS DOS
MacOS.
Phát biểu nào dưới đây là đúng:
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một thiết bị hỗ trợ cá nhân kỹ thuật số (PDA).
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy chủ ảo Virtual Machine.
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy tính xách tay LAPTOP.
Điện thoại smartphone là một thiết bị kết hợp giữa điện thoại di động và các tính năng của một máy tính để bàn PC.
Điện thoại smartphone trở nên khác biệt so với điện thoại thường (cell phone/mobile phone) là:
Có thể Chat.
Có thể quản lý danh bạ.
Có thể quản lý tin nhắn.
Có thể chơi game xếp hình.
Điện thoại smartphone trở nên khác biệt so với điện thoại thường (cell phone/mobile phone) là:
Có thể đồng bộ với tài khoản cá nhân và công việc của người dùng.
Có thể quản lý danh bạ
Có thể quản lý tin nhắn.
Có thể chơi game xếp hình.
