wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 145

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Việc làm nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của hoạt động sản xuất

a)

Công ty H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường

b)

Cửa hàng xăng dầu A gian lận trong việc bán hàng

c)

Công ty e làm giả hóa đơn để được miễn giảm thuế

d)

Ông K Xả chất thải chưa qua xử lý ra Môi trường

2.

Khi tiến hành phân bổ nguyên Vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội

a)

Sản xuất

b)

Tiêu dùng

c)

Phân phối

d)

Trao đổi

3.

Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động

a)

Ít quan trọng

b)

Bình thường nhất

c)

Thiết yếu nhất

d)

Cơ bản nhất

4.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động

a)

Sản xuất

b)

Phân phối

c)

Tiêu dùng

d)

Trao đổi

5.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối

a)

Công ty a điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất

b)

Công ty a điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên

c)

Công ty a điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty

d)

Công ty a nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất

6.

Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng

a)

Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi

c)

Hoạt động sản xuất - vận chuyển

d)

Hoạt động sản xuất - tiêu thụ

7.

Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào

a)

Sản xuất, phân phối - Trao đổi, tiêu dùng

b)

sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập

c)

Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập

d)

Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh

8.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối

a)

Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên

b)

Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực

c)

Công ty a nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất

d)

Lãnh đạo công ty điều động nhân sự

9.

Quá trình phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất để tạo ra sản phẩm là nội dung của khái niệm

a)

Sản xuất

b)

Phân phối

c)

Tiêu dùng

d)

Trao đổi

10.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là

a)

Sản xuất của cải vật chất

b)

Phân phối cho tiêu dùng

c)

Phân phối cho sản xuất

d)

Tiêu dùng cho sản xuất

11.

Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người

a)

Tiêu dùng

b)

Lao động

c)

Phân phối

d)

Sản xuất

12.

Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò

a)

Giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp

b)

Là cầu nối sản xuất với tiêu dùng

c)

Phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh

d)

Là động lực kích thích người lao động

13.

Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, phân phối và trao đổi đóng vai trò

a)

Trung gian

b)

Nâng đỡ

c)

Quyết định

d)

triệt tiêu

14.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là

a)

Trao đổi trong sản xuất

b)

tiêu dùng cho sản xuất

c)

Sản xuất của cải vật chất

d)

Phân phối cho sản xuất

15.

Trong niềm kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây

a)

Đầu tư vốn mở rộng sản xuất

b)

Bán hàng online ở trên mạng

c)

Người nông dân phun thuốc trừ sâu

d)

Hỗ trợ lao động khó khăn

16.

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây

a)

Công nhân lắp ráp mô tô xuất xưởng

b)

Cửa hàng A tăng cường khuyến mại

c)

Thợ may cải tiến mẫu mã sản phẩm

d)

Ng nông dân thu hoạch lúa mùa

17.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây thể hiện tốt vai trò của hoạt động sản xuất

a)

Cửa hàng y đầu cơ tích trữ tự Ý nâng giá sản phẩm

b)

Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm

c)

Công ty h Tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ

d)

Công ty m xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường

18.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất

a)

Tiêu dùng

b)

Sản xuất

c)

Lao động

d)

Phân phối

19.

Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây

a)

Bán gạo lấy tiền mua vở

b)

Chế biến gạo thành phẩm

c)

Phân bổ gạo để cứu đói

d)

Sử dụng gạo để nấu ăn

20.

Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để

a)

Tạo ra sản phẩm

b)

Tiêu dùng sản phẩm

c)

triệt tiêu sản phẩm

d)

Trao đổi sản phẩm

21.

Giám đốc công ty a tiến hành phân bổ vốn cho các hoạt động sản xuất của công ty là hoạt động

a)

Phân phối

b)

Trao đổi

c)

Sản xuất

d)

Tiêu dùng

22.

Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối sản xuất với tiêu dùng

a)

Phân phối và trao đổi

b)

Phân phối

c)

Trao đổi

d)

Tiêu dùng và trao đổi

23.

Ở trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây

a)

Mang quần áo ra chợ bán

b)

Trao đổi quần áo với nhau

c)

May quần áo để bán

d)

Bán lại quần áo đã nhập

24.

Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động

a)

Tiêu dùng

b)

Phân phối

c)

Sản xuất

d)

Trao đổi

25.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Hoạt động nào dưới đây công ty X thể hiện vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Quy định các mức khen thưởng

b)

Sản xuất sản phẩm may mặc

c)

Điều chỉnh các nguồn lực

d)

Thu hẹp quy mô sản xuất

26.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Việc thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm tập trung nguồn lực cho các đơn hàng tốt là biểu hiện của việc thực hiện hoạt động nào dưới đây

a)

Trao đổi

b)

Sản xuất

c)

Phân phối

d)

Cháu dùng

27.

Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.

Họat động góp phần tạo điều kiện để công nhân có điều kiện tăng thêm thu nhập cũng như bổ sung các quy định về khen thưởng chính là biểu hiện hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Phân phối

b)

Trao đổi

c)

Tiêu dùng

d)

Sản xuất

28.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Doanh nghiệp Y đã thực hiện những hoạt động kinh tế nào dưới đây

a)

Sản xuất và phân phối

b)

Sản xuất và tiêu dùng

c)

Sản xuất và trao đổi

d)

Trao đổi và phân phối

29.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Giải pháp thương lượng với người lao động trong đó mỗi người chỉ đi làm bán thời gian là biểu hiện của việc thực hiện hoạt động nào dưới đây

a)

Phân phối

b)

Trao đổi

c)

Tiêu dùng

d)

Sản xuất

30.

Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.

Giải pháp phân phối lại nguồn lực sản xuất sẽ góp phần mang lại điều gì đối với Doanh nghiệp Y?

a)

Doanh nghiệp vượt qua khó khăn

b)

Sản xuất được nhiều sản phẩm

c)

Người lao động có thu nhập tăng

d)

Doanh nghiệp bị phá sản giải thể

31.

Công nghệ sản xuất sản phẩm âm nhạc là một quy trình khép kín, bao gồm nhiều công đoạn được gắn kết với nhau. Thông qua các nền tảng số, hạ tầng số, những sản phẩm âm nhạc có giá trị nghệ thuật và tính nhân văn cao sẽ đến với công chúng, đi sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân và đóng góp tích cực cho việc thưởng thức âm nhạc của công chúng, cũng như góp phần định hướng dư luận. Những sản phẩm âm nhạc đó giúp con người sống tốt hơn, nhân văn hơn và đóng góp cho xã hội nhiều hơn.

Hoạt động sản xuất âm nhạc là biểu hiện của hoạt động sản xuất

a)

đúng

b)

sai

32.

Công nghệ sản xuất sản phẩm âm nhạc là một quy trình khép kín, bao gồm nhiều công đoạn được gắn kết với nhau. Thông qua các nền tảng số, hạ tầng số, những sản phẩm âm nhạc có giá trị nghệ thuật và tính nhân văn cao sẽ đến với công chúng, đi sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân và đóng góp tích cực cho việc thưởng thức âm nhạc của công chúng, cũng như góp phần định hướng dư luận. Những sản phẩm âm nhạc đó giúp con người sống tốt hơn, nhân văn hơn và đóng góp cho xã hội nhiều hơn.

Những tác phẩm có giá trị nghệ thuật và nhân văn chính là thể hiện trách nhiệm xã hội của chủ thể kinh tế

a)

đúng

b)

sai

33.

Công nghệ sản xuất sản phẩm âm nhạc là một quy trình khép kín, bao gồm nhiều công đoạn được gắn kết với nhau. Thông qua các nền tảng số, hạ tầng số, những sản phẩm âm nhạc có giá trị nghệ thuật và tính nhân văn cao sẽ đến với công chúng, đi sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân và đóng góp tích cực cho việc thưởng thức âm nhạc của công chúng, cũng như góp phần định hướng dư luận. Những sản phẩm âm nhạc đó giúp con người sống tốt hơn, nhân văn hơn và đóng góp cho xã hội nhiều hơn.

Hoạt động thường thức âm nhạc của công chứng không phản ánh hoạt động tiêu dùng

a)

sai

b)

đúng

34.

Công nghệ sản xuất sản phẩm âm nhạc là một quy trình khép kín, bao gồm nhiều công đoạn được gắn kết với nhau. Thông qua các nền tảng số, hạ tầng số, những sản phẩm âm nhạc có giá trị nghệ thuật và tính nhân văn cao sẽ đến với công chúng, đi sâu vào đời sống tinh thần của nhân dân và đóng góp tích cực cho việc thưởng thức âm nhạc của công chúng, cũng như góp phần định hướng dư luận. Những sản phẩm âm nhạc đó giúp con người sống tốt hơn, nhân văn hơn và đóng góp cho xã hội nhiều hơn.

Quá trình truyền tải các sản phẩm âm nhạc của nhà sản xuất thông qua các nền tảng số và hạ tần số để đưa sản phẩm đến tay công chúng là biểu hiện của hoạt động phân phối

a)

đúng

b)

sai

35.

Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ hoa dịp 8/3 của người dân, đặc biệt là các bạn trẻ rất lớn. Bạn K đã bàn và được bạn T đồng ý cùng nhau dùng số tiền tiết kiệm của mình để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Sau khi đã chuẩn bị các vật dụng cần thiết cho việc bán hoa, cũng như nguồn hàng và địa điểm bán hành. Nhờ khéo tay và ham học hỏi, thông qua việc quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội, những bó hoa vô cùng xinh xắn và có giá trị nghệ thuật  của K và T được khách hàng yêu thích và ủng hộ. Việc kinh doanh trên đem lại cho K và T một số tiền nhỏ. Hai bạn dự định dùng số tiền ấy tham gia một khoá học về cắm hoa, nhằm phát triển năng khiếu của bản thân.

Việc chuẩn bị các vật dụng cũng như các nguồn lực cho việc thực hiện ý tưởng bán hoa vào ngày 8/3 là biểu hiện của hoạt động sản suất

a)

đúng

b)

sai

36.

Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ hoa dịp 8/3 của người dân, đặc biệt là các bạn trẻ rất lớn. Bạn K đã bàn và được bạn T đồng ý cùng nhau dùng số tiền tiết kiệm của mình để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Sau khi đã chuẩn bị các vật dụng cần thiết cho việc bán hoa, cũng như nguồn hàng và địa điểm bán hành. Nhờ khéo tay và ham học hỏi, thông qua việc quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội, những bó hoa vô cùng xinh xắn và có giá trị nghệ thuật  của K và T được khách hàng yêu thích và ủng hộ. Việc kinh doanh trên đem lại cho K và T một số tiền nhỏ. Hai bạn dự định dùng số tiền ấy tham gia một khoá học về cắm hoa, nhằm phát triển năng khiếu của bản thân.

bạn K và bạn T Đã sử dụng hiệu quả hình thức phân phối là quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội

a)

đúng

b)

sai

37.

Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ hoa dịp 8/3 của người dân, đặc biệt là các bạn trẻ rất lớn. Bạn K đã bàn và được bạn T đồng ý cùng nhau dùng số tiền tiết kiệm của mình để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Sau khi đã chuẩn bị các vật dụng cần thiết cho việc bán hoa, cũng như nguồn hàng và địa điểm bán hành. Nhờ khéo tay và ham học hỏi, thông qua việc quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội, những bó hoa vô cùng xinh xắn và có giá trị nghệ thuật  của K và T được khách hàng yêu thích và ủng hộ. Việc kinh doanh trên đem lại cho K và T một số tiền nhỏ. Hai bạn dự định dùng số tiền ấy tham gia một khoá học về cắm hoa, nhằm phát triển năng khiếu của bản thân.

Khách hàng đã đón nhận những bông hoa xinh xắn và yêu thích là biểu hiện của hoạt động phân phối sản phẩm

a)

đúng

b)

sai

38.

Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ hoa dịp 8/3 của người dân, đặc biệt là các bạn trẻ rất lớn. Bạn K đã bàn và được bạn T đồng ý cùng nhau dùng số tiền tiết kiệm của mình để thực hiện ý tưởng kinh doanh. Sau khi đã chuẩn bị các vật dụng cần thiết cho việc bán hoa, cũng như nguồn hàng và địa điểm bán hành. Nhờ khéo tay và ham học hỏi, thông qua việc quảng cáo trực tiếp tại địa điểm bán và kết nối thông qua mạng xã hội, những bó hoa vô cùng xinh xắn và có giá trị nghệ thuật  của K và T được khách hàng yêu thích và ủng hộ. Việc kinh doanh trên đem lại cho K và T một số tiền nhỏ. Hai bạn dự định dùng số tiền ấy tham gia một khoá học về cắm hoa, nhằm phát triển năng khiếu của bản thân.

bạn K và bạn T Vừa đóng vai trò là chủ thể sản xuất vừa đóng vai trò là chủ thể tiêu dùng

a)

đúng

b)

sai

39.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý

a)

Chủ thể trung gian

b)

Chủ thể nhà nước

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

Chủ thể sản xuất

40.

Chủ thể sản xuất là những người

a)

Sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ

b)

Hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ

c)

Phân phối hàng hóa, dịch vụ

d)

Trao đổi hàng hóa, dịch vụ

41.

Nội dung nào dưới đây là vai trò của chủ thể tiêu dùng

a)

Tiết kiệm năng lượng

b)

Tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu của xã hội

c)

giúp nền kinh tế linh hoạt hơn

d)

Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển

42.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng

a)

Chủ thể trung gian

b)

Nhà đầu tư chứng khoán

c)

Chủ thể nhà nước

d)

Chủ thể doanh nghiệp

43.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng

b)

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

c)

Phân phối hàng hóa đến tay người tôi dùng

d)

Thúc đẩy sản suất và tiêu dùng hiệu quả

44.

Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hóa cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng

a)

Doanh nghiệp nhà nước

b)

Chủ thể sản xuất

c)

Chủ thể trung gian

d)

Các điểm bán hàng

45.

Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tùy thuộc vào mức độ can thiệp của chính phủ đối với thị trường, xong tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào

a)

Chủ thể nhà nước

b)

Chủ thể tiêu dùng

c)

Chủ thể sản xuất

d)

Người sản xuất kinh doanh

46.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước

a)

Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp

b)

Đảm bảo xã hội ổn định

c)

Tạo môi trường pháp lý thuận lợi

d)

Đảm bảo ổn định chính trị

47.

Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng

a)

Cầu nối

b)

Cuối cùng

c)

Sản xuất

d)

độc lập

48.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân

a)

Chủ thể nhà nước

b)

Chủ thể trung gian

c)

Chủ thể tiêu dùng

d)

Chủ thể sản xuất

49.

Trong nền kinh tế hàng hóa chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây

a)

Mua gạo về ăn

b)

Sản xuất hàng hóa

c)

Giới thiệu việc làm

d)

Phân phối hàng hóa

50.

Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian

a)

Người môi giới việc làm

b)

Người mua hàng

c)

Nhà phân phối

d)

Đại đi bán lẻ

51.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất

a)

Người tiêu dùng

b)

Hộ kinh doanh

c)

Người sản xuất

d)

Người kinh doanh

52.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế

a)

Trung tâm siêu thị điện máy

b)

Ngân hàng nhà nước

c)

Hộ kinh tế gia đình

d)

Nhà đầu tư bất động sản

53.

Xong đến kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất

a)

Kho bạc nhà nước

b)

Người hoạt động kinh doanh

c)

ng tiêu dùng

d)

Ngân hàng nhà nước

54.

Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đắp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể

a)

Sản xuất

b)

Phân phối

c)

Nhà nước

d)

tiêu dùng

55.

Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là

a)

Chủ thể tiêu dùng

b)

Chủ thể trung gian

c)

Chủ thể nhà nước

d)

Chủ thể sản xuất

56.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước

a)

Quản lý căn cước công dân

b)

Thực hiện an sinh xã hội

c)

Quản lý vĩ mô nền kinh tế

d)

Thực hiện tiến bộ xã hội

57.

Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế

a)

Trung tâm môi giới việc làm

b)

Nhà máy sản xuất phân bón

c)

Ngân hàng chính sách xã hội

d)

Kho bạc nhà nước các cấp

58.

Trong nền kinh tế hàng hóa việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước

a)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật

b)

Tìm hiểu giá cả thị trường

c)

Tiếp thị sản phẩm hàng hóa

d)

Môi giới bất động sản

59.

Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng

a)

Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người

b)

Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường

c)

Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người

d)

Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh

60.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chủ thể trung gian

a)

Chủ thể trung gian là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng

b)

Chủ thể trung gian đảm nhiệm việc phân phối, trao đổi hàng hóa

c)

Chủ thể trung gian là người trực tiếp tạo ra hàng hóa, dịch vụ

d)

Siêu thị, chợ, sàn thương mại là hình thức tồn tại của chủ thể trung gian

61.

Phát biểu nào dưới đây là sai với chủ thể tiêu dùng

a)

Chủ thể tiêu dùng là người mua hàng hóa và dịch vụ để tiêu dùng

b)

Chủ thể cho dùng mua hàng hóa để tiêu dùng cho sinh hoạt

c)

Chủ thể tiêu dùng không cần quan tâm đến trách nhiệm xã hội

d)

Chủ thể tiêu dùng mua hàng hóa để tiêu dùng cho sản xuất

62.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước được thể hiện trong thông tin trên như nào

a)

Tạo đầu ra cho sản phẩm

b)

Cho vay vốn để kinh doanh

c)

Hỗ trợ về kĩ thuật chăn nuôi

d)

Hỗ trợ giải quyết việc làm

63.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

Xét về bản chất nền kinh tế, hoạt động của anh H gắn liền với chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế

a)

Chủ thể sản xuất

b)

Chủ thể trung gian

c)

Chủ thể nhà nước

d)

Chủ thể tiêu dùng

64.

Những ngày đầu bắt tay vào chăn nuôi dê, do chưa nắm vững kĩ thuật nên anh H gặp rất nhiều khó khăn. Không nản chí, anh tự sưu tầm tài liệu, tìm hiểu cách phòng và điều trị các chứng bệnh trên đàn dê. Được sự hỗ trợ vốn của Ngân hàng chính sách xã hội với số vốn trên 100 triệu đồng, anh H đã mạnh dạn tái đàn. Hiện đàn dê của gia đình anh H đã phát triển gần 1 000 con. Để có đầu ra cho sản phẩm anh H đã kết nối với các nhà hàng và các khu du lịch để quảng bá và giới thiệu sản phẩm nhờ đó mà thương hiệu thịt dê do anh H xây dựng ngày càng được mọi người đón nhận, qua đó góp phần mang lại thu nhập ổn định, tạo việc làm cho nhiều người dân.

Để sản phẩm của mình đến được người tiêu dùng anh H Đã rất chú trọng khâu nào dưới đây

a)

Kết nối với các nhà hàng

b)

Nâng giá sản phẩm

c)

Tạo nguồn doanh thu

d)

Giải quyết vấn đề việc làm

65.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Xét về mặt kinh tế, hoạt động tiêu dùng của chị V Trong thông tin trên là hoạt động tiêu dùng cho

a)

tiêu dùng

b)

sản xuất

c)

phân phối

d)

chế biến

66.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Trong thông tin trên, chị V Đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây

a)

tiêu dùng

b)

sản xuất

c)

nhà nước

d)

trung gian

67.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Việc làm nào dưới đây của chị V Không thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng

a)

trả nhiều tiền mua sản phẩm

b)

Những sản phẩm có thể tái chế

c)

Chọn mua sản phẩm từ tự nhiên

d)

Chọn sản phẩm bảo vệ môi trường

68.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

Xét về bản chất về kinh tế, việc làm của chị V gắn liền với chủ thể nào dưới đây

a)

Chủ thể tiêu dùng

b)

Chủ thể nhà nước

c)

Chủ thể trung gian

d)

Chủ thể sản xuất

69.

Chủ Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh nông sản. Nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ lãi xuất từ chương trình mục tiêu quốc gia mỗi xã một sản phẩm OCOP, Doanh nghiệp X đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn trong siêu thị. Nhờ đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại kết quả tích cực. 

Doanh nghiệp X Vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh

a)

đúng

b)

sai

70.

Chủ Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh nông sản. Nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ lãi xuất từ chương trình mục tiêu quốc gia mỗi xã một sản phẩm OCOP, Doanh nghiệp X đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn trong siêu thị. Nhờ đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại kết quả tích cực. 

Vai trò của chủ thể nhà nước thể hiện trong việc hỗ trợ bao tiêu hàng hóa cho doanh nghiệp

a)

sai

b)

đúng

71.

Chủ Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh nông sản. Nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ lãi xuất từ chương trình mục tiêu quốc gia mỗi xã một sản phẩm OCOP, Doanh nghiệp X đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn trong siêu thị. Nhờ đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại kết quả tích cực. 

Xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm là một hình thức hoạt động của chủ thể trung gian trong sản xuất kinh doanh

a)

Đúng

b)

sai

72.

Chủ Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh nông sản. Nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ lãi xuất từ chương trình mục tiêu quốc gia mỗi xã một sản phẩm OCOP, Doanh nghiệp X đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn trong siêu thị. Nhờ đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại kết quả tích cực. 

Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản hữu cơ là thể hiện trách nhiệm xã hội của công dân

a)

đúng

b)

sai

73.

Chủ Doanh nghiệp X sản xuất kinh doanh nông sản. Nắm bắt được xu hướng sử dụng sản phẩm nông sản hữu cơ của người tiêu dùng. Với sự hỗ trợ lãi xuất từ chương trình mục tiêu quốc gia mỗi xã một sản phẩm OCOP, Doanh nghiệp X đã chuyển hướng kinh doanh và không ngừng ứng dụng khoa học kỹ thuật để mở rộng sản xuất. Bên cạnh đó, doanh nghiệp rất chú trọng xây dựng chuỗi cung ứng sản phẩm thông qua các điểm bán và giới thiệu sản phẩm từ trên không gian mạng đến các điểm bán hàng bình ổn trong siêu thị. Nhờ đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đã mang lại kết quả tích cực. 

Sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản hữu cơ là thể hiện trách nhiệm xã hội của công dân

a)

đúng

b)

sai

74.

Doanh nghiệp H chuyên về lĩnh vực bán máy tính. Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp này thýờng xuyên có các chýõng trình giảm giá cho ngýời tiêu dùng là đối tượng học sinh, sinh viên. Hàng năm, vào thời điểm khai giảng nãm học mới, doanh nghiệp kết nối với các ðõn vị tài chính uy tín ðể ðýa ra chính sách bán hàng trả góp, bán hàng giảm giá cho các bạn sinh viên có hoàn cảnh khó khãn nhýng có thành tích tốt trong học tập.

Doanh nghiệp H Vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian

a)

đúng

b)

sai

75.

Doanh nghiệp H chuyên về lĩnh vực bán máy tính. Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp này thýờng xuyên có các chýõng trình giảm giá cho ngýời tiêu dùng là đối tượng học sinh, sinh viên. Hàng năm, vào thời điểm khai giảng nãm học mới, doanh nghiệp kết nối với các ðõn vị tài chính uy tín ðể ðýa ra chính sách bán hàng trả góp, bán hàng giảm giá cho các bạn sinh viên có hoàn cảnh khó khãn nhýng có thành tích tốt trong học tập.

Các đơn vị tài chính uy tín mà doanh nghiệp H Kết nối cũng có vai trò là các chủ thể trung gian trong các hoạt động kinh tế

a)

đúng

b)

sai

76.

Doanh nghiệp H chuyên về lĩnh vực bán máy tính. Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp này thýờng xuyên có các chýõng trình giảm giá cho ngýời tiêu dùng là đối tượng học sinh, sinh viên. Hàng năm, vào thời điểm khai giảng nãm học mới, doanh nghiệp kết nối với các ðõn vị tài chính uy tín ðể ðýa ra chính sách bán hàng trả góp, bán hàng giảm giá cho các bạn sinh viên có hoàn cảnh khó khãn nhýng có thành tích tốt trong học tập.

Việc nhiều sinh viên được mua máy tính với lại suất 0 đồng là thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của chủ thể nhà nước

a)

sai

b)

đúng

77.

Doanh nghiệp H chuyên về lĩnh vực bán máy tính. Ngoài mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận, doanh nghiệp này thýờng xuyên có các chýõng trình giảm giá cho ngýời tiêu dùng là đối tượng học sinh, sinh viên. Hàng năm, vào thời điểm khai giảng nãm học mới, doanh nghiệp kết nối với các ðõn vị tài chính uy tín ðể ðýa ra chính sách bán hàng trả góp, bán hàng giảm giá cho các bạn sinh viên có hoàn cảnh khó khãn nhýng có thành tích tốt trong học tập.

doanh nghiệp H Vừa thực hiện tốt vai trò của chủ thể kinh doanh vừa thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của mình

a)

đúng

b)

sai

78.

Thị trường không có yếu tố nào dưới đây

a)

Nhạc sĩ

b)

Người mua

c)

Hàng hóa

d)

Tiền tệ

79.

Hành vi chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường

a)

Doanh nghiệp bán lẻ X Tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển cao

b)

Giá rau ở chợ M Tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít

c)

Công ty H Giảm giá mua Thăng Long do đối tác ngưng hợp đồng thu mua

d)

Trạm xăng dầu B Đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai

80.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành, thị trường được chia thành

a)

Thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo

b)

Thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng

c)

Thị trường trong nước, thị trường ngoài nước

d)

Thị trường ôtô, thị trường bảo hiểm, thị trường chứng khoán,....

81.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

Thừa nhận giá trị hàng hóa

b)

làm trung gian trao đổi

c)

Đo lường giá trị hàng hóa

d)

Biểu hiện bằng giá cả

82.

Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

Cầu - cạnh tranh

b)

cầu - nhà nước

c)

cầu - sản xuất

d)

cung - cầu

83.

Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định

a)

ng Làm dịch vụ

b)

Nhà nước

c)

Thị trường

d)

Người sản xuất

84.

Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây

a)

Điều tiết sản xuất

b)

Kích thích tiêu dùng

c)

Phương tiện cất trữ

d)

Cung cấp thông tin

85.

Căn cứ vào tiêu chí/Đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản

a)

Đối tượng hàng hóa

b)

Phạm vi hoạt động

c)

Tính chất và cơ chế vận hành

d)

Vai trò của các đối tượng mua bán

86.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường

a)

Cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường

b)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng

c)

Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng

d)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa

87.

Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng

a)

Biểu hiện giá trị hàng hóa

b)

thông tin giá cả hàng hóa

c)

Làm môi giới trao đổi

d)

Trao đổi hàng hóa

88.

Các nhân tố cơ bản của thị trường là

a)

Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán

b)

Hàng hóa, giá cả, địa điểm Mua bán

c)

hàng hoá, tiền tệ, giá cả

d)

tiền tệ, người mua, người bán

89.

thị trường giúp người tiêu dùng diều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây

a)

cung cấp thông tin

b)

thúc đẩy độc quyền

c)

tiền tệ thế giới

d)

phương tiện cất trữ

90.

một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ

a)

thưởng - phạt

b)

cho - nhận

c)

trên - dưới

d)

mua - bán

91.

theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường

a)

trao đổi hàng hoá

b)

đánh giá hàng hoá

c)

thông tin

d)

thực hiện hàng hoá

92.

khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường

a)

gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

b)

kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế

c)

thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng

d)

gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh thế thế giới

93.

Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất - Thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào

a)

Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi

b)

Đối tượng mua bán, trao đổi

c)

Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi

d)

Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi

94.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động

c)

Thị trường trong nước và quốc tế

d)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo

95.

Tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa

a)

Thước đo giá trị

b)

Phương tiện cất trữ

c)

Phương tiện lưu thông

d)

Phương tiện thanh toán

96.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên phạm vi không gian của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường trong nước và quốc tế

b)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo

c)

Thị trường tiêu dùng, lao động

d)

Thị trường gạo, cà phê, thép

97.

Thị trường giúp người bán đưa ra các quyết định kịp thời nhằm thu nhiều lợi nhuận là thể hiện chức năng nào sau đây

a)

Cung cấp thông tin

b)

Công cụ thanh toán

c)

Xóa bỏ cạnh tranh

d)

Thước đo giá trị

98.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép

b)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo

c)

Thị trường tiêu dùng, lao động

d)

Thị trường trong nước và quốc tế

99.

Cà phê là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Kênh xuất khẩu phần lớn dưới hình thức nguyên liệu thô (cà phê nhân) chiếm đến 95% sản lượng cà phê sản xuất ra. Các doanh nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ cà phê nhân để chế biến ra cà phê rang xay, cà phê hoà tan, cà phê hoà tan 3 trong 1,... Những sản phẩm này được xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới hoặc tiêu thụ nội địa. Trong bối cảnh chuyển đổi số nền kinh tế, bên cạnh các kênh giao dịch truyền thống trực tiếp của thị trường cà phê thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê sử dụng sản giao dịch điện tử để kết nối với khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Nếu xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào dưới đây

a)

Trong nước và quốc tế

b)

Nguyên liệu và thành phẩm

c)

cà phê nhân và chế biến

d)

Giao dịch số và truyền thông

100.

Cà phê là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Kênh xuất khẩu phần lớn dưới hình thức nguyên liệu thô (cà phê nhân) chiếm đến 95% sản lượng cà phê sản xuất ra. Các doanh nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ cà phê nhân để chế biến ra cà phê rang xay, cà phê hoà tan, cà phê hoà tan 3 trong 1,... Những sản phẩm này được xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới hoặc tiêu thụ nội địa. Trong bối cảnh chuyển đổi số nền kinh tế, bên cạnh các kênh giao dịch truyền thống trực tiếp của thị trường cà phê thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê sử dụng sản giao dịch điện tử để kết nối với khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

chủ thể tham gia vào thị trường cà phê nhân là

a)

người tiêu dùng

b)

Các doanh nghiệp

c)

Nhà nước

d)

Người phân phối

101.

Cà phê là nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Kênh xuất khẩu phần lớn dưới hình thức nguyên liệu thô (cà phê nhân) chiếm đến 95% sản lượng cà phê sản xuất ra. Các doanh nghiệp chế biến sử dụng nguyên liệu từ cà phê nhân để chế biến ra cà phê rang xay, cà phê hoà tan, cà phê hoà tan 3 trong 1,... Những sản phẩm này được xuất khẩu đi một số quốc gia trên thế giới hoặc tiêu thụ nội địa. Trong bối cảnh chuyển đổi số nền kinh tế, bên cạnh các kênh giao dịch truyền thống trực tiếp của thị trường cà phê thì ngày càng có nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cà phê sử dụng sản giao dịch điện tử để kết nối với khách hàng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.

Chủ thể kinh tế nào không được đề cập trong thông tin trên

a)

sản xuất

b)

trung gian

c)

tiêu dùng

d)

nhà nước

102.

Thị trường thép thế giới dự báo sẽ hồi phục mạnh mẽ trong năm 2021, sau khi suy giảm mạnh ở năm 2020 do đại dịch COVID-19. Sự hồi phục về nhu cầu thép thế giới ở nửa cuối năm 2020 đã đẩy giá tất cả các loại thép tăng lên. Trung Quốc đã tăng thị phần của mình trong sản lượng thép dài thế giới lên 61,2%. Trung Quốc nói riêng và châu Á nói chung vẫn là thị trường tiêu thụ thép dài chủ chốt và trong tương lai gần xu hướng này sẽ chưa thay đổi. Tại Việt Nam, từ giữa năm 2020, thị trường thép trong nước cũng bắt đầu hồi phục. Ngành thép Việt Nam được dự báo sẽ hưởng lợi khi các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn được triển khai.

trong thông tin trên, chủ thể nào dưới đây không tham gia vào thị trường thép

a)

nhà nước

b)

Nhà nhập khẩu

c)

Tiền tệ

d)

nhà sản xuất

103.

Thị trường thép thế giới dự báo sẽ hồi phục mạnh mẽ trong năm 2021, sau khi suy giảm mạnh ở năm 2020 do đại dịch COVID-19. Sự hồi phục về nhu cầu thép thế giới ở nửa cuối năm 2020 đã đẩy giá tất cả các loại thép tăng lên. Trung Quốc đã tăng thị phần của mình trong sản lượng thép dài thế giới lên 61,2%. Trung Quốc nói riêng và châu Á nói chung vẫn là thị trường tiêu thụ thép dài chủ chốt và trong tương lai gần xu hướng này sẽ chưa thay đổi. Tại Việt Nam, từ giữa năm 2020, thị trường thép trong nước cũng bắt đầu hồi phục. Ngành thép Việt Nam được dự báo sẽ hưởng lợi khi các dự án cơ sở hạ tầng quy mô lớn được triển khai.

Nếu xét theo đối tượng mua bán, giao dịch thì thị trường được đề cập đến trong thông tin trên là

a)

trong nước

b)

thế giới

c)

nội địa

d)

xuất khẩu

104.

Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm dầu gội tự nhiên mà trên thị trường chưa có, Công ti hoá mĩ phẩm A vừa đưa ra thị trường loại sản phẩm dầu gội bồ kết sả chanh. Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao. Vì thế, công ti mở rộng thêm quy mô sản xuất và nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới như: bồ kết hà thủ ô, bồ kết hương nhu, bồ kết hương bưởi,… để phát triển kinh doanh

anh D và chị T Đã vận dụng tốt chức năng thông tin của thị trường

a)

đúng

b)

sai

105.

Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm dầu gội tự nhiên mà trên thị trường chưa có, Công ti hoá mĩ phẩm A vừa đưa ra thị trường loại sản phẩm dầu gội bồ kết sả chanh. Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao. Vì thế, công ti mở rộng thêm quy mô sản xuất và nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới như: bồ kết hà thủ ô, bồ kết hương nhu, bồ kết hương bưởi,… để phát triển kinh doanh

anh D Đã vận dụng tốt chức năng điều tiết của thị trường

a)

đúng

b)

sai

106.

Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm dầu gội tự nhiên mà trên thị trường chưa có, Công ti hoá mĩ phẩm A vừa đưa ra thị trường loại sản phẩm dầu gội bồ kết sả chanh. Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao. Vì thế, công ti mở rộng thêm quy mô sản xuất và nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới như: bồ kết hà thủ ô, bồ kết hương nhu, bồ kết hương bưởi,… để phát triển kinh doanh

chỉ có anh A và anh N Là chủ thể sản xuất, còn chị T Là chủ thể không gian

a)

đúng

b)

sai

107.

Nhận thấy nhu cầu của người tiêu dùng về sản phẩm dầu gội tự nhiên mà trên thị trường chưa có, Công ti hoá mĩ phẩm A vừa đưa ra thị trường loại sản phẩm dầu gội bồ kết sả chanh. Sản phẩm được người tiêu dùng đón nhận và đánh giá cao. Vì thế, công ti mở rộng thêm quy mô sản xuất và nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới như: bồ kết hà thủ ô, bồ kết hương nhu, bồ kết hương bưởi,… để phát triển kinh doanh

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, anh A, anh N, chị T Điều mới chỉ dừng lại ở thị trường trong nước

a)

đúng

b)

sai

108.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường

a)

hạ giá thành sản phẩm

b)

sử dụng những thủ đoạn phi pháp

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

d)

Đổi mới công nghệ sản xuất

109.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là

a)

Giá trị sử dụng

b)

Phân phối sản phẩm

c)

Tiêu dùng sản phẩm

d)

giá cả hàng hóa

110.

Cho chị cái xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như

a)

bàn tay vô hình

b)

ý niệm tuyệt đối

c)

mệnh lệnh

d)

thương lượng

111.

Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là

a)

Giá cả thị trường

b)

Giá trị thặng dư

c)

Giá trị sử dụng

d)

Giá cả đặc biệt

112.

Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là

a)

Giá cả hàng hóa

b)

phân phối sản phẩm

c)

Tiêu dùng sản phẩm

d)

Giá trị sử dụng

113.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là

a)

Thị trường

b)

Cơ chế thị trường

c)

Giá cả thị trường

d)

Kinh tế thị trường

114.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

Hủy hoại môi trường sống

b)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

c)

Tăng cường đầu cơ tích trữ

d)

Xuất hiện nhiều hàng giả

115.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế vì nhầm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Đầu tư đổi mới công nghệ

b)

Hủy hoại tài nguyên thiên nhiên

c)

bán hàng giả gây rối thị trường

d)

Xả trực tiếp chất thải ra môi trường

116.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường đấy hiện ở việc các chủ thể kinh tế vì nhầm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Đổi mới quản lý sản xuất

b)

Hủy hoại môi trường

c)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

Kích thích đầu cơ găm hàng

117.

Trong nền kinh tế hàng hóa, khi các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản được gọi là

a)

Cơ chế thị trường

b)

cơ chế quan liêu

c)

Cơ chế phân phối

d)

Cô chế bao cấp

118.

Một trong những cơ chế kinh tế được các quốc gia vận dụng để điều hành nên kinh tế đó là

a)

cơ chế tự cung tự cấp

b)

Cô chế chỉ huy của chính phủ

c)

Cô chế thị trường

d)

Cơ chế kế hoạch hóa tập trung

119.

Bao gồm hệ thống các quan hệ kinh tế, cùng với đó là cơ chế tự điều chỉnh thông qua các quy luật kinh tế cơ bản là nội dung của khái niệm nào dưới đây

a)

Cô chế thị trường

b)

Cô chế tự điều tiết

c)

Cơ chế tự cân bằng

d)

cơ chế rủi ro

120.

Giá cả thị trường Không chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

Niềm tin tôn giáo

b)

Thị hiếu người tiêu dùng

c)

Quy luật giá trị

d)

Quan hệ cung cầu sản phẩm

121.

Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây

a)

người mua

b)

Bộ trưởng Thương mại

c)

Chủ tịch hội đồng quản trị

d)

nhà quản lý tiềm năng

122.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái

c)

Kích thích đổi mới công nghệ

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

123.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại

a)

thời điểm cụ thể

b)

Quốc gia giàu có

c)

Một địa điểm giao hàng

d)

Một cơ quan nhà nước

124.

Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về

a)

Chức năng giá cả thị trường

b)

Quy luật của giá cả thị trường

c)

Khái niệm giá cả thị trường

d)

Bản chất giá cả thị trường

125.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực cơ chế thị trường

a)

Dành ưu thế về khoa học và công nghệ

b)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

c)

Dành thị trường có lợi để bán hàng

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

126.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, Mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhầm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Nâng cao năng suất lao động

b)

Lạm dụng chất cấm

c)

Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

d)

Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh

127.

Một trong những hoạt động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

Tận diệt nguồn tài nguyên

b)

Kích thích sản xuất phát triển

c)

Phân bổ mọi nguồn thu nhập

d)

Chi đều mọi nguồn lợi nhuận

128.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế vì nhầm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Hợp lý hóa sản xuất

b)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

c)

Tung tin bịa đặt về đối thủ

d)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp

129.

Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính

a)

Tự điều chỉnh

b)

Bắt buộc

c)

Cưỡng chế

d)

tự can thiệp

130.

Trong này kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hóa trên thị trường được gọi là

a)

Giá cả thị trường

b)

giá cả nhà nước

c)

Giá trị hàng hóa

d)

Giá trị sử dụng

131.

Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luật

a)

Cung cầu

b)

Lợi nhuận

c)

Mua bán

d)

Tiêu dùng

132.

Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường

chủ thể sản xuất trong thông tin trên là

a)

người nuôi cá

b)

Người bán cá

c)

người tiêu dùng

d)

Người mua cá

133.

Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường

Yêu tố nào dưới đây đã tác động đến hành vi của các chủ thể sản xuất và tiêu dùng trong thông tin trên

a)

giá cả sản phẩm

b)

Tâm lý người mua

c)

Chất lượng cá bán

d)

Lợi nhuận người bán

134.

Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường

Nếu xét theo vai trò của đối tượng tham gia giao dịch thì sản phẩm cá ba sa thuộc thị trường nào dưới đây

a)

Tư liệu sản xuất

b)

Hàng tiêu dùng

c)

Khoa học, công nghệ

d)

Hàng may mặc

135.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Sự cạnh tranh giữa các sản phẩm với giá nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, Indonesia, Pháp, tăng sản lượng sản xuất giấy Việt Nam là biểu hiện của

a)

cơ chế thị trường

b)

Độc quyền thương mại

c)

Dạ cả thị trường

d)

Bảo hộ mậu dịch

136.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Quy luật kinh tế nào dưới đây đã Tác động đòi hỏi ngành giấy trong nước phải chủ động thay đổi để thích ứng

a)

cạnh tranh

b)

thông tin

c)

giá trị

d)

cung cầu

137.

Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp, các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiến lỗ cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường Việt Nam.

Việc làm nào dưới đây của ngành giấy thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường trong thông tin trên

a)

Ngăn cản Nhập khẩu giấy

b)

Kêu gọi sự ủng hộ của người dân

c)

Đổi mới và nâng cao sản xuất

d)

Hạ giá thành chấp nhận thua lỗ

138.

Trong những năm qua, cơ cấu sản xuất một số loại nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thường xuyên biến động, mà nguyên nhân chính là do biến động giá cả. Sự tăng giá hồ tiêu giai đoạn 2010 - 2015 khiến nhiều hộ nông dân các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đăk Lăk phá bỏ vườn cà phê, vườn điều để chuyển sang trồng hồ tiêu. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh từ các nước khác có cùng thế mạnh trồng hồ tiêu làm thị trường xuất khẩu của Việt Nam bị thu hẹp, giá hồ tiêu giảm mạnh từ năm 2017 đến năm 2019. Nhiều hộ trồng hồ tiêu lại chuyển sang trồng các loại cây ăn quả xuất khẩu tốt, hiện có giá cao như chuối, mít, sầu riêng, bưởi,

Giá cả nông sản của Việt Nam chịu tác động rất lớn từ thị trường thế giới

a)

đúng

b)

sai

139.

Trong những năm qua, cơ cấu sản xuất một số loại nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thường xuyên biến động, mà nguyên nhân chính là do biến động giá cả. Sự tăng giá hồ tiêu giai đoạn 2010 - 2015 khiến nhiều hộ nông dân các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đăk Lăk phá bỏ vườn cà phê, vườn điều để chuyển sang trồng hồ tiêu. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh từ các nước khác có cùng thế mạnh trồng hồ tiêu làm thị trường xuất khẩu của Việt Nam bị thu hẹp, giá hồ tiêu giảm mạnh từ năm 2017 đến năm 2019. Nhiều hộ trồng hồ tiêu lại chuyển sang trồng các loại cây ăn quả xuất khẩu tốt, hiện có giá cao như chuối, mít, sầu riêng, bưởi,

Người nông dân liên tục chuyển đổi mô hình sản xuất là phù hợp với quy luật của giá cả thị trường

a)

đúng

b)

sai

140.

Trong những năm qua, cơ cấu sản xuất một số loại nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thường xuyên biến động, mà nguyên nhân chính là do biến động giá cả. Sự tăng giá hồ tiêu giai đoạn 2010 - 2015 khiến nhiều hộ nông dân các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đăk Lăk phá bỏ vườn cà phê, vườn điều để chuyển sang trồng hồ tiêu. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh từ các nước khác có cùng thế mạnh trồng hồ tiêu làm thị trường xuất khẩu của Việt Nam bị thu hẹp, giá hồ tiêu giảm mạnh từ năm 2017 đến năm 2019. Nhiều hộ trồng hồ tiêu lại chuyển sang trồng các loại cây ăn quả xuất khẩu tốt, hiện có giá cao như chuối, mít, sầu riêng, bưởi,

Cơ quan nhà nước cần dự báo và đưa ra khuyến cáo kịp thời tránh người dân ồ ạt chuyển đổi cây trồng

a)

sai

b)

đúng

141.

Trong những năm qua, cơ cấu sản xuất một số loại nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thường xuyên biến động, mà nguyên nhân chính là do biến động giá cả. Sự tăng giá hồ tiêu giai đoạn 2010 - 2015 khiến nhiều hộ nông dân các tỉnh Bình Dương, Bình Phước, Đăk Lăk phá bỏ vườn cà phê, vườn điều để chuyển sang trồng hồ tiêu. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh từ các nước khác có cùng thế mạnh trồng hồ tiêu làm thị trường xuất khẩu của Việt Nam bị thu hẹp, giá hồ tiêu giảm mạnh từ năm 2017 đến năm 2019. Nhiều hộ trồng hồ tiêu lại chuyển sang trồng các loại cây ăn quả xuất khẩu tốt, hiện có giá cao như chuối, mít, sầu riêng, bưởi,

Việc thay đổi liên tục cơ cấu cây trồng sẽ dẫn đến lãng phí nguồn lực sản xuất

a)

đúng

b)

sai

142.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Việt Nam chiếm 2,3% tổng trị giá nhập khẩu của Hoa Kỳ trong lĩnh vực này, tăng 0,5% so với cùng kì năm 2020.

Việc các nước tăng cường nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam thể hiện ưu điểm của cơ chế thị trường

a)

đúng

b)

sai

143.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Việt Nam chiếm 2,3% tổng trị giá nhập khẩu của Hoa Kỳ trong lĩnh vực này, tăng 0,5% so với cùng kì năm 2020.

Từ thông tin trên, Việt Nam cần có chiến lược xuất khẩu bài bản, ổn định để phù hợp với đòi hỏi của thị trường thế giới

a)

đúng

b)

sai

144.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Việt Nam chiếm 2,3% tổng trị giá nhập khẩu của Hoa Kỳ trong lĩnh vực này, tăng 0,5% so với cùng kì năm 2020.

Chủ thể nhà nước cần tiếp tục có chính sách hỗ trợ người sản xuất để giữ vững vai trò xuất khẩu của Việt Nam

a)

đúng

b)

sai

145.

Nông sản Việt Nam ngày càng được ưa chuộng tại các thị trường yêu cầu sán phẩm chất lượng cao ở châu Âu và Hoa Kỳ. Tại Đức, Việt Nam hiện là nguồn cung cấp hạt điều số một, nhờ sản lượng ổn định và chất lượng đảm bảo. Việt Nam cùng là nguồn cung cà phê lớn nhất tại thị trường Nga về sản lượng và đứng thứ hai ở thị trường này về kim ngạch sau Braxin. Trong 9 tháng đầu năm 2021, Nga nhập khẩu cà phê từ Việt Nam đạt trên 61 000 tấn, trị giá 116 triệu USD, giảm 8% về lượng, nhưng tăng 4% về trị giá so với cùng kì năm 2020. Việt Nam là thị trường cung cấp hàng rau quả chế biến lớn thứ mười một cho Hoa Kỳ trong 9 tháng đầu năm 2021, kim ngạch đạt 171,9 triệu USD, tăng 49,9% so với cùng kì năm 2020. Việt Nam chiếm 2,3% tổng trị giá nhập khẩu của Hoa Kỳ trong lĩnh vực này, tăng 0,5% so với cùng kì năm 2020.

Người sản xuất không cần thay đổi vì hàng Việt Nam đã khẳng định được vị thế

a)

đúng

b)

sai