wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tim mạch p1

Total questions: 62

Worksheet time: 5mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu điều trị suy tim là làm giảm tử vong, giảm triệu chứng,…tỷ lệ nhập viện, làm chậm tiến triển và ngăn ngừa biến chứng.



(a)  

2.

Biểu hiện lâm sàng chính của suy tim là:

a)

Bệnh nhân có biểu hiện mệt mỏi, khó thở và ứ dịch

b)

Bệnh nhân chỉ có biểu hiện sung huyết phổi

c)

Bệnh nhân chỉ có biểu hiện phù ngoại vi

d)

Bệnh nhân chỉ có biểu hiện mệt mỏi khi gắng sức

3.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến điều trị bệnh là:

a)

Giảm triệu chứng và dấu hiệu của suy tim

b)

Phòng xuất hiện tổn thương cơ tim

c)

Phòng tiến triển tổn thương cơ tim

d)

Phòng tái phát các triệu chứng và ứ dịch

4.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến điều trị bệnh là:

a)

Cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng khả năng vận động thể lực của bệnh nhân

b)

Phòng xuất hiện tổn thương cơ tim

c)

Phòng tiến triển tổn thương cơ tim

d)

Phòng tái cấu trúc cơ tim

5.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến điều trị bệnh là:

a)

Giảm phù, ứ dịch và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

b)

Phòng tái phát các triệu chứng và ứ dịch

c)

Phòng nhập viện

d)

Phòng tái cấu trúc cơ tim

6.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến điều trị bệnh là:

a)

Giảm mệt mỏi, khó thở và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân

b)

Phòng tái phát các triệu chứng và ứ dịch

c)

Phòng nhập viện

d)

Phòng tái cấu trúc cơ tim

7.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến điều trị bệnh là:

a)

Giảm việc cần thiết phải nhập viện và kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân

b)

Phòng tái phát các triệu chứng và ứ dịch

c)

Phòng nhập viện

d)

Phòng xuất hiện tổn thương cơ tim

8.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến dự phòng bệnh là:

a)

Phòng xuất hiện tổn thương cơ tim

b)

Giảm việc cần thiết phải nhập viện

c)

Kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân

d)

Giảm triệu chứng và dấu hiệu của suy tim

9.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến dự phòng bệnh là:

a)

Phòng tiến triển tổn thương cơ tim

b)

Giảm phù và ứ dịch

c)

Tăng khả năng vận động thể lực

d)

Giảm triệu chứng và dấu hiệu của suy tim

10.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến dự phòng bệnh là:

a)

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến dự phòng bệnh là:

b)

Giảm mệt mỏi và khó thở

c)

Giảm việc cần thiết phải nhập viện

d)

Kéo dài thời gian sống thêm cho bệnh nhân

11.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến dự phòng bệnh là:

a)

Phòng tái phát các triệu chứng và ứ dịch

b)

Giảm triệu chứng và dấu hiệu của suy tim

c)

Cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân

d)

Giảm phù và ứ dịch

12.

Mục tiêu điều trị suy tim liên quan đến dự phòng bệnh là:

a)

Phòng nhập viện cho bệnh nhân

b)

Tăng khả năng vận động thể lực

c)

Giảm việc cần thiết phải nhập viện

d)

Kéo dài thời gian sống thêm

13.

Trong các trường hợp suy tim nhẹ, có thể lựa chọn thuốc lợi tiểu thiazid, còn trong các trường hợp suy tim từ vừa đến nặng, cần lựa chọn các thuốc lợi tiểu…



(a)  

14.

Theo hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của Bộ Y tế ban hành năm 2010, tăng huyết áp được định nghĩa là khi huyết áp tâm thu ≥…mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥…mmHg.



(a)  

15.

Lợi ích của việc điều trị tăng huyết áp là:

a)

Giảm được nguy cơ đột quỵ

b)

Giảm được nguy cơ béo phì

c)

Giảm được nguy cơ dị ứng

d)

Giảm được đau khớp

16.

Lợi ích của việc điều trị tăng huyết áp là:

a)

Giảm được nguy cơ đột quỵ

b)

Giảm được nguy cơ suy tim

c)

Giảm được nguy cơ dị ứng

d)

Giảm được đau khớp

17.

Biện pháp điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở là:

a)

Có thể phối hợp thuốc ngay nếu tăng huyết áp từ độ 2 trở lên

b)

Chỉ nên chọn thuốc lợi tiểu thiazid

c)

Chỉ nên chọn thuốc chẹn bêta giao cảm

d)

Chỉ nên chọn thuốc ức chế men chuyển

18.

Biện pháp điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở là:

a)

Cần chuyển lên tuyến trên nếu có nghi ngờ tăng huyết áp thứ phát

b)

Chỉ nên chọn thuốc lợi tiểu thiazid

c)

Chỉ nên chọn thuốc chẹn bêta giao cảm

d)

Chỉ nên chọn thuốc ức chế men chuyển

19.

Biện pháp điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc là:

a)

Ngừng hút thuốc lá

b)

Hạn chế uống nước chè

c)

Hạn chế uống cà phê

d)

Tăng cường lượng muối ăn hàng ngày > 6g

20.

Biện pháp điều trị tăng huyết áp không dùng thuốc là:

a)

Tăng cường hoạt động thể lực ở mức thích hợp

b)

Hạn chế uống nước chè

c)

Hạn chế uống cà phê

d)

Tăng cường lượng muối ăn hàng ngày > 6g

21.

Đặc điểm của các thuốc ức chế men chuyển trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai

b)

Không gây phù mạch ở những bệnh nhân tăng huyết áp kèm hút thuốc lá

c)

Không gây tăng kali máu ở những bệnh nhân tăng huyết áp có kèm suy thận

d)

Không gây suy thận ở bệnh nhân tăng huyết áp có hẹp động mạch thận một hoặc cả hai bên

22.

Trong điều trị suy tim, cần phối hợp cả thuốc với các biện pháp không dùng…, đồng thời cũng cần giáo dục bệnh nhân tuân thủ.. vì đây là bệnh mạn tính, đòi hỏi phải điều trị suốt đời.

(a)  

23.

Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của các tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của tim, dẫn đến suy giảm khả năng của tâm…trong việc tiếp nhận máu ở thì tâm trương hoặc tống máu ở thì tâm….

(a)  

24.

Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?

a)

Suy tim dẫn đến suy giảm khả năng của tâm nhĩ trong việc tiếp nhận máu ở thì tâm trương hoặc tống máu ở thì tâm thu.

b)

Biểu hiện lâm sàng chính của suy tim là mệt mỏi, khó thở và ứ dịch, tuy nhiên không phải tất cả các triệu

chứng trên sẽ cùng biểu hiện trên một bệnh nhân.

c)

Tất cả các bệnh nhân suy tim đều có biểu hiện ứ dịch.

d)

Ở một số bệnh nhân suy tim, biểu hiện lâm sàng là không đủ khả năng gắng sức nhưng không có hoặc rất ít biểu hiện ứ dịch.

e)

Ở một số bệnh nhân suy tim, biểu hiện lâm sàng có thể xuất hiện phù ngoại vi nhưng biểu hiện khó thở và mệt mỏi lại không điển hình.

25.

Tại Việt Nam, nguyên nhân chính của suy tim ở người trẻ dưới 40 tuổi thường là bệnh…tim; khi tuổi lớn hơn, bệnh động mạch vành và … huyết áp sẽ là nguyên nhân chính của suy tim.



(a)  

26.

Suy tim là bệnh lý mạn tính và có tỷ lệ tử vong khá cao, do đó điều trị suy tim để làm giảm tỷ lệ… ….là mục tiêu thường được nhấn mạnh và là chỉ tiêu đánh giá…(end – point) của các thử nghiệm lâm sàng.



(a)  

27.

Điều trị suy tim được bắt đầu ngay từ khi bệnh nhân có nguy cơ cao của…tim chứ không chờ đến khi đã có triệu chứng bệnh tim thực thể và/hoặc triệu chứng cơ năng trên lâm sàng.



(a)  

28.

Giai đoạn D của suy tim theo phân loại của Hội tim mạch Mỹ (AHA) là:

a)

Suy tim kháng trị, cần can thiệp đặc biệt

b)

Nguy cơ suy tim cao nhưng không có bệnh tim thực thể

c)

Nguy cơ suy tim cao nhưng không có triệu chứng cơ năng của suy tim

d)

Có bệnh tim thực thể nhưng không có triệu chứng cơ năng của suy tim

29.

Phương pháp điều trị suy tim giai đoạn A (theo phân loại của Hội tim mạch Mỹ - AHA) là:

a)

Sử dụng thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể Angitensin đối với bệnh nhân thích hợp

b)

Ghép tim

c)

Truyền liên tục các thuốc hướng cơ tim

d)

Trợ tim cơ học vĩnh viễn

30.

Trong điều trị suy tim, khi bệnh nhân đã chuyển sang giai đoạn SUY TIM thực sự - đồng nghĩa với bệnh nhân đã có các triệu chứng cơ năng của … tim, chiến lược điều trị bằng…có ý nghĩa hết sức quan trọng.



(a)  

31.

Cần lưu ý chế độ ăn uống của bệnh nhân suy tim là:

a)

Hạn chế không đưa quá nhiều dịch vào cơ thể

b)

Lượng Natri ăn vào không phải hạn chế

c)

Áp dụng chế độ ăn kiêng (giảm năng lượng đưa vào cơ thể)

d)

Không phải hạn chế lượng rượu uống hàng ngày

32.

Cần lưu ý chế độ ăn uống của bệnh nhân suy tim là:

a)

Hạn chế uống rượu

b)

Lượng Natri ăn vào không phải hạn chế

c)

Áp dụng chế độ ăn kiêng (giảm năng lượng đưa vào cơ thể)

d)

Không phải hạn chế lượng dịch đưa vào cơ thể đối với bệnh nhân suy tim nặng

33.

Anh/Chị cho biết các câu sau đúng hay sai?

a)

Bệnh nhân suy tim cần giám sát cân nặng thường xuyên với mục đích để phát hiện biểu hiện tăng ứ

dịch và tiến triển xấu đi của suy tim.

b)

Bệnh nhân suy tim cần giám sát cân nặng thường xuyên với mục đích để phát hiện dùng lợi tiểu quá mức.

c)

Bệnh nhân suy tim cần giám sát cân nặng thường xuyên với mục đích để phát hiện hội chứng suy kiệt trên bệnh nhân suy tim.

d)

Bệnh nhân suy tim không cần phải giám sát cân nặng.

e)

Tăng cân trên bệnh nhân suy tim không liên quan đến việc tăng ứ dịch và tiến triển xấu của bệnh.

34.

Đặc điểm của thuốc nhóm ức chế men chuyển là:

a)

Được chỉ định rộng rãi trong điều trị suy tim, kể cả trong các trường hợp mới có suy giảm chức năng thất trái thể hiện qua siêu âm mà chưa có triệu chứng cơ năng của suy tim

b)

Không được sử dụng trong điều trị suy tim

c)

Có vai trò làm giảm triệu chứng cơ năng nhưng không làm giảm tỷ lệ tử vong trong

suy tim

d)

Chỉ được chỉ định trong các trường hợp suy tim tâm trương

35.

Lưu ý khi sử dụng các thuốc ức chế men chuyển trong điều trị suy tim là:

a)

Cần kiểm tra chức năng thận của bệnh nhân khi bắt đầu sử dụng thuốc và 1 – 2 tuần sau khi bắt đầu điều trị

b)

Cần bổ sung kali cho bệnh nhân do thuốc làm hạ kali máu

c)

Cần bổ sung calci cho bệnh nhân do thuốc làm hạ calci máu

d)

Không cần kiểm tra, đánh giá chức năng thận của bệnh nhân trong thời gian dùng thuốc

36.

Biện pháp điều trị không dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim sau đây đúng hay sai?

a)

Bệnh nhân suy tim cần dùng chế độ ăn nhạt (chế độ ăn giảm muối) để phòng ngừa các triệu chứng của ứ dịch.

b)

Bệnh nhân suy tim cần hạn chế uống rượu vì rượu

gây ra tác dụng hướng cơ âm tính và tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

c)

Bệnh nhân suy tim nếu ngừng hút thuốc lá sẽ giảm được bệnh suất và tử suất.

d)

Không cần phải giám sát cân nặng trên bệnh nhân suy tim.

e)

Bệnh nhân suy tim không được luyện tập thể thao.

37.

Khi tâm thất bị suy giảm chức năng, cơ thể sẽ xuất hiện cơ chế bù trừ tại tim là:

a)

Giãn tâm thất để tránh tăng quá mức áp lực cuối tâm trương của tâm thất

b)

Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm gây co mạch thận, da, cơ và các cơ quan khác

c)

Tăng hoạt tính hệ renin – angiotensin – aldosteron gây co mạch mạnh và kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron

d)

Trong suy tim, vùng dưới đồi – tuyến yên được kích thích để tiết ra Arginin – Vasopressin, làm tăng thêm tác dụng co mạch ngoại vi của Angiotensin II, đồng thời làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận.

38.

Khi tâm thất bị suy giảm chức năng, cơ thể sẽ xuất hiện cơ chế bù trừ tại tim là:

a)

Phì đại tâm thất để tăng bề dày các thành tim để đối phó với tình trạng tăng hậu gánh

b)

Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm gây co mạch thận, da, cơ và các cơ quan khác

c)

Tăng hoạt tính hệ renin – angiotensin – aldosteron gây co mạch mạnh và kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron

d)

Trong suy tim, vùng dưới đồi – tuyến yên được kích thích để tiết ra Arginin – Vasopressin, làm tăng thêm tác dụng co mạch ngoại vi của Angiotensin II, đồng thời làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận.

39.

Khi tâm thất bị suy giảm chức năng, cơ thể sẽ xuất hiện cơ chế bù trừ tại tim là:

a)

Hệ thần kinh giao cảm được kích thích gây tăng tiết cathecholamin làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim

b)

Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm gây co mạch thận, da, cơ và các cơ quan khác

c)

Tăng hoạt tính hệ renin – angiotensin – aldosteron gây co mạch mạnh và kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron

d)

Trong suy tim, vùng dưới đồi – tuyến yên được kích thích để tiết ra Arginin – Vasopressin, làm tăng thêm tác dụng co mạch ngoại vi của Angiotensin II, đồng thời làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận.

40.

Khi tâm thất bị suy giảm chức năng, cơ thể sẽ xuất hiện cơ chế bù trừ ngoài tim là:

a)

Tăng hoạt tính hệ thần kinh giao cảm gây co mạch thận, da, cơ và các cơ quan khác nhằm duy trì tưới máu tới các cơ quan sống còn: não, động mạch vành

b)

Giãn tâm thất để tránh tăng quá mức áp lực cuối tâm trương của tâm thất

c)

Phì đại tâm thất để tăng bề dày các thành tim để đối phó với tình trạng tăng hậu gánh

d)

Hệ thần kinh giao cảm được kích thích gây tăng tiết cathecholamin làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim

41.

Khi tâm thất bị suy giảm chức năng, cơ thể sẽ xuất hiện cơ chế bù trừ ngoài tim là:

a)

Tăng hoạt tính hệ renin – angiotensin – aldosteron gây co mạch mạnh và kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron làm tăng tái hấp thu natri và nước ở ống thận, gây ứ muối và nước

b)

Giãn tâm thất để tránh tăng quá mức áp lực cuối tâm trương của tâm thất

c)

Phì đại tâm thất để tăng bề dày các thành tim để đối phó với tình trạng tăng hậu gánh

d)

Hệ thần kinh giao cảm được kích thích gây tăng tiết cathecholamin làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim

42.

Khi tâm thất bị suy giảm chức năng, cơ thể sẽ xuất hiện cơ chế bù trừ ngoài tim là:

a)

Vùng dưới đồi – tuyến yên được kích thích để tiết ra Arginin – Vasopressin, làm tăng thêm tác dụng co mạch ngoại vi của Angiotensin II, đồng thời làm tăng tái hấp thu nước ở ống thận.

b)

Giãn tâm thất để tránh tăng quá mức áp lực cuối tâm trương của tâm thất

c)

Phì đại tâm thất để tăng bề dày các thành tim để đối phó với tình trạng tăng hậu gánh

d)

Hệ thần kinh giao cảm được kích thích gây tăng tiết cathecholamin làm tăng sức co bóp của cơ tim và tăng tần số tim

43.

Nhóm thuốc ức chế men chuyển được sử dụng trong điều trị suy tim với mục đích làm cải thiện chức năng thất…, giảm nhập viện và kéo dài thời gian…thêm của bệnh nhân.



(a)  

44.

Sử dụng các thuốc chẹn thụ thể angiotensin giúp cải thiện chức năng tâm…, giảm tỷ lệ nhập viện và tử vong cho bệnh nhân.



(a)  

45.

Đặc điểm của nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin trong điều trị suy tim là:

a)

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin chỉ được dùng trên những bệnh nhân suy tim có LVEF ≤ 40%, kèm theo hoặc ho khi dùng nhóm thuốc ức chế men chuyển.

b)

Thuốc chẹn thụ thể angiotensin chỉ được dùng trên những bệnh nhân suy tim có LVEF ≤ 40% đã điều trị bằng ức chế men chuyển và chẹn bêta giao cảm mà không có đáp ứng đầy đủ.

c)

Với bằng chứng lâm sàng hiện có, các khuyến cáo hiện nay đồng thuận thuốc chẹn thụ thể angiotensin giữ vai trò là lựa chọn hàng đầu trong điều trị suy tim.

d)

Trong quá trình điều trị không được phép tăng liều nếu có biểu hiện của suy thận hoặc tăng kali máu.

e)

Khi bắt đầu điều trị, không phải kiểm tra chức năng thận và điện giải đồ của bệnh nhân.

46.

Đặc điểm của nhóm thuốc kháng aldosteron trong điều trị suy tim là:

a)

Sử dụng thuốc kháng aldosterone cho các bệnh nhân suy tim có LVEF ≤ 35%, suy tim từ trung bình đến nặng và đã sử dụng liều tối ưu của chẹn bêta và ức chế men chuyển (hoặc chẹn thụ thể angiotensin) nhưng đáp ứng chưa đầy đủ

b)

Không được phối hợp đồng thời cả 3 nhóm thuốc kháng aldosterone, ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin do các chứng cứ chưa đầy đủ để đánh giá lợi ích so với nguy cơ cho phối hợp bộ ba này.

c)

Trong quá trình điều trị duy trì và hiệu chỉnh liều, phải kiểm tra lại chức năng thận và điện giải đồ của bệnh nhân 1 và 4 tuần sau khi tăng liều.

d)

Nên khởi đầu điều trị bằng liều cao nhất, sau đó giảm dần liều.

e)

Tăng liều nếu thấy chức năng thận của bệnh nhân xấu đi hoặc tăng kali máu.

47.

Sử dụng hydralazine trong điều trị suy tim vì thuốc làm giãn…mạch và làm giảm…gánh.



(a)  

48.

Trong điều trị suy tim, thuốc nhóm nitrat có tác dụng:

a)

Giãn tĩnh mạch, do đó làm giảm các triệu chứng của xung huyết phổi

b)

Giãn động mạch

c)

Giảm hậu gánh

d)

Tăng tiền gánh

49.

Trong điều trị suy tim, thuốc hydralazin có tác dụng:

a)

Giãn động mạch và làm giảm hậu gánh

b)

Giãn tĩnh mạch

c)

Tăng hậu gánh

d)

Tăng tiền gánh

50.

Anh/Chị hãy cho biết các câu sau đây đúng hay sai?

a)

Phần lớn tăng huyết áp ở người trưởng thành đều tìm thấy nguyên nhân (tăng huyết áp nguyên phát).

b)

Nguyên nhân của tăng huyết áp chỉ được phát hiện thông qua việc khai thác tiền sử của bệnh nhân.

c)

Hội chứng Cushing có thể là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát.

d)

Dùng thuốc tránh thai có thể là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát.

e)

Nhiễm độc thai nghén có thể là một trong những nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát.

51.

Đặc điểm của thuốc lợi tiểu thiazid trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Chỉ nên dùng liều thấp để giảm tác dụng không mong muốn

b)

Thuốc được tăng cường hiệu quả khi dùng cùng các thuốc chống viêm không steroid

c)

Thuốc được tăng cường hiệu quả khi dùng cùng các thuốc chống viêm không steroid

d)

Không được dùng trong điều trị tăng huyết áp

52.

Đặc điểm của thuốc lợi tiểu thiazid trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Thuốc được ưu tiên lựa chọn trong điều trị tăng huyết áp và suy tim

b)

Thuốc được tăng cường hiệu quả khi dùng cùng các thuốc chống viêm không steroid

c)

Nên dùng ngay liều cao nhất khi bắt đầu điều trị

d)

Không được sử dụng để điều trị tăng huyết áp

53.

Đặc điểm của thuốc lợi tiểu kháng aldosteron trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Thuốc gây chứng vú to ở đàn ông do đối kháng tác dụng androgen

b)

Thuốc được lựa chọn trong điều trị tăng huyết áp kèm theo suy thận

c)

Không nên phối hợp với lợi tiểu thiazid trong điều trị tăng huyết áp

d)

Không được sử dụng để điều trị tăng huyết áp

54.

Đặc điểm của thuốc chẹn bêta giao cảm trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Được ưu tiên lựa chọn trong điều trị tăng huyết áp kèm theo đau thắt ngực

b)

Được ưu tiên lựa chọn trong điều trị tăng huyết áp kèm theo xơ vữa động mạch cảnh

c)

Được ưu tiên lựa chọn trong điều trị tăng huyết áp kèm theo đái tháo đường

d)

Được ưu tiên lựa chọn trong điều trị tăng huyết áp kèm theo tăng triglycerid máu

55.

Đặc điểm của thuốc ức chế men chuyển angiotensin trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Được ưu tiên lựa chọn trong tăng huyết áp kèm theo bệnh thận do đái tháo đường

b)

Chống chỉ định khi có protein niệu

c)

Chống chỉ định khi có vi albumin niệu

d)

Gây hạ kali máu

56.

Đặc điểm của thuốc ức chế thụ thể angiotensin trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Có tác dụng hạ huyết áp tương đương nhóm ức chế men chuyển

b)

Có tác dụng không mong muốn tương tự nhóm ức chế men chuyển

c)

Được ưu tiên lựa chọn trong tăng huyết áp kèm theo đau thắt ngực

d)

Tác dụng không mong muốn là gây ho do ảnh hưởng đến đáp ứng của bradykinin

57.

Đặc điểm của thuốc chẹn kênh calci phân nhóm DHP trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Ít ảnh hưởng đến co bóp cơ tim

b)

Nifedipin có tác dụng giãn mạch từ từ nên không gây chứng đỏ bừng trên bệnh nhân

c)

Ưu tiên lựa chọn trong các trường hợp tăng huyết áp có kèm loạn nhịp nhanh

d)

Nifedipin có tác dụng giãn mạch từ từ nên không gây chứng tụt huyết áp trên bệnh nhân

58.

Đặc điểm của thuốc chẹn kênh calci phân nhóm DHP trong điều trị tăng huyết áp là:

a)

Có thể gây phù ngoại vi

b)

Nifedipin có tác dụng giãn mạch từ từ nên không gây chứng đỏ bừng trên bệnh nhân

c)

Ưu tiên lựa chọn trong các trường hợp tăng huyết áp có kèm loạn nhịp nhanh

d)

Nifedipin có tác dụng giãn mạch từ từ nên không gây chứng tụt huyết áp trên bệnh nhân

59.

Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?

a)

Bệnh nhân tăng huyết áp có béo phì sẽ gặp nguy cơ tim mạch cao và Việt Nam nên áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của Châu Âu.

b)

Đái tháo đường có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch trên bệnh nhân tăng huyết áp gấp 2 lần so với nhóm không có đái tháo đường.

c)

Rối loạn lipid máu không phải là yếu tố nguy cơ của bệnh tăng huyết áp.

d)

Một trong những biến chứng của tăng huyết áp là đột quỵ.

e)

Một trong những biến chứng của tăng huyết áp là xuất tiết võng mạc.

60.

Anh/Chị cho biết các câu sau đây đúng hay sai?

a)

Tăng huyết áp là bệnh mạn tính nên cần theo dõi đều, điều trị đúng và đủ hàng ngày.

b)

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, sau khi dùng thuốc mà huyết áp của bệnh nhân hạ xuống và đạt được “huyết áp mục tiêu” thì yêu cầu bệnh nhân ngừng thuốc ngay.

c)

Trong điều trị bệnh nhân tăng huyết áp, phải đưa huyết áp của bệnh nhân về dưới 140/90 mmHg và thấp hơn nữa nếu người bệnh vẫn dung nạp được.

d)

Trong điều trị bệnh nhân tăng huyết áp, nếu nguy cơ tim mạch từ cao đến rất cao thì huyết áp mục tiêu cần đạt là

< 145/95 mmHg.

e)

Ở bệnh nhân tăng huyết áp đã có tổn thương cơ quan đích cần được điều trị hết sức tích cực nhưng không nên hạ huyết áp quá nhanh để tránh biến chứng thiếu máu ở các cơ quan đích, trừ tình huống cấp cứu.

61.

Nguyên tắc điều trị tăng huyết áp tại tuyến cơ sở là:

a)

Tăng huyết áp từ độ 2 trở lên nên phối hợp hai loại thuốc hạ huyết áp cơ bản và bắt đầu từ liều thấp

b)

Phải phối hợp thuốc ngay cả với tăng huyết áp độ 1

c)

Dùng thuốc hạ huyết áp với liều khởi đầu cao nhất, sau đó mới giảm dần liều

d)

Với tăng huyết áp độ 1 nên phối hợp 3 thuốc: lợi tiểu, chẹn kênh calci và ức chế men chuyển

62.

Bệnh nhân điều trị tăng huyết áp được chuyển từ tuyến cơ sở lên tuyến trên khi:

a)

Tăng huyết áp đe dọa có biến chứng như tai biến mạch máu não thoáng qua hoặc suy tim

b)

Tăng huyết áp độ 1

c)

Tăng huyết áp độ 2 chưa có biến chứng

d)

Bệnh nhân dùng phối hợp hai thuốc gồm lợi tiểu thiazid và chẹn kênh calci mà không có đáp ứng