Font size
Worksheetscông nghệ 9
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Câu 1: Theo em, nghề nghiệp là gì?
A. Là tập hợp những việc làm, nhiệm vụ mà mình thực hiện.
B. Là tập hợp những người có năng lực, tri thức.
C. Là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
D. Là tập hợp những nhu cầu xã hội, mong cầu đáp ứng việc làm.
Câu 2: Ý nào sau đây nói về tính chất của nghề nghiệp?
A. Ổn định nhanh, thay đổi nhanh.
B. Thay đổi thất thường, gắn bó lâu dài.
C. Không ổn định, biến đổi đột ngột.
D. Ổn định, gắn bó lâu dài.
Câu 3: Nghề nghiệp mang lại ý nghĩa gì cho xã hội?
A. Thu nhập ổn định, bền vững.
B. Môi trường thuận lợi để phát triển nhân cách.
C. Thỏa mãn đam mê, khát khao.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 4: Mục tiêu chính của hệ thống giáo dục quốc dân là gì?
A. Phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh.
B. Nâng cao trình độ tri thức và văn hóa của cộng đồng.
C. Cung cấp giáo dục miễn phí cho tất cả học sinh.
D. Xóa đói, giảm nghèo cho người dân.
Câu 5: Theo em, yêu cầu trình độ chuyên môn của ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ như thế nào?
A. Hiểu biết về các môn xã hội, giao tiếp, ngôn ngữ.
B. Có khả năng sử dụng các thiết bị công nghệ.
C. Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của ngành kĩ thuật, công nghệ.
D. Khả năng tự học, tự nghiên cứu.
Câu 6: Điểm khác nhau giữa nghề nghiệp và việc làm là:
A. Nghề nghiệp là dạng lao động đòi hỏi ở con người quá trình đào tạo chuyên biệt, có kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuyên môn nhất định.
B. Nghề nghiệp bao gồm cả những công việc nhất thời và lâu dài.
C. Nghề nghiệp là những công việc người lao động được giao cho và được trả công.
D. Nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu ở mức độ cao hơn của xã hội.
Câu 7: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội là:
A. Mang lại cho con người nguồn thu nhập ổn định, bền vững để chăm lo cho bản thân, gia đình.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C. Tạo nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
D. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
Câu 8: Nội dung nào không đúng khi nói về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với xã hội?
A. Góp phần tạo ra sản phẩm vật chất, tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
C. Làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
Câu 9: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. Tạo ra môi trường để con người phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường.
C. Góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội, đảm bảo kỉ cương, ổn định xã hội.
D. Thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 10: Việc lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì đối với xã hội?
A. Xây dựng được kế hoạch tương lai một cách chắc chắn.
B. Giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành, trái nghề gây ra những lãng phí cho xã hội.
C. Tạo ra thu nhập đảm bảo cho cuộc sống của cá nhân và gia đình.
D. Giúp mỗi cá nhân tránh xa được tất cả các tệ nạn xã hội.
Câu 11: Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ?
A. Kĩ sư tự động hóa.
B. Thợ cơ khí.
C. Kĩ sư điện.
D. Kĩ thuật hệ thống.
Câu 12: Để đưa ra quyết định chọn nghề tương lai cho phù hợp, mỗi học sinh cần phải làm gì?
A. Có kế hoạch học tập, tu dưỡng, rèn luyện để chuẩn bị cho việc tham gia vào hoạt động nghề nghiệp.
B. Căn cứ lựa chọn nghề phù hợp với sở thích với bản thân.
C. Có kế hoạch học tập, lựa chọn nghề phù hợp thỏa mãn nhu cầu tuyển dụng lao động của xã hội.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Câu 13: Các chính sách phát triển nguồn nhân lực đúng đắn do Nhà nước ban hành đem lại lợi ích gì?
A. Giúp nâng cao chất lượng của cung lao động.
B. Giúp phân bổ đầu tư làm cầu lao động tăng.
C. Giúp điều chỉnh kinh tế, chính sách đầu tư phù hợp.
D. Giúp nâng cao chất lượng lao động giữa các ngành nghề.
Câu 14: Môi trường làm việc của lập trình viên có đặc điểm gì?
A. Môi trường làm việc khép kín, ít có sự giao tiếp.
B. Cần biết ít nhất 1 ngoại ngữ để cập nhật xu hướng mới trên thé giới và giao tiếp tri thức nhân loại.
C. Làm việc với nhiều máy móc, thiết bị hiện đại, luôn được tiếp cận với các thành tựu mới nhất của khoa học, công nghệ.
D. Có thể là các nhà máy, phân xưởng, nhà xưởng tư nhân.
Câu 15: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thách thức.
B. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
C. Tiếp xúc với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
D. Làm việc liên tục trong môi trường hoạt động nhóm, áp lực cao.
Câu 16: Yêu cầu chung về năng lực của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. Có khả năng tự học, tự nghiên cứu, đổi mới sáng tạo; có khả năng học tập ngoại ngữ, tin học.
B. Chống chỉ định y học với những người bị có tật khúc xạ về mắt.
C. Có tính kỉ luật, ý thức tuân thủ các quy định, quy tắc trong quá trình làm việc; có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn lao động.
D. Cần cù, chăm chỉ, chịu được áp lực công việc và nhiệm vụ được giao.
Câu 17: Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ?
A. Kĩ sư tự động hóa.
B. Kĩ sư chế tạo máy.
C. Kĩ thuật viên sửa chữa ô tô
D. Kĩ sư trắc địa mỏ
A. Kĩ sư tự động hóa.
B. Kĩ sư chế tạo máy.
C. Kĩ thuật viên sửa chữa ô tô
D. Kĩ sư trắc địa mỏ
Câu 18: Môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì?
A. Truyền thống, ít biến đổi.
B. Ít hoặc không tiềm ẩn nguy cơ tai nạn.
C. Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại.
D. Không có nhiều áp lực về công việc.
Câu 19: Để trở thành kĩ sư tự động hóa, em có thể học tập tại:
A. Đại học Bách khoa Hà Nội.
B. Đại học Giao thông vận tải.
C. Đại học Mỏ địa chất.
D. Đại học Nông nghiệp.
Câu 20: Phương án khả thi khi muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy tính sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở là
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính trong các trường trung học phổ thông.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và trung cấp.
C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau khi hoàn thành chương trình giáo dục trung học phổ thông.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ ở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.
Câu 21: 6 trình độ đào tạo theo khung trình độ quốc gia Việt Nam được Thủ tướng chính phủ ban hành là?
A. Mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và đại học.
B. Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
C. Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
D. Trung học phổ thông, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ.
Câu 22: Hướng đi phù hợp với những học sinh mong muốn nhanh chóng tham gia vào thị trường là gì?
A. Học tập mô hình đào tạo 9+ theo Tổng cục Dạy nghề, Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
B. Học tập mô hình 9+ theo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
C. Học tập mô hình 9+ theo Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
D. Học tập mô hình 9+ theo Tổng cục Dạy nghề, Lao động – Thương binh ban hành.
Câu 23: Giáo dục phổ thông bao gồm
A. Nhà trẻ, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
B. Giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.
C. Giáo dục trung học cơ sở, giáo dục trung học phổ thông và đại học.
D. Giáo dục trung học phổ thông, đào tạo tiến sĩ và giáo dục thường xuyên.
Câu 24: Giáo dục nghề nghiệp bao gồm
A. Trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng.
B. Trình độ đại học và trình độ thạc sĩ, tiến sĩ.
C. Trình độ giáo dục thường xuyên.
D. Trình độ giáo dục phổ thông và trình độ giáo dục đại học.
Câu 25: Giáo dục thường xuyên dành cho những đối tượng nào?
A. Người ở lứa tuổi từ lớp 10 đến lớp 12, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
B. Người ở các lứa tuổi và trình độ, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
C. Người ở lứa tuổi từ lớp 6 đến lớp 9, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
D. Người ở lứa tuổi từ năm 1 đến năm 2 đại học, có thể học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
Câu 26: Theo Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, mô hình nào được học song song với chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp với học nghề hệ trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở?
A. Mô hình Tactile Learning (Học tập bằng xúc giác).
B. Mô hình đào tạo 9+.
C. Mô hình Competency-Based Learning (Học tập dựa trên năng lực).
D. Mô hình Homeschooling.
Câu 27: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp và cao đẳng gồm các cấp bậc nào?
A. Bậc 6, 7, 8.
B. Bậc 7, 8.
C. Bậc 4, 5.
D. Bậc 5, 6, 7.
Câu 28: Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học gồm các cấp bậc nào?
A. Bậc 7, 8, 9.
B. Bậc 5, 6, 7.
C. Bậc 2, 3, 4.
D. Bậc 6, 7, 8.
Câu 29: Những tiến bộ về công nghệ có vai trò gì đối với thị trường lao động?
A. Làm thay đổi nguồn nhân lực trong thị trường theo hướng tích cực.
B. Cung cấp kĩ năng thiết yếu như giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tư duy phản biện và tư duy sáng tạo.
C. Làm cho thị trường lao động có những thay đổi lớn theo hướng yêu cầu ngày càng thấp đối với người lao động về năng lực, trình độ chuyên môn.
D. Hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, nhiều công việc thay đổi theo hướng giảm bớt cầu lao động.
Câu 30:Tuấn mới tốt nghiệp trung học cơ sở nhưng có đam mê ngành quản trị dữ liệu và mạng máy tính. Tuy nhiên, gia đình Tuấn không có đủ điều kiện cho Tuấn đi học tiếp. Nếu em là người thân của Tuấn, em sẽ khuyên Tuấn đi theo hướng nào?
A. Khuyên Tuấn nên đi làm những công việc tay chân để có thể kiếm thêm thu nhập đi học.
B. Khuyên Tuấn nên đi học trường trung cấp kĩ thuật công nghệ để theo đuổi đam mê.
C. Khuyên Tuấn nên bỏ học, đi làm kiếm tiền cho gia đình.
D. Khuyên Tuấn có thể làm gì mình thích, tùy vào năng lực.
Câu 31: Hoa có đam mê với các thiết bị điện tử thông minh và thích tạo ra sản phẩm phần mềm, ứng dụng. Hoa đang phân vân không biết đăng kí ngành nghề gì để học. Nếu em là bạn của Hoa, em sẽ khuyên Hoa đăng kí ngành nghề nào?
A. Khoa học máy tính và lập trình.
B. Khoa học xây dựng
C. Sửa chữa điện tử.
D. Nghiên cứu kĩ thuật.
Câu 32: Vấn đề cơ bản của thị trường lao động hiện nay là?
A. Xu hướng tuyển dụng lao động chưa được đào tạo, thiếu kinh nghiệm.
B. Xu hướng cầu lao động cao hơn cung lao động.
C. Chất lượng lao động còn thấp, phân bổ nguồn lao động không đồng đều.
D. Chất lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao.
Câu 33: Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. 1 yếu tố.
B. 2 yếu tố.
C. 3 yếu tố.
D. 4 yếu tố.
Câu 34: Cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng
A. giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm nghiệp.
B. giảm tỉ trọng lao động khu vực dịch vụ.
C. giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp.
D. giảm tỉ trọng lao động khu vực nông nghiệp.
Câu 35: Để tìm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ cần thực hiện theo mấy bước?
A. 6 bước
B. 5 bước
C. 4 bước
D. 3 bước
Câu 36: Đâu là nguồn thông tin đáng tin cậy và hữu ích cho việc tìm kiếm các thông tin cơ bản về thị trường lao động ở Việt Nam?
A. Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
B. Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
C. Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
D. Cổng thông tin điện tử Quốc gia.
Câu 37: Người được đào tạo chuyên sâu về ngành khoa học dữ liệu được gọi là gì?
A. Kiến trúc sư.
B. Lập trình viên.
C. Nhà nghiên cứu khoa học.
D. Nhà khoa học dữ liệu.
Câu 38: Để trở thành nhà khoa học dữ liệu, em có thể học tập tại
A. Đại học Bách khoa Hà Nội.
B. Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh (HUTECH).
C. Đại học Ngoại ngữ.
D. Học viện Kĩ thuật Mật mã.
Câu 39:Ý nào dưới đây không đúng khi nói về yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động?
A. Sự phát triển của công nghệ, cơ khí.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu.
C. Nhu cầu lao động.
D. Nguồn cung lao động.
A. Sự phát triển của công nghệ, cơ khí.
B. Sự chuyển dịch cơ cấu.
C. Nhu cầu lao động.
D. Nguồn cung lao động.
Câu 40: Vì sao các nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ yêu cầu người lao động cần chịu được áp lực lớn?
A. Vì công việc có nhiều thiết bị nặng, môi trường làm việc bí bách.
B. Vì công việc phải tiếp xúc với nhiều người giỏi.
C. Vì ngành nghề nào cũng yêu cầu như thế.
D. Vì công việc phải tiếp xúc với nhiều nguy cơ tiềm ẩn tai nạn cao, môi trường biến đổi, thử thách.
