WorksheetsÔn Tập GHK1 KHTN 7
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Nguyên tố X nằm ở ô 15 trong bảng tuần hoàn, nguyên tố đó nằm ở nhóm
VIA
VA
IVA
VIIA
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X lần lượt là
1 và 4.
3 và 2.
2 và 2.
4 và 1.
Cho nguyên tử Mg, khi Mg nhường đi 2 electron lớp ngoài cùng sẽ tạo thành ion
Mg -2.
Mg +2.
Mg 2-.
Mg2+.
Cho các nguyên tố sau có só proton và neutron lần lượt là: X(11p; 12n); Y(11p; 11n); Z(12p;12n). Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
X và Z.
X và Y.
Y và Z.
X, Y, Z.
Kí hiệu hóa học P là của nguyên tố hóa học nào?
Phosphorus.
Carbon.
Potassium.
Sulfur.
Các hạt cấu tạo nên lớp vỏ là
electron.
proton và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Hợp chất CuSOx (được tạo bởi 1 nguyên tử Cu; 1 nguyên tử S; x nguyên tử O) có khối lượng phân tử là 160 amu. Giá trị của x là? (Cu=64; S=32; O=16)
3.
1.
4.
2.
Cho các nguyên tố hóa học sau: Helium, Oxygen, Nitrogen, Sodium, Iron, Sulfur, Silicon, Calcium, Coppe. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
4.
3.
6.
5.
Liên kết giữa Li và F trong hợp chất LiF
không thuộc liên kết cộng hóa trị cũng không thuộc liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
vừa là liên kết hóa trị vừa là liên kết ion.
Khối lượng phân tử của khí Amonia (phân tử gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H) nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần so với khối lượng phân tử của khí oxygen (phân tử gồm 2 nguyên tử O)? (N=14; H=1; O = 16)
nhẹ hơn 1,88 lần.
nặng hơn 1,88 lần.
nặng hơn 0,53 lần.
nhẹ hơn 0,53 lần.
Nguyên tố X có 12 proton và 11 neutron. Khối lượng gần đúng của nguyên tử fluorine là
12 amu.
34 amu.
23 amu.
11 amu.
Trong phân tử khí oxygen, hai nguyên tử N đã liên kết với nhau bằng bao nhiêu cặp electron dùng chung? Biết N (Z=7)
1 cặp electron dùng chung.
2 cặp electron dùng chung.
3 cặp electron dùng chung.
4 cặp electron dùng chung.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khối lượng nguyên tử
bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử.
bằng khối lượng của các hạt proton và neutron.
bằng khối lượng của các hạt electron.
đơn vị đo khối lượng là amu.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 24. Số hạt proton bằng số hạt neutron. Số hạt proton trong nguyên tử X là
12.
8.
24.
7.
Kí hiệu hóa học của các nguyên tố sau: Magnesium; Potassium; Carbon lần lượt là
Ma; P,C.
Mg; P; Ca.
Mg; P; C.
Mg; K; C.
Khối lượng phân tử của khí X (được tạo bởi 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H) là (N=14; H=1)
16.
13.
17.
15.
Khi xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn, số thứ tự nhóm A bằng
số electron ở lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
số khối
số hiệu nguyên tử.
Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA đều số số electron ở lớp ngoài cùng là
4
7
6.
5
Chất nào sau đây là đơn chất
Ozone được tạo bởi nguyên tố O
Muối ăn Sodium chloride được tạo bởi nguyên tố Na, Cl.
Phosphoric acid được tạo bởi nguyên tố H; P; O.
Sodium carbonate (soda) được tạo bởi Na; C; O.
Phát biểu sau sai khi nói về nguyên tố hóa học
Số hiệu nguyên tử oxygen là 8 thì số protn của oxygen cũng là 8.
Than chì và kim cương đều là các dạng đơn chất của Carbon.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
Đến nay đã tìm ra 119 nguyên tố hóa học.
Cho nguyên tử Cl, khi Cl nhận thêm 1 electron lớp ngoài cùng sẽ tạo thành ion
Cl -2.
Cl -.
Cl +2.
Cl +.
Cho các kí hiệu hóa học sau: Al; cU; Si; S; P; cL; n; li; k; aL; Na. Số kí hiệu hóa học viết đúng là
7.
5.
6.
4.
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Các nguyên tố trong cùng một hàng ngang có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất gần giống nhau.
Các nguyên tố trong cùng một hàng ngang có cùng số electron ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo chiều tăng dân của điện tích hạt nhân.
Nguyên tử F (7 e lớp ngoài cùng). Kiểu liên kết hóa học nào được hình thành khi hai nguyên tử F liên kết với nhau?
Liên kết phi kim.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết kim loại.
Liên kết ion.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 19 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 10. Số electron trong A là
8.
9.
10.
19.
Nhóm VIIIA còn có tên gọi khác là
Nhóm khí hiếm.
Kim loại kiềm.
Nhóm halogen.
Kim loại kiềm thổ.
Phát biểu nào sai khi nói về các nguyên tố khí hiếm?
Helium là khí hiếm trơ, rất khó cháy nổ, được sử dụng để bơm vào kinh khí cầu.
Nguyên tố khí hiếm tồn tại dưới dạng đơn nguyên tử bền vững, khó bị biến đổi hóa học.
Trừ Helium có 2 electron ở lớp ngoài cùng, nguyên tố khí hiếm có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tố khí hiếm thuộc nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố ở chu kì 3 có số lớp electron trong nguyên tử là
4.
2.
5.
3.
Hợp chất AlxO3 (được tạo bởi x nguyên tử Al; 3 nguyên tử O) có khối lượng phân tử là 102 amu. Giá trị của x là?
1.
3.
2.
4.
