Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Xuân Giang

Total questions: 193

Worksheet time: 2hrs 37mins

Name
Class
Date
1.

Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm:

a)

chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng...

b)

chuyển hóa vật chất , sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng...

c)

chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng...

d)

chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản,...

2.

Thế nào là các cấp tổ chức của thế giới sống?

a)

Là tập hợp các cáp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.

b)

Là tập hợp các cấp tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống

c)

Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống.

d)

Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống

3.

Cấp độ tổ chức nhỏ nhất trong cấp độ tổ chức sống là gì?

a)

Nguyên tử

b)

Phân tử

c)

Tế bào

d)

Hợp tử

4.

Trong các cấp độ sau đây, cấp độ nào là lớn nhất

a)

Tế bào

b)

Quần xã

c)

Quần thể

d)

Bào quan

5.

Tổ chức nào sau đây là bào quan?

a)

Tim

b)

Phổi

c)

Lục lạp

d)

Não

6.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

a)

các đại phân tử

b)

tế bào

c)

mô

d)

cơ quan

7.

Căn cứ chủ yếu để coi tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống là vì chúng

a)

có cấu tạo phức tạp

b)

có cấu tạo đơn giản

c)

được cấu tạo bởi nhiều bào quan

d)

biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống.

8.

Cấp tổ chức sống nào dưới đây bao hàm các cấp tổ chức sống còn lại?

a)

Cơ thể

b)

Tế bào

c)

Bào quan

d)

Cơ quan

9.

Sự đa dạng của sinh giới thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây?

(1) Đa dạng về loài, về nguồn gen

(2) Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn
(3) Đa dạng về hệ sinh thái
(4) Đa dạng về sinh quyển

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(2), (3), (4)

10.

Thứ tự theo nguyên tắc thứ bậc là

  1. 1. Cơ thể 2. Tế bào 3. Quần thể 4. Quần xã 5. Hệ sinh thái

a)

2->1->3->4->5

b)

1->2->3->4->5

c)

5->4->3->2->1

d)

2->3->4->5->1

11.

Các cấp tổ chức cơ bản theo đúng thứ tự là

a)

tế bào, cơ thể, quần xã, quần thể, hệ sinh thái

b)

tế bào, quần thể, cơ thể, quần xã, hệ sinh thái

c)

tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái

d)

cơ thể, quần thể, quần xã, tế bào, hệ sinh thái

12.

Cấp độ tổ chức sống cơ bản KHÔNG bao gồm

a)

tế bào

b)

cơ thể

c)

cơ quan

d)

quần thể

13.

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của thế giới sống

a)

Liên tục tiến hóa

b)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

c)

Là một hệ thống kín

d)

Có khả năng tự điều chỉnh

14.

Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà KHÔNG có ở vật vô sinh?

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc (2) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững

(3) Liên tục tiến hóa (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh

(5) Có khả năng cảm ứng và vận động (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

a)

(1), (2), (3)

b)

(2), (3), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4), (5), (6)

d)

(2), (6)

15.

Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định của tổ chức sống là gì?

a)

Trao đổi chất và năng lượng

b)

Sinh sản

c)

Sinh trưởng và phát triển

d)

Khả năng tự điều chỉnh

16.

Tự điều chỉnh ở cấp độ quần thể thông qua

a)

Điều chỉnh số lượng loài

b)

Điều chỉnh số lượng quần xã

c)

Điều chỉnh số lượng cá thể trong quần thể

d)

Điều chỉnh số lượng cá thể mỗi loài

17.

"Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn" giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

a)

Nguyên tắc thứ bậc

b)

Nguyên tắc mở

c)

Nguyên tắc tự điều chỉnh

d)

Nguyên tắc bổ sung

18.

Đọc qua thông tin dưới đây: "Về quần thể thực vật mà cụ thể là rừng nhiệt đới thì những cây ưa sáng sẽ phát triển ở tầng trên cùng, tiếp theo là tầng thân gỗ ưa sáng ở mức độ trung bình sẽ phát triển phía dưới tầng thân gỗ ưa sáng. Tiếp nữa là tầng cây thân leo, cây ưa bóng râm, thân thảo sẽ phát triển ở gần sát mặt đất. Đấy là ví dụ về sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới". Ví dụ trên thể hiện

a)

Thế giới sống liên tục tiến hóa

b)

Hệ thống tự điều chỉnh

c)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

d)

Hệ thống mở

19.

"Đặc tính mà tổ chức sống cấp trên mà các cấp tổ chức sống cấp dưới không có gọi là

a)

Tính nổi trội

b)

Hệ thống mở

c)

Nguyên tắc thứ bậc

d)

Nguyên tắc bổ sung

20.

Đặc tính nổi trội của tổ chức sống cấp cao hình thành do đâu?

a)

Do sự tương thích của các thành phần cấu thành

b)

Do sự tương tác nội bộ một cấp bậc nhất định

c)

Do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành

d)

Do môi trường quyết định

21.

Các cấp tổ chức của thế giới sống là những hệ mở vì

a)

có khả năng thích nghi với môi trường

b)

thường xuyên trao đổi chất với môi trường

c)

có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống

d)

phát triển và tiến hóa không ngừng

22.

Ví dụ nào sau đây minh chứng cho đặc điểm tổ chức sống là hệ mở?

a)

Khi trời nóng thì người đổ mồ hôi

b)

Hệ thần kinh ở động vật được cấu tạo từ các noron

c)

Thực vật thực hiện quá trình hô hấp lấy khí O2 và thải khí CO2

d)

Sinh vật có hoạt động sinh sản khi đủ tuổi chín sinh lí

23.

Ví dụ nào sau đây nói về khả năng tự điều chỉnh của tổ chức sống?

a)

Cây xanh hút khí CO2, thải khí O2

b)

Nhiều cá thể cùng loài sống chung có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành quần thể

c)

Quần thể có mật độ quá đông sẽ có hiện tượng tách đàn làm giảm số lượng cá thể

d)

Đến tuổi nhất định sinh vật có khả năng sinh sản

24.

Sự sống được tiếp diễn liên tục là nhờ

a)

khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật

b)

khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi

c)

khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường

d)

sự truyền thông tin trên DNA giữa các tế bào, thế hệ

25.

Thông qua quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hòa khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

b)

Hệ thống mở và tự điều chỉnh

c)

Thế giới liên tục tiến hóa

d)

Tương tác với môi trường

26.

Khi lượng đường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ đưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?

a)

Cơ chế mở

b)

Cơ chế tự điều chỉnh

c)

Cơ chế thích nghi

d)

Cơ chế duy trì sự sống

27.

Thế giới sống không ngừng tiến hóa trên cơ sở nào?

a)

Di truyền DNA qua các thế hệ

b)

Biến dị tổ hợp

c)

Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên

d)

chọn lọc nhân tạo

28.

Sự sống được tiếp nối qua nhiều thế hệ thông qua

a)

phân bào

b)

giao phối

c)

nhân bản vô tính

d)

sinh sản

29.

Một con robot cũng có khả năng di chuyển, tương tác với môi trường xung quang, làm việc nhà, thậm chí trả lời các câu hỏi và đưa ra lời khuyên hữu ích cho các bác sĩ trong việc điều trị bệnh. Con robot có đặc điểm nào khác với vật sống?

I. Robot không có khả năng tự sinh sản ra các thế hệ sau

II. Không có khả năng lớn lên, phát triển theo thời gian.

III. Các phản ứng của chúng là các thuật toán được con người cài sẵn

IV. Không có khả năng giao phối, sinh sản tạo ra các thế hệ sau

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

30.

Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là

a)

Robert Hooke

b)

Leeuwenhoek

c)

Theodor Schwann      

d)

Matthias Schleiden

31.

Ai là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn?

a)

Robert Hooke

b)

 Leeuwenhoek

c)

Theodor Schwan

d)

Matthias Schleiden

32.

Nội dung nào trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào

(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

(2) Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

(3) Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó

(4) Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.

a)

(1), (2), (3)

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (3), (4)

d)

(1), (2), (4)

33.

Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là

a)

tế bào

b)

cơ quan

c)

cơ thể

d)

hệ cơ quan

34.

Thực chất quá trình trao đổi chất diễn ra ở

a)

hệ cơ quan

b)

cơ thể

c)

cá thể.

d)

tế bào

35.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là

a)

Sinh vật đa bào

b)

Sinh vật đơn bào

c)

Sinh vật kí sinh                     

d)

Sinh vật ngoại sinh

36.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là

a)

  Sinh vật đa bào

b)

  Sinh vật đơn bào

c)

Sinh vật kí sinh

d)

Sinh vật ngoại sinh

37.

Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?

a)

Số lượng tế bào

b)

Kích thước tế bào.

c)

Màu sắc tế bào.

d)

Hình dạng.

38.

Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào

a)

hoạt động một cách độc lập với nhau

b)

đều có hình dạng giống nhau.

c)

phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.

d)

hoạt động độc lập theo từng cơ quan.

39.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.

d)

tế bào có chức năng sinh sản.

40.

Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì

a)

tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

d)

 tế bào có chức năng sinh sản.

41.

Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?

a)

Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.

b)

Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.

c)

Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.

d)

Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.

42.

Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?

a)

Con chó.

b)

Con ốc sên.    

c)

Trùng biến hình.

d)

Con cua.

43.

Cho các đặc điểm sau:

1. Khả năng phân chia.                                               

2. Chứa vật chất di truyền.

3. Đều quan sát được bằng mắt thường.                     

4. Là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

Trong những đặc điểm trên, có bao nhiêu đặc điểm là của tế bào?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

44.

Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.

b)

Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết.

c)

Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.

d)

Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.

45.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống?

a)

92

b)

80

c)

25

d)

17

46.

Các nguyên tố hóa học chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sống là

a)

C, H, O, Na

b)

C, H, O, N.

c)

P, S, N, Na.

d)

C, P, H, Na.

47.

Các nguyên tố C, H, O, N chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng chất khô của tế bào?

a)

96,3%

b)

18,5%

c)

65%

d)

70%.

48.

Tỉ lệ phần trăm về khối lượng của nguyên tố oxygen có trong cơ thể người là khoảng

a)

65%

b)

9,5%.

c)

18,5%.

d)

1,5%.

49.

Nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ là

a)

carbon

b)

hydrogen.

c)

oxygen.

d)

nitrogen.

50.

Nguyên tố nào chiếm khối lượng nhiều nhất trong cơ thể người là

a)

oxygen.

b)

carbon

c)

nitrogen.

d)

hydrogen.

51.

Nguyên tố tạo nên mạch "xương sống" của các đại phân tử hữu cơ chính có trong tế bào là

a)

hydrogen.

b)

carbon.

c)

nitrogen.

d)

phospho

52.

Phân tử carbon có hóa trị

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

53.

Vì sao carbon được xem là nguyên tố đặc biệt tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ?

a)

Carbon là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống.

b)

Carbon chiếm tỷ lệ đáng kể trong cơ thể sống.

c)

Carbon có thể cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hoá trị với nguyên tử khác.

d)

Carbon là nguyên tố thuộc nhóm đại lượng

54.

Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

a)

Protein

b)

Lipit.

c)

Nước

d)

Carbohydrate

55.

Khi tìm kiếm sự sống ngoài Trái Đất, trước tiên các nhà khoa học sẽ tìm kiếm

a)

Hydrogen.      

b)

Oxygen.

c)

Carbon

d)

Nước.

56.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?

a)

30%

b)

50%

c)

70%

d)

98%

57.

Cho các ý sau, có mấy ý đúng về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

(1) Carbon đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.

(2) Được chia làm 2 nhóm: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

(3) Oxygen là nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ thể

(4) Có khoảng 25 nguyên tố có vai trò quan trọng đối với sự sống.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

58.

Mỗi nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong cơ thể?

a)

< 0,001 %       

b)

≥ 0,001%  

c)

<0,01%

d)

≥0,01%

59.

Mỗi nguyên tố đa lượng chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm trong cơ thể?

a)

< 0,001 %

b)

≥ 0,001%

c)

< 0,01%

d)

≥0,01%

60.

Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng?

a)

C, O, Mn, Cl, K, S, Fe.

b)

Zn, Cl, B, K, Cu, S.

c)

C, H, O, N, P.

d)

K, Zn, Cu, Fe.

61.

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các

a)

enzyme, hormone, vitamin.

b)

lipid, nucleic acid.

c)

đại phân tử hữu cơ.    

d)

đường đa, protein

62.

Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các

a)

enzyme, hormone, vitamin.

b)

lipid, nucleic acid.

c)

đại phân tử hữu cơ.

d)

đường đa, protein.

63.

Iodine là thành phần không thể thiếu được của hormone nào?

a)

Tuyến yên.

b)

Tuyến tụy.

c)

Tuyến thượng thận.

d)

Tuyến giáp.

64.

Sắt là thành phần cấu tạo của

a)

insulin.

b)

hemoglobin.

c)

hormone.

d)

amino acid.

65.

Thiếu một lượng nhỏ lodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Viêm amidan

b)

Bướu cổ.

c)

Đau họng.

d)

Còi xương.

66.

Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Thiếu máu.

b)

Bướu cổ

c)

Giảm thị lực

d)

Còi xương

67.

Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?

a)

Mo

b)

Ca

c)

N

d)

K

68.

Thiếu nhóm nguyên tố nào sau đây lá cây sẽ bị mất màu xanh nghiêm trọng nhất?

a)

N, Mg, Fe

b)

Ca, I, Cu

c)

N, Ag. K

d)

N, P, K

69.

Khi bón phân cho cây trồng cần phải kết hợp với việc tưới nước vì nước

a)

làm cây tươi tốt.         

b)

hòa tan phân bón.

c)

làm đất tơi xốp.

d)

giúp bộ rễ phát triển.

70.

Người ta khuyên thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món. Ý nào sau đây là tác dụng chính của việc làm này?

a)

Cung cấp đầy đủ các nguyên tố hoá học và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

b)

Cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào.

c)

Cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể.

d)

Tạo sự đa dạng về văn hoá ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người

71.

 Các nhà dinh dưỡng khuyến cáo phải tăng cường ăn rau xanh vì

a)

chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp

b)

giúp cơ thể tiêu hoá thức ăn tốt hơn.

c)

cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.

d)

           

giúp tiết kiệm kinh tế vì có giá rẻ.

72.

Khi nói về vai trò của các nguyên tố hoá học, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

(1) Các nguyên tố vi lượng là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

(2) Mg là nguyên tố tham gia cấu tạo nên diệp lục tố.

(3) Các nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hoạt hoá các enzyme.

(4) Sinh vật chỉ có thể lấy các nguyên tố khoáng từ các nguổn dinh dưỡng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Một phân tử nước có cấu tạo gồm

a)

1 hydrogen + 2 oxygen

        

b)

1 hydrogen + 1 oxygen.

c)

2 hydrogen + 1 oxygen.

d)

2 hydrogen + 2 oxygen.

74.

Phân tử nước có công thức cấu tạo là

a)

HO2.

b)

H2O3.

c)

H2O

d)

H2O2.

75.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử hydogen và oxyegen trong phân tử nước là liên kết

a)

cộng hóa trị

b)

hydrogen

c)

ion

d)

peptide

76.

Các phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử phân cực khác bằng liên kết

a)

cộng hóa trị

b)

hydrogen

c)

ion

d)

peptide

77.

Nước có tính chất đặc biệt nào sau đây?

a)

Tính liên kết

b)

Tính điều hòa nhiệt

c)

Tính phân cực

d)

Tính cách li

78.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao

b)

lực gắn kết

c)

nhiệt bay hơi cao.

d)

tính phân cực

79.

Tính phân cực của nước là do

a)

đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía oxygen.

b)

đôi electron trong liên kết O – H bị kéo lệch về phía hydrogen.

c)

xu hướng liên kết tự do của các phân tử nước với nhau.

d)

khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn phân tử của hydrogen.

80.

Nước có tính phân cực chủ yếu là do

a)

cấu tạo từ oxygen và hydrogen.

b)

electron của hydrogen yếu

c)

2 đầu oxygen và hydrogen tích điện trái dấu.

d)

các liên kết hydrogen luôn bền vững

81.

Đặc điểm khiến phân tử nước có tính phân cực là

a)

Đầu oxygen tích điện âm, đầu hydrogen tích điện dương.

b)

Đầu hydrogen tích điện âm, đầu oxygen tích điện dương.

c)

Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện dương.

d)

Đầu hydrogen và đầu oxygen đều tích điện âm.

82.

Nước ở dạng lỏng  (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước

a)

luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục

b)

luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.

c)

luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.

d)

không tồn tại các liên kết hydrogen.

83.

Nước ở dạng đông đá (nước đá) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước

a)

luôn bị bẻ gãy và tái taọ liên tục.

b)

luôn bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.

c)

luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng.

d)

không tồn tại các liên kết hydrogen.

84.

Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?

(1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 H và 1 O.

(2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước.

(3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen.

(4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.

(5) Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

85.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nước?

(1) Nước dự trữ và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

(2) Nước là thành phần chính cấu tạo nên tế bào và là dung môi hòa tan nhiều chất.

(3) Nước là nguyên liệu và môi trường cho các phản ứng sinh hóa.

(4) Nước góp phần đảm bảo sự cân bằng và ổn đinh nhiệt độ của tế bào và cơ thể.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

86.

Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do

a)

nước liên kết với các phân tử khác trong không khí giải phóng nhiệt.

b)

liên kết hydrogen giữa các phân tử nước được hình thành đã giải phóng nhiệt.

c)

liên kết hydrogen giữa các phân tử nước bị phá vỡ đã giải phóng nhiệt.

d)

sức căng bề mặt của nước tăng cao.

87.

Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, việc đổ mồ hôi có ý nghĩa giúp

a)

giải phóng nhiệt, làm giảm nhiệt độ cho cơ thể.        

b)

giảm trọng lượng của cơ thể.

c)

giải phóng nước lượng nước thừa cho cơ thể.

d)

giải phóng năng lượng ATP cho cơ thể.

88.

Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?

a)

Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng tế bào khiến tế bào sinh sản nhanh

b)

Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.

c)

Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.

d)

Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.

89.

Không nên bảo quản rau xanh, thịt tươi trên ngăn đá của tủ lạnh vì

a)

không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng

b)

không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.

c)

làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.

d)

Nước trong các tế bào bị đông đá, tăng thể tích và vỡ.

90.

Quả nhãn đã được trong tủ lạnh thì có cảm giác ngọt hơn so với quả nhãn bình thường vì ?

a)

quá trình tổng hợp các chất diễn ra mạnh làm tăng lượng đường ở trong quả nhãn.

b)

nước ở trong tế bào quả nhãn đóng băng làm tăng thể tích phá vỡ tế bào và giải phóng đường.

c)

nước ở trong tế bào đóng băng làm cho nồng độ đường trong tế bào tăng lên.

d)

tế bào quả nhãn bị co lại dẫn tới giải phóng các phân tử đường

91.

Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về vai trò của nước?

(1) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo nên sức căng bề mặt, giúp một số loài vật nhỏ có thể đứng và di chuyển trên mặt nước

(2) Người ta không bỏ hoa quả, rau xanh, thịt tươi trong ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp sẽ làm cho các chất dinh dưỡng bị phân hủy.

(3) Khi làm đá trong tủ lạnh người ta không đổ nước tràn cốc vì khi đông đá thì thể tích của nước tăng lên phá vỡ thể cốc, đặc biệt là cốc thủy tinh.

(4) Một trong những nguyên nhân giúp nước tạo nên cột nước liên tục giúp nước được vận chuyển từ rễ lên lá là do tính phân cực và khả năng liên kết của nước vào thành tế bào.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

92.

Người ta dựa vào tiêu chí nào để phân loại carbohydrate ?

a)

khối lượng phân tử

b)

độ tan trong nước

c)

số loại đơn phân trong phân tử

d)

số lượng đơn phân trong phân tử

93.

Trong cấu trúc của polysaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết

a)

phosphodiester.

b)

peptide.

c)

Hydrogen.

d)

glycosidic.

94.

Đường đơn có tên khoa học là

a)

Polysaccharide.

b)

Disaccharide.

c)

Monosaccharide.

d)

Glycosidic.

95.

Đường đôi có tên khoa học là

a)

Polysaccharide.

b)

Disaccharide.

c)

Monosaccharide.

d)

Glycosidic.

96.

Đường đa có tên khoa học là

a)

Polysaccharide.

b)

Disaccharide.

c)

Monosaccharide.

d)

Glycosidic.

97.

Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?

a)

Disaccharide, monosaccharide, polysaccharide.

b)

Monosaccharide, disaccharide, polysaccharide.

c)

Polysaccharide, monosaccharide, disaccharide.        

d)

Monosaccharide, polysaccharide, disaccharide.

98.

Dựa vào số lượng đơn phân, loại carbohydrate nào dưới đây khác nhóm với các loại còn lại?

a)

Lactose

b)

Cellulose

c)

Saccharose

d)

Maltose.

99.

Ở đường đôi và đường đa, cứ hai đơn phân đường đơn liên kết với nhau sẽ giải phóng

a)

2 phân tử CO2.

b)

1 phân tử CO2.

c)

2 phân tử H2O.           

d)

1 phân tử H2O.

100.

Saccharose được cấu tạo gồm

a)

1 glucose + 1 fructose                

b)

1 glucose + 1 galactose

c)

1 glucose + 1 glucose

d)

Nhiều glucose

101.

Maltose được cấu tạo gồm

a)

1 glucose + 1 fructose.           

b)

1 glucose + 1 galactose

c)

1 glucose + 1 glucose.

d)

Nhiều glucose.

102.

Tinh bột, cellulose, glycogen chủ yếu được cấu tạo từ các đơn phân là

a)

glucose.

b)

galactose.

c)

fructose.

d)

maltose.

103.

Công thức cấu tạo của glucose, fructose, galactose là?

a)

C6H11O5

b)

C6H12O6

c)

C12H22O11

d)

C12H24O12.

104.

Công thức cấu tạo của saccharose, lactose, maltose là?

a)

C6H11O5

b)

C6H12O6

c)

C12H22O11

d)

C12H24O12.

105.

Loại đường nào sau đây còn gọi là đường mía?

a)

 Glucose

b)

Lactose

c)

Saccharose

d)

Fructose.

106.

Loại đường nào sau đây còn gọi là đường nho?

a)

Glucose

b)

Lactose

c)

Saccharose

d)

Fructose

107.

Loại đường nào sau đây có nhiều trong hoa quả và mật ong?

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Maltose

d)

Lactose.

108.

Loại đường nào sau đây còn gọi là đường mạch nha?

a)

Glucose

b)

Fructose

c)

Maltose

d)

Lactose.

109.

Loại đường nào sau đây có nhiều trong sữa động vật?

a)

Lactose

b)

Fructose

c)

Saccharose

d)

Glucose.

110.

Loại đường nào sau đây không tan trong nước (dù là ở nhiệt độ sôi) ?

a)

Tinh bột

b)

Cellulose

c)

Glucose

d)

Saccharose

111.

Bạn Tuấn rất lười ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học 4 tiết thể dục buổi sáng tại trường Đại học xong, bạn Tuấn cảm thấy đói lã, chóng mặt, da thì tái nhạt, không thể bước đi. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn Tuấn cần được bổ sung chất nào trước tiên để hết nhanh chóng hết các biểu hiện trên?

a)

Carbohydrate.

b)

Lipid.

c)

Nucleic acid.  

d)

Protein.

112.

“Kị nước” là đặc tính nổi trội nhất của nhóm chất hữu cơ nào ?

a)

Carbohydrate

b)

Lipid

c)

Protein

d)

Nucleic acid

113.

Phân tử sinh học nào sau đây “không cấu tạo theo nguyên tắc đa phân” ?

a)

Carbohydrate.

b)

Lipid.

c)

Nucleic acid.

d)

Protein

114.

Một phân tử mỡ động vật được cấu tạo từ

a)

Ancol vòng + acid béo.

b)

1 glycerol + 3 acid béo không no.

c)

1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.

d)

1 glycerol + 3 acid béo no.

115.

Một phân tử dầu ở thực vật và một số loài cá được cấu tạo từ

a)

Ancol vòng + acid béo.          

b)

1 glycerol + 3 acid béo không no.

c)

1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.       

d)

1 glycerol + 3 acid béo no.

116.

Một phân tử phospholipid được cấu tạo từ

a)

Ancol vòng + acid béo.          

b)

1 glycerol + 2 acid béo không no.     

c)

1 glycerol + 2 acid béo no + 1 nhóm phosphate.

d)

1 glycerol + 2 acid béo no.

117.

Steroid được cấu tạo từ

a)

Anclo vòng + acid béo.          

b)

1 glycerol + 2 acid béo không no.

c)

Ancol vòng + phospholipid

d)

1 glycerol + 2 acid béo no

118.

Phân tử phospholipid có tính chất

a)

ưa nước.

b)

tan trong nước

c)

lưỡng cực

d)

rất háo nước

119.

Khi nói về vai trò của lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Dự trữ và cung cấp năng lượng cho cơ thể

(2) Tham gia cấu trúc màng sinh chất

(3) Tham gia cấu trúc một số hormone sinh dục, sắc tố quang hợp

(4) Tham gia vào một số hoạt động sinh lí như: tiêu hóa, quang hợp, sinh sản.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

120.

Vào mùa lạnh hanh, khô, người ta thường bôi kem (sáp) chống nứt da vì

a)

sáp giúp dự trữ năng lượng              

b)

sáp chống thoát hơi nước qua da.

c)

sáp bổ sung nhiều vitamin cho da

d)

sáp giúp da thoát hơi nước nhanh

121.

Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở dạng lỏng còn mỡ ở dạng rắn?

a)

Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo không no.

b)

Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.

c)

Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.

d)

Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước

122.

Khi nói về lipid, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Lipid là đại phân tử hữu cơ được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

(2) Lipid là chất dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

(3) Lipid được chia thành hai loại là lipid đơn giản và lipid phức tạp.

(4) Vitamin A, D, E, K là các vitamin tan trong dầu.

(5) Steroid là loại lipid phức tạp và là thành phần chủ yếu của màng sinh chất

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

123.

Đặc điểm khác nhau giữa carbohydrate với lipid?

a)

đều là những phân tử sinh học

b)

đều tham gia vào cấu trúc tế bào

c)

đều là chất dữ trự năng lượng.

d)

đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

124.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có thể dùng để phân biệt carbohydrate và lipid ?

I. Lipid không tan trong nước còn carbohydrate tan trong nước.

II. Lipid cung cấp nhiều năng lượng hơn carbohydrate khi phân hủy.

III. Phân tử lipid có nhiều liên kết este còn giữa các đơn phân của carbohydrate là liên kết glicosidic.

IV. Phân tử lipid có tỉ lệ oxygen ít hơn đại đa số phân tử carbohydrate.

V. Lipid có vai trò điều hòa và giữ nhiệt cho cơ thể tốt hơn carbohydrate.

a)

3

b)

2

c)

4

d)

1

125.

Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Lipid có tính kị nước hoàn toàn, trong khi một số carbohydrate có tính ưa nước.

II. Các dạng lipid đều không tan trong nước, các dạng carbohydrate đều tan trong nước.

III. Lipid dự trữ nhiều năng lượng hơn so với carbohydrate.

IV. Tế bào có thể sử dụng cả hai nhóm chất để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

a)

3

b)

1

c)

4

d)

2

126.

Đơn phân của protein là

a)

nucleotide.

b)

acid béo.

c)

glucose.

d)

amino acid.

127.

Có khoảng bao nhiêu loại amino acid trong cơ thể sinh vật

a)

25 loại

b)

19 loại

c)

20 loại

d)

22 loại

128.

Các amino acid mà cơ thể không tự tổng hợp được gọi là

a)

amino acid phân cực

b)

amino acid thay thế

c)

amino acid không thay thế

d)

amino acid hòa tan

129.

Cấu trúc bậc 1 của protein là

a)

chuỗi polypeptide      

b)

chuỗi polynucleotide

c)

chuỗi polysaccharide 

d)

cấu trúc không gian.

130.

Trong chuỗi polypeptide, các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết

a)

disulfite

b)

hydrogen

c)

peptite

d)

glycosidic

131.

Cấu trúc xoắn và gấp nếp bậc 2, của protein được giữ ổn định nhờ liên kết

a)

phosphodiester.

b)

disulfite.

c)

glycosidic.

d)

hydrogen

132.

Cấu trúc không gian bậc 3 của protein được giữ ổn định nhờ các liên kết

a)

phosphodiester, ion

b)

ion, glycosidic

c)

glycosidic, peptide.

d)

hydrogen, disulfite

133.

Protein có cấu trúc không gian ở bậc cấu trúc nào?

a)

bậc 1, 3

b)

bậc 1, 2

c)

bậc 3, 4

d)

bậc 1, 4

134.

Biến tính protein là hiện tượng protein bị mất chức năng do

a)

khối lượng của protein bị thay đổi                      

b)

liên kết peptide giữa các amino acid bị phá vỡ

c)

trình tự sắp xép của các amino acid bị thay đổi

d)

cấu trúc không gian của protein bị phá vỡ

135.

Những nhân tố nào sau đây ảnh hưởng mạnh nhất đến cấu trúc không gian của protein?

a)

Ánh sáng

b)

Gió

c)

Độ ẩm

d)

Nhiệt độ, pH

136.

Loại thực phẩm chứa nhiều protein (chất đạm) nhất là

a)

thịt, cá, tôm

b)

rau, củ, quả

c)

bánh kẹo

d)

nước ngọt

137.

Khi ăn quá chứa nhiều đạm, chúng ta có nguy cơ cao mắc phải bệnh

a)

Gout

b)

Xơ vữa động mạch

c)

Béo phì

d)

Tiểu đường

138.

“Tơ nhện” dù rất mỏng manh nhưng thuộc loại bền bậc nhất. Do đó, người ta thường dùng tơ nhện để tạo chỉ khâu y tế, dây chằng nhân tạo,  áo giáp chống đạn. Tơ nhện có bản chất là

a)

protein

b)

lipid

c)

carbohydrate

d)

nucleic acid

139.

Tính đa dạng và đặc thù của phân tử protein được quy định bởi

a)

số lượng, thành phần, trình tự các amino acid và cấu trúc không gian.

b)

Nhóm amino của các amino acid trong phân tử protein

c)

Số lượng liên kết peptide trong phân tử protein.

d)

Số chuỗi polypeptide trong phân tử protein.

140.

Thịt gà, thịt lợn, thịt bò, thịt cá đều cấu tạo từ protein nhưng khác nhau về rất nhiều đặc tính là do

a)

các sinh vật sử dụng nguồn thức ăn khác nhau

b)

protein của chúng khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp các amino acid.

c)

protein của chúng được cấu tạo từ các amino acid khác nhau.

d)

chúng thực hiện những chức năng khác nhau

141.

Có mấy hiện tượng sau đây thể hiện sự biến tính của protein?

(1) Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc                 

(2) Thịt cua vón cục và nổi trong nồi bún rêu

(3) Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng                   

(4) Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

142.

Đơn phân của nucleic acid là

a)

amino acid.

b)

nucleotide

c)

acid béo.

d)

glucose.

143.

Loại đường đơn cấu tạo nên nucleic acid có

a)

2 carbon

b)

3 carbon

c)

4 carbon

d)

5 carbon

144.

Nucleotide của DNA không chứa

a)

đường deoxyribose.

b)

nitrogenous base (base).

c)

đường ribose.

d)

nhóm phosphate.

145.

Nucleotide của RNA không chứa

a)

đường deoxyribose.

b)

nitrogenous base (base).

c)

đường ribose.

d)

nhóm phosphate.

146.

Đơn phân của DNA là các loại nucleotide nào?

a)

A, U, C, G

b)

A, T, G, C

c)

U, A, C, G

d)

A, U, G, C

147.

Đơn phân của RNA là các loại nucleotide nào?

a)

A, U, G, C

b)

A, T, G, C

c)

U, A, C, G

d)

A, U, G, C

148.

Nhóm purine (kích thước lớn) gồm các nucleotide

a)

C, G.

b)

A, G.

c)

C, T, U

d)

A, T, U

149.

Nhóm pyrimidine (kích thước bé) gồm các nucleotide

a)

A, G.

b)

C, G

c)

A, T, U

d)

C, T, U

150.

Trong phân tử DNA và RNA, các đơn phân nucleotide liên kết với nhau tạo thành chuỗi

a)

polynucleotide.

b)

polypeptide.

c)

polysaccharide.

d)

polynucleic.

151.

Phân tử DNA được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polynucleotide?

a)

1 chuỗi

b)

2 chuỗi

c)

3 chuỗi

d)

4 chuỗi

152.

Theo mô hình Waston & Crick, phân tử DNA có cấu trúc không gian ra sao?

a)

Xoắn kép, gồm 2 mạch polynucleotide song song ngược chiều nhau.

b)

Xoắn đơn, gồm 1 mạch polynucleotide song song ngược chiều nhau.

c)

Xoắn kép, gồm 2 mạch polynucleotide song song cùng chiều nhau.

d)

Xoắn đơn, gồm 1 mạch polynucleotide song song cùng chiều nhau.

153.

Một mạch polynucleotide của DNA có trình tự 3’...TACGGACATT...5’. Trình tự trên mạch polynucleotide còn lại là

a)

5’...ATGCCTGTAA...3’

b)

3’...ATGCCTGTAA...5’

c)

5’...AUGCCUGUAA...3’

d)

3’...AUGCCUGUAA...5’

154.

Các nucleotide trên cùng một mạch polynucleotide liên kết với nhau bằng liên kết

a)

hydrogen

b)

peptide

c)

phosphodiester

d)

glycosidic

155.

Các nucleotide giữa hai mạch polynucleotide của DNA liên kết với nhau bằng liên kết

a)

hydrogen.

b)

phosphodiester

c)

glycosidic.

d)

peptide.

156.

Giữa hai mạch polynucleotide của DNA các nucleotide liên kết với nhau theo

a)

Nguyên tắc bổ sung

b)

Nguyên tắc đa phân

c)

Nguyên tắc bán bảo tồn.

d)

Nguyên tắc cộng hóa trị.

157.

Nếu mỗi kí hiệu gạch ngang (-) là một liên kết hydrogen, thì công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide trên hai mạch của DNA?

a)

A = G, T Ξ C

b)

A = T, G Ξ C

c)

A Ξ T, G = C

d)

A Ξ G, T = C

158.

Trình tự sắp xếp các nucleotide trên mạch một của một phân tử DNA xoắn kép là – ATTTGGGCCCGAGGC -. Tổng số liên kết hydrogen của đoạn DNA này là

a)

50

b)

40

c)

30

d)

20

159.

DNA có vai trò

a)

mang, bảo quản và truyền thông tin di truyền.

b)

thực hiện trao đổi chất ở tế bào

c)

dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

d)

cấu tạo nên ribosome.

160.

Thông tin di truyền trên DNA được truyền qua các thế hệ nhờ quá trình

a)

phiên mã và dịch mã

b)

tái bản DNA và phiên mã.

c)

tái bản DNA và phân bào.

d)

tái bản DNA và dịch mã.

161.

Phân tử DNA mang thông tin di truyền, thông tin di truyền này sẽ biểu hiện thành tính trạng thông qua sơ đồgene  mRNA  protein  tính trạng.

a)

gene ->mRNA -> protein ->tính trạng.

b)

gene ->mRNA -> tRNA -> tính trạng.

c)

gene ->tRNA -> protein -> tính trạng.

d)

gene -> rRNA -> protein -> tính trạng

162.

Hầu hết phân tử RNA được cấu tạo từ bao nhiêu chuỗi polynucleotide?

a)

1 chuỗi

b)

2 chuỗi

c)

3 chuỗi

d)

4 chuỗi

163.

Có 3 loại RNA chính là

a)

mRNA, tRNA, rRNA

b)

snoRNA, siRNA, snRNA

c)

mRNA, snoRNA, siRNA

d)

tRNA, snRNA, snoRNA

164.

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia RNA ra thành ba loại là mRNA, tRNA, rRNA?

a)

Cấu hình không gian.

b)

Số loại đơn phân.

c)

Khối lượng và kích thước.

d)

Chức năng của mỗi loại

165.

RNA thông tin là tên gọi khác của

a)

mRNA.

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

snRNA

166.

RNA vận chuyển là tên gọi khác của

a)

mRNA.

b)

tRNA

c)

rRNA.

d)

snRNA

167.

RNA ribosome là tên gọi khác của

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

snRNA

168.

Loại nucleic acid nào sau đây không có liên kết hydrogen trong phân tử

a)

mRNA

b)

DNA

c)

rRNA

d)

tRNA

169.

Khi nói về đặc điểm chung của 3 loại RNA, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Chỉ gồm một chuỗi polynucleotide.

b)

Có bốn loại đơn phân: A, U, G, C

c)

Đều có liên kết phosphodieste trong phân tử

d)

Đều có liên kết hydrogen trong phân tử.

170.

Loại nucleic acid nào sau đây có cấu trúc mạch đơn, dạng thẳng?

a)

tRNA

b)

DNA

c)

mRNA

d)

Gene

171.

Khi nói về DNA và RNA, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Đều có các đơn phân nucleotide giống nhau.

(2) Đều có cấu tạo mạch kép.

(3) Đều có liên kết hydrogen.

(4) Đều có liên kết phosphodiester.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

5

172.

Cho các nhận định sau về nucleic acid. Nhận định nào đúng?

a)

Nucleic acid được cấu tạo chỉ từ 4 loại nguyên tố hóa học: C, H, O, N.

b)

Nucleic acid được tách chiết từ tế bào chất của tế bào.

c)

Nucleic acid được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.

d)

Có 2 loại nucleic acid: deoxyribonucleic acid (DNA) và ribonucleic acid (RNA).

173.

Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là

a)

tinh bột.

b)

cellulose.

c)

đường.

d)

carbohydrate.

174.

Carbohydrate là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố

a)

C, H, O, N.

b)

C, H, N, P.

c)

C, H, O.

d)

C, H, O, P.

175.

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

a)

khối lượng của phân tử.

b)

độ tan trong nước.

c)

số loại đơn phân có trong phân tử.

d)

số lượng đơn phân có trong phân tử.

176.

Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?

a)

Disaccharides, Monosaccharides, Polisaccharides.

b)

Monosaccharides, Disaccharides, Polisaccharides

c)

Polisaccharides, Monosaccharides, Disaccharides

d)

Monosaccharides, Polisaccharides, Disaccharides.

177.

Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?

a)

Fructose, galactose, glucose.

b)

Tinh bột, cellulose, chitin.

c)

Galactose, lactose, tinh bột.

d)

Glucose, saccharose, cellulose.

178.

Cho các ý sau:

(1) Có vị ngọt.

(2) Dễ tan trong nước.

(3) Dễ lên men bởi vi sinh vật.

(4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân.

(5) Chứa 3-7 carbon.

Trong các ý trên có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của đường đơn?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

179.

Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?

a)

Tinh bột.

b)

Saccharose.

c)

Glucose.

d)

Fructose.

180.

Galactose có nhiều trong đâu?

a)

Mật ong

b)

Quả chín

c)

Sữa động vật

d)

Động vật

181.

Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi

a)

hai phân tử Glucose.

b)

một phân tử Glucose và một phân tử fructose

c)

hai phân tử fructose.

d)

một phân tử Glucose và một phân tử galactose.

182.

Cho các ý sau:

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

(2) Khi bị thủy phân thu được glucose.

(3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O.

(4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n.

(5) Tan trong nước.

Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

183.

Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là

a)

glucose.

b)

fructose.

c)

glucose và fructose

d)

saccharose.

184.

Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?

a)

Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

b)

Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.

d)

Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.

185.

Cho các nhận định sau:

(1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào.

(2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm.

(3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào.

(4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng.

(5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây.

Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

186.

Lipid là nhóm chất

a)

được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.

b)

được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước.

c)

được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước.

d)

được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước.

187.

Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?

a)

Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.

b)

Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.

c)

Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

d)

Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.

188.

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Chất béo không tan trong nước.

b)

Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

c)

Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.

d)

Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocarboxylic mạch carbon dài, không phân nhánh.

189.

Có các nhận định sau:

(1) Chất béo là trieste của glycerol với các acid monocarboxylic có mạch C dài không phân nhánh.

(2) Lipid gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, . . .

(3) Chất béo là các chất lỏng.

(4) Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

(5) Chất béo chứa các gốc acid no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

Các nhận định đúng là:

a)

(1),(2),(4),(5).

b)

(1),(2),(4),(6).

c)

(1),(2),(3).

d)

(3),(4),(5).

190.

Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?

a)

Mỡ động vật.

b)

Phospholipid.

c)

Dầu thực vật.

d)

Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.

191.

Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?

a)

Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.

b)

Phospholipid và mỡ động vật..

c)

Dầu thực vật.

d)

Phospholipid và steroid.

192.

Phân tử phospholipid có tính chất

a)

ưa nước

b)

kị nước.

c)

lưỡng cực.

d)

rất háo nước.

193.

Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm

a)

1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo.

b)

1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.

c)

1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate.

d)

3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.