NEW
Font size
Worksheetsôn tập thi giữa kì sinh 11 (2024-2025)
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Đối với các loài thực vật ở cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?
Toàn bộ bề mặt cơ thể.
Chóp rễ.
Lông hút của rễ.
Khí khổng.
Cơ chế vận chuyển chủ động các ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút là:
Các ion khoáng di chuyển từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), cần ít năng lượng.
Các ion khoáng di chuyển từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (tế bào lông hút), không cần năng lượng.
Các ion khoáng di chuyển từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút),tiêu tốn năng lượng.
Các ion khoáng di chuyển từ nơi có nồng độ thấp (đất) đến nơi có nồng độ cao (tế bào lông hút), không cần tiêu hao năng lượng.
Động lực của dòng mạch gỗ là
lực đẩy (áp suất rễ)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy do áp suất rễ,lực hút( thoát hơi nước ở lá) và lực liên kết giữa các phần
Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ là
lực đẩy (áp suất rễ)
lực hút do thoát hơi nước ở lá
lực liên kết giữa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch gỗ.
do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy do áp suất rễ,lực hút( thoát hơi nước ở lá) và lực liên kết giữa các phần
Thoát hơi nước không có vai trò nào sau đây?
Tạo lực hút đầu trên.
Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng.
Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.
Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Đối với thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?
Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá.
Qua khí khổng và lớp cuticle.
Qua thân, cành và khí khổng.
Qua khí khổng không qua lớp cuticle.
Khi tế bào khí khổng trương nước thì
thành mỏng căng ra, thành dày duỗi thẳng làm cho khí khổng mở ra.
thành dày căng ra, làm cho thành mỏng căng theo nên khi khổng mở ra.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại nên khí khổng mở ra.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra
Trong các nguyên tố sau đây, nhóm nguyên tố đại lượng (đa lượng) gồm
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn.
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu.
Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
C.
K.
P.
Fe.
Khi thiếu nguyên tố nitơ được biểu hiện ra thành màu sắc đặc trưng trên
rễ.
thân.
lá.
rễ, thân, lá non.
Nguyên liệu của quang hợp là
nước và CO2.
nước và O2.
O2 và CO2.
nước, CO2 và O2.
Sắc tố quang hợp có chức năng hấp thụ năng lượng ánh sáng là
carôtenoid.
diệp lục b.
diệp lục a.
carôtenoid, diệp lục b, diệp lục a.
Sắc tố quang hợp có chức năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học là
carôtenoid.
diệp lục b.
diệp lục a.
carôtenoid, diệp lục b, diệp lục a.
Quang hợp xảy ra mạnh nhất ở miền ánh sáng nào?
Cam, đỏ.
Xanh tím, vàng.
Đỏ, lục.
Xanh tím, đỏ.
Sản phẩm pha sáng được chuyển cho pha đồng hóa CO2 (pha tối) quang hợp là
ATP, NADPH.
O2, ATP, NADPH.
CO2 , H2O.
CO2, carbohydrate.
Cấu tạo nào của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước?
Có diện tích bề mặt lớn.
Phiến lá mỏng.
Có cuống lá.
Có nhiều khí khổng.
Cây cần NH4+để có thể sinh trưởng và phát triển bình thường. Nồng độ NH4+ở môi trường đất nhỏ hơn trong tế bào lông hút. NH4+ sẽ được vận chuyển vào tế bào lông hút theo phương thức nào?
Thụ động.
Thẩm thấu.
Chủ động.
Chủ động, thẩm thấu.
Lớp tế bào nào sau đây quyết định số lượng tế bào lông hút?
Nội bì.
Vỏ.
Tế bào dòng mạch gỗ.
Biểu bì.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động.
Thụ động và chủ động.
Thẩm tách.
Tế bào lông hút của rễ hấp thụ
nước và các ion khoáng.
nước và các chất hữu cơ.
nước và khí CO2.
CO2 và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.
Ở thực vật có mạch, nước và các ion khoáng được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
Mạch rây.
Tế bào chất.
Mạch gỗ.
Cả mạch gỗ và mạch rây.
Động lực của dịch mạch rây là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ, củ, quả..)
cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (lá)
cơ quan nguồn (rễ) và cơ quan chứa (thân)
cơ quan nguồn (quả) và cơ quan chứa (lá)
Chất được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
fructôzơ.
glucôzơ.
saccarôzơ.
ion khoáng
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng ở lá là
hàm lượng CO2 trong tế bào lá.
hàm lượng nước trong tế bào khí khổng.
hàm lượng O2.
hàm lượng chất hữu cơ trong tế bào lá.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
thành dày căng ra làm thành mỏng co lại → khí khổng đóng lại.
thành mỏng hết căng làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng ra làm thành dày duỗi thẳng → khí khổng khép lại.
thành dày căng ra làm thành mỏng cong theo → khí khổng đóng lại.
Hiện tượng thiếu nguyên tố khoáng thường biểu hiện ra thành
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở thân.
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở rễ.
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở lá.
những dấu hiệu màu sắc đặc trưng ở hoa.
Nguyên tố magiê (Mg) là thành phần cấu tạo của
axit nuclêic.
màng tế bào
diệp lục.
prôtêin.
Vai trò của nitơ trong cơ thể thực vật:
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.
Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí khổng.
Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Tham gia cấu tạo nên các phân tử protein, enzim, coenzim, axit nucleic, diệp lục, ATP…
Trong quang hợp, sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP, NADPH?
Diệp lục a
Diệp lục a, b
Diệp lục b
Diệp lục a, b và carôtenôit.
Carôtenôit có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
Củ khoai mì
Lá xà lách
Lá xanh
Củ cà rốt.
Rơm, rạ là nguồn cung cấp N cho cây vì:
rơm, rạ có nguồn gốc thực vật
rơm, rạ sau khi bị phân hủy sẽ tạo ra NH4+ cung cấp cho cây
rơm, rạ được vi khuẩn sử dụng để đồng hóa nito
rơm, rạ có chứa đạm vô cơ
Thành phần nào sau đây không phải là thành phần cấu trúc của lục lạp?
Strôma
Grana
Lizôxôm
Thylacoid
