Font size
WorksheetsLuyện Tập Tế Bào
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 12mins
Người đã sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát các lát mỏng từ vỏ bần của cây sồi là ……..(1)……Từ/ Cụm từ (1) là:
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwann
Matthias Schleiden
…….(1)…….. là người đầu tiên quan sát thấy vi khuẩn. Từ/Cụm từ (1) là:
Robert Hooke
Leeuwenhoek
Theodor Schwan
Matthias Schleiden
……..(1)…….. là người đưa ra báo cáo rằng tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước. Từ/ Cụm từ (1) là:
Antony van Leeuwenhoek
Matthias Schleiden
Rudolph Virchow
Theodore Schwann
Nhà khoa học ……….(1)…….. đã xây dựng học thuyết tế bào. Từ/Cụm từ (1) là:
Schleiden và Schwann
Rudolf Virchow
Robert Koch
Antony van Leeuwenhoek
Các khoang rỗ nhỏ cấu tạo nên vỏ bần cây sồi mà Robert Hooke phát hiện được ra được gọi là ……….(1)……… Từ/ Cụm từ (1) là:
Phòng nhỏ
Khoang nhỏ
Ổ nhỏ
Khoảng lớn
Khi quan sát vỏ bần cây sồi, Robert Hooke đã nhìn thấy các khoang rỗng nhỏ, các khoang này là ……….(1)……… Từ/ Cụm từ (1) là:
Các tế bào của vỏ bần
Các bào quan của cây sồi
Các cơ quan của cây sồi
Các lỗ khí khổng của cây sồi
Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy sự tương đồng về cấu tạo của tế bào …….(1)…….. và tế bào ………(2)…….. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - Nấm; 2 - Thực vật
1 - Nguyên sinh; 2 - Thực vật
1 - Nấm; 2 - Động vật
1 - Thực vật; 2 - Động vật
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào
hoạt động một cách độc lập với nhau.
đều có hình dạng giống nhau.
phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.
hoạt động độc lập theo từng cơ quan.
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì
tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
tế bào có chức năng sinh sản.
Tại sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?
Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.
Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.
Khi toàn bộ các tế bào bị chết thì cơ thể sẽ chết.
Cơ thể sống chỉ có một tế bào thực hiện mọi chức năng sống.
Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
Con chó.
Con ốc sên.
Trùng biến hình.
Con cua.
Năm 1855, nhà khoa học Rudolf Virchow đã báo cáo rằng ……….(1)…….. Từ/ Cụm từ (1) là:
Tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước
Tất cả các tế bào đều tiến hoá từ các phân tử sinh học
Tất cả các tế bào đều được sinh ra do năng lượng mặt trời
Tất cả các tế bào đều sinh ra từ chất vô cơ.
Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là ……….(1)………. Từ/Cụm từ (1) là:
Tế bào.
Cơ quan.
Cơ thể
Hệ cơ quan.
Quá trình trao đổi chất thực chất diễn ra ở ………(1)……….Từ/Cụm từ (1) là:
Hệ cơ quan
Cơ thể.
Cá thể.
Tế bào.
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là ………(1)………Từ/Cụm từ (1) là:
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là ………(1)………Từ/Cụm từ (1) là:
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh
Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là ……(1)……..Từ/Cụm từ (1) là:
Sinh vật đa bào
Sinh vật đơn bào
Sinh vật kí sinh
Sinh vật ngoại sinh
Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở ……….(1)……….Từ/Cụm từ (1) là:
Số lượng tế bào
Kích thước tế bào.
Màu sắc tế bào.
Hình dạng.
Các khoang rỗ nhỏ cấu tạo nên vỏ bần cây sồi mà Robert Hooke phát hiện được ra được gọi là gì?
Phòng nhỏ.
Khoang nhỏ.
Ổ nhỏ.
Khoảng nhỏ.
Khi quan sát vỏ bần cây sồi, Robert Hooke đã nhìn thấy các khoang rỗng nhỏ, các khoang này là
Các tế bào của vỏ bần
Các bào quan của cây sồi
Các cơ quan của cây sồi
Các lỗ khí khổng của cây sồi
Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy
Sự tương đồng về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động vật
Mọi cơ thể thực vật đều có nguồn gốc từ thực vật nguyên sinh
Mọi cơ thể động vật đều có nguồn gốc từ động vật nguyên sinh
Tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước
Năm 1855, nhà khoa học Rudolf Virchow đã báo cáo rằng
tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước
tất cả các tế bào đều tiến hoá từ các phân tử sinh học
tất cả các tế bào đều được sinh ra do năng lượng mặt trời
tất cả các tế bào đều sinh ra từ chất vô cơ
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là ……………(1)…………Từ/ Cụm từ (1) là:
Hoạt động một cách độc lập với nhau.
Đều có hình dạng giống nhau.
Phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.
Hoạt động độc lập theo từng cơ quan.
Tế bào là đơn vị c
Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì …………(1)……….
Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.
Tế bào có chức năng sinh sản.
Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau.
Nó ó đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết.
Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản.
Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau.
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì …………(1)………
Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.
Mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.
Tế bào có chức năng sinh sản.
Cơ thể …….(1)……. là cơ thể đơn bào.
Con thỏ
Con rắn
Trùng biến hình
Con tôm
Cơ thể …….(1)……. là cơ thể đa bào.
Trùng roi
Con rắn
Trùng biến hình
Vi khuẩn
Đơn vị cấu trúc đứng ngay sau tế bào là ………(1)………
Cơ quan
Mô
Cụm tế bào
Hệ cơ quan
Các tế bào đã biệt hóa sẽ thực hiện được ……….(1)……….
Chức năng giống nhau
Chức năng khác nhau
Cấu tạo cơ quan
Vận chuyển chất dinh dưỡng
Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ …(1)… Cơ thể đa bào gồm nhiều tế bào phân hóa thành các …(2)… và …(3)… khác nhau cùng phối hợp thực hiện tất cả các hoạt động sống của cơ thể. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:
1 - mô; 2 - tế bào; 3 - cơ quan.
1 - mô; 2 - cơ
Cơ thể đơn bào có đặc điểm chỉ gồm …(1)… tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự …(2)… giữa các thành phần cấu trúc của tế bào.
1 - một; 2 - phối hợp.
1 - một; 2 - phát triển.
1 - hai; 2 - phối hợp.
1 - hai; 2 - phát triển.
Các hoạt động sống ở cấp độ …(1)… là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ …(2)…
1 - nguyên tử; 2 - tế bào.
1 - tế bào; 2 - cơ thể.
1 - phân tử; 2 - cơ thể.
1 - cơ thể; 2 - tế bào.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về phát minh của các nhà khoa học:
1-c, 2-b, 3-d, 4-a.
1-b, 2-a, 3-d, 4-c.
1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
1-b, 2-c, 3-a, 4-d.
Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?
Khoảng 92 nguyên tố.
Khoảng 80 nguyên tố.
Khoảng 25 nguyên tố.
Khoảng 32 nguyên tố.
Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về tỉ lệ nguyên tố hóa học trong cơ thể:
1. Oxygen a. 1,1%
2. Phosphor b. 1,5%
3. Calcium c. 3,3%
4. Nitrogen d. 65%
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
Fe, C, H.
C, N, P, CI.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết …(1)… Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là liên kết …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1-ion; 2-hydrogen.
1-ion; 2-phosphodieste.
1-cộng hóa trị; 2-hydrogen.
1-cộng hóa trị; 2-phosphodieste.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?
Lipid, enzym.
Đại phân tử hữu cơ.
Protein, vitamin.
Glucose, tinh bột, vitamin.
Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các
acid amin.
đường.
nguyên tố đa
Các đại phân tử hữu cơ được cấu tạo bởi phần lớn các
acid amin
đường
nguyên tố đa lượng
nguyên tố vi lượng
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Carbon
Hydro
Oxy
Nitrogen
Các nguyên tố... tạo nên mạch "xương sống" của các hợp chất hữu cơ chính có trong tế bào như: protein, nucleic acid, carbohydrate, lipid.
Hydrogen
Carbon
Nitrogen
Phosphor
Đâu là chức năng của carbon trong tế bào?
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể
Các nguyên tố hoá học chính trong cơ thể bao gồm:
C, H, O, Si
C, O, Ca, N, H
C, H, O, N, S
O, N, I, P
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm số lượng nhiều nhất trong cơ thể người?
Oxygen
Carbon
Nitrogen
Hydrogen
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm khối lượng ít nhất trong cơ thể người?
Nitrogen
Carbon
Hydrogen
Phosphor
Nguyên tố chiếm tỉ lệ 0,3% khối lượng cơ thể là
Phosphor
Sulfur
Calcium
Nitrogen
Sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tăng dần tỉ lệ phần trăm về khối lượng trong cơ thể người: C, K, Fe, O, P.
C < K < Fe < O < P
Fe < K < P < C < O
P < Fe < K < C < O
P < K < Fe < O < C
Các nguyên tố dinh dưỡng nào sau đây là các nguyên tố đại lượng:
C, O, Mn, Cl, K, S, Fe
Zn, Cl, B, K, Cu, S
C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg
C, H, O, K, Zn, Cu, Fe
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là:
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể
Chỉ cần thiết ở giai đoạn
Đặc điểm của các nguyên tố vi lượng là:
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Cấu taọ nên các đại phân tử hữu cơ.
Là những nguyên tố không có trong tự nhiên.
Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng?
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.
Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.
Là thành phần cấu tạo enzym.
Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, Cl, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg.
Mn, Ca, Mg, S.
Mg, Fe, Na, O.
Mn, Fe, F.
Nguyên tố vi lượng là những nguyên tố có đặc điểm nào sau đây?
Có kích thước và khối lượng nhỏ hơn các nguyên tố khác.
Có hàm lượng chiếm dưới 10−5 khối lượng khô của cơ thể.
Có hàm lượng chiếm dưới 10−3 khối lượng khô của cơ thể.
Có hàm lượng chiếm dưới 10−4 khối lượng khô của cơ thể.
Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.
Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.
Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzym trong tế bào.
Là những nguyên tố có trong tự nhiên.
Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?
Chiếm khối lượng nhỏ.
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzym.
Cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ là vì
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu.
i một lượng rất nhỏ là vì
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.
Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là
chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.
giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.
cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng.
tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh cận thị.
Bệnh tự kỉ.
Thiếu một lượng nhỏ lodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Viêm amidan.
Bướu cổ.
Đau họng.
Còi xương.
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu.
Bướu cổ
Giảm thị lực.
Còi xương.
Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Phát triển bình thường.
Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành.
Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.
Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước lớn gấp 3 lần cây bình thường.
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo.
Ca.
N.
K.
Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?
Protein.
Lipid.
Nước.
Carbohydrate.
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào.
Trong các bào quan.
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh
Nhân tế bào.
Trong các bào quan.
Tế bào chất.
1 phân tử nước gồm:
1 H và 1 O.
1 H và 2 O.
2 H và 1 O.
2 H và 2 O.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Tính phân cực của nước là do
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh thì nước …(1)… làm …(2)… thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - đóng băng; 2 - giảm.
1 - đóng băng; 2 - tăng.
1 - bốc hơi lạnh; 2 - giảm.
1 - bốc hơi lạnh; 2 - tăng.
Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước luôn …(1)… và tái tạo …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - bị bẻ gãy; 2 - không liên tục.
1 - bị bẻ gãy; 2 - liên tục.
1 - bền vững; 2 - không liên tục.
1 - bền vững; 2 - liên tục.
Ngoài chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa
giải phóng nhiệt.
giảm trọng lượng của cơ thể.
giải phóng nước.
giải phóng năng lượng ATP.
Đặc điểm về liên kết hydrogen của phân tử nước:
Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích âm.
Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích dương.
Câu 39. Đặc điểm về liên kết hydrogen của phân tử nước:
A. Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích âm.
B. Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích âm.
C. Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích dương.
D. Nhờ liên kết hydrogen mà phân tử nước không phân cực.
Câu 40. Quả nhãn đã được trong tủ lạnh thì có cảm giác ngọt hơn so với quả nhãn bình thường vì nước ở trong tế bào quả nhãn …(1)… làm …(2)… thể tích phá vỡ tế bào và giải phóng đường. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
A. 1 - đóng băng; 2 - giảm.
B. 1 - đóng băng; 2 - tăng.
C. 1 - bốc hơi lạnh; 2 - giảm.
D. 1 - bốc hơi lạnh; 2 - tăng.
Câu 41. Cho các ý sau: (1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ. (2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn. (3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ. (4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. Trong các ý trên, có bao nhiêu ý là đặc điểm của liên kết hydrogen?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 42. Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. (2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước). (3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen. (4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm. (5) Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững. Số câu phát biểu sai là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 43. Đối với sự sống, liên kết hydrogen có vai trò nào sau đây?
A. Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.
B. Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.
C. Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.
D. Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước.
Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có
nhiệt dung riêng cao.
lực gắn kết.
nhiệt bay hơi cao.
tính phân cực.
Nước đá có đặc điểm nào sau đây?
Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.
Không tồn tại các liên kết hydrogen.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.
Sấy khô rau quả.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do liên kết...(1)... giữa các phân tử nước...(2)... đã giải phóng nhiệt. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 - phosphodieste; 2 - được hình thành.
1 - phosphodieste; 2 - bị phá vỡ.
1 - hydrogen; 2 - được hình thành.
1 - hydrogen; 2 - bị phá vỡ.
Không bảo quản rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh vì:
Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng.
Không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.
Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.
Nhiệt độ 2oC xuống 0oC sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hết các tế bào của rau quả.
Điều gì xảy ra khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể.
Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong cơ thể?
Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất.
Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.
Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Nước trong tế bào luôn được đổi mới.
Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?
(1) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.
(2) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.
(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.
(4) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các cấu trúc của tế bào.
(5) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.
Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?
2.
3.
4.
5.
Trong các ý trên, có bao nhiêu việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?
1.
2.
3.
4.
Người ta dựa vào...........để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Người ta dựa vào...........để chia saccharide ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
số loại đơn phân có trong phân tử
khối lượng của phân tử.
độ tan trong nước.
số lượng đơn phân có trong phân tử.
....... có tên gọi là đường nho. Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Tinh bột.
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Đường galactose có nhiều trong............ Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi một phân tử Glucose và một phân tử.......... Cụm từ còn thiếu điền vào chỗ trống là:
Galactose.
Maltose.
Fructose.
Lactose.
Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polisaccharides.
Monosaccharides, Disaccharides, Polisaccharides.
Polisaccharides, Monosaccharides, Disaccharides.
Monosaccharides, Polisaccharides, Disaccharides.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Deoxiribose.
Cho các ý sau: (1) Có vị ngọt. (2) Dễ tan trong nước. (3) Dễ lên men bởi vi sinh vật. (4) Cấu tạo bởi các đơn phân theo nguyên tắc đa phân. (5) Chứa 3-7 carbon. Trong các ý trên có bao nhiêu ý là đặc điểm chung của đường đơn?
2.
3.
4.
5.
Chất nào sau đây có tên gọi là đường nho?
Tinh bột.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử Glucose.
một phân tử Glucose và một phân tử fructose.
hai phân tử fructose.
một phân tử Glucose và một phân tử galactose.
Trong cấu trúc của polisaccharide, các đơn phân được liên kết với nhau bằng loại liên kết
phosphodieste.
peptide.
cộng hóa trị.
glicosidic.
Cho các ý sau: (1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. (2) Khi bị thủy phân thu được glucose. (3) Có thành phần nguyên tố gồm: C, H, O. (4) Có công thức tổng quát: (C6H10O6)n. (5) Tan trong nước. Trong các ý trên có mấy ý là đặc điểm chung của polysaccharide?
2.
3.
4.
5.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây?
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể.
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể.
Cho các nhận định sau: (1) Cellulose tham gia cấu tạo màng tế bào. (2) Glycogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm. (3) Glucose là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào. (4) Chitin cấu tạo bộ xương ngoài của côn trùng. (5) Tinh bột là chất dự trữ trong cây. Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng với vai trò của carbohydrate trong tế bào và cơ thể?
2.
3.
4.
5.
Lipid là nhóm chất
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước.
được cấu tạo từ 3 nguyên tố C
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa carbohydrate và lipid?
Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O.
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Đường và lipid có thể chuyển hóa cho nhau.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chất béo không tan trong nước.
Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố.
Chất béo là trieste của glycerol và các acid monocarboxylic mạch carbon dài, không phân nhánh.
Vì sao ở nhiệt độ thường, dầu thực vật ở trạng thái lỏng?
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo no.
Vì dầu thực vật chứa hàm lượng khá lớn các gốc acid béo không no.
Vì dầu thực vật chứa chủ yếu các gốc acid béo thơm.
Vì dầu thực vật dễ nóng chảy, nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Có các nhận định sau: (1) Chất béo là trieste của glycerol với các acid monocarboxylic có mạch C dài không phân nhánh. (2) Lipid gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid,... (3) Chất béo là các chất lỏng. (4) Chất béo chứa các gốc acid không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (5) Chất béo chứa các gốc acid no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu. (6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Các nhận định đúng là:
(1),(2),(4),(5).
(1),(2),(4),(6).
(1),(2),(3).
(3),(4),(5).
Các nhận định đúng là:
(1),(2),(4),(5).
(1),(2),(4),(6).
(1),(2),(3).
(3),(4),(5).
Những chất nào dưới đây không thuộc Lipid đơn giản?
Mỡ động vật.
Phospholipid.
Dầu thực vật.
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật.
Những chất nào dưới đây thuộc Lipid phức tạp?
Lớp sáp ở lá một số loài thực vật và dầu thực vật.
Phospholipid và mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Phospholipid và steroid.
Một phân tử phospholipid có cấu tạo bao gồm
1 phân tử glycerol và 1 phân tử acid béo.
1 phân tử glycerol và 2 phân tử acid béo và 1 nhóm phosphate.
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate.
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.
Phân tử phospholipid có tính chất
ưa nước.
kị nước.
lưỡng cực.
rất háo nước.
Chất dưới đây tham gia cấu tạo hormone là
steroid.
triglycerid.
phospholipid.
mỡ.
Trong những chất có trong cơ thể sinh vật dưới đây, những chất nào có bản chất là Steroid?
(5) Dịch tuỵ.
(4) Vitamin A, B, E, K.
(3) Phospholipid.
(1) Hormon sinh dục.
(2) Cholesterol.
Chức năng nào không của lipid trong tế bào?
Tham gia vào chức năng vận động của tế bào.
Dự trữ năng lượng trong tế bào.
Tham gia cấu trúc màng sinh chất.
Tham gia vào cấu trúc của hoocmon, diệp lục.
Chức năng chính của lipid là gì?
Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
Thành phần cấu tạo nên một số loại hormon.
Thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Cấu tạo màng sinh chất.
Cung cấp năng lượng.
Nhân biết và truyền.
Chức năng chính của phospholipid trong tế bào là gì?
Cấu tạo màng sinh chất.
Cung cấp năng lượng.
Nhân biết và truyền tin.
Liên kết các tế bào.
Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?
Carbohydrate.
Lipid.
Protein.
Acid Nucleic.
Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?
Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức nắng khác nhau trong cơ thể.
Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid.
Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.
Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?
Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.
Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.
Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.
Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA.
Các bậc cấu trúc của protein gồm bao nhiêu bậc?
3 bậc.
4 bậc.
5 bậc.
6 bậc.
Các bậc cấu trúc của protein được hình thành như thế nào?
Chuỗi polypeptide không tồn tại ở dạng mạch thẳng mà xoắn lại thành xoắn lò xo α hoặc gấp nếp tạo phiến gấp nếp β.
Chuỗi polypeptide bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo thành cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng.
Một số phân tử protein được hình thành do sự liên kết từ hai hay nhiều chuỗi polypeptide bậc 3 tạo thành cấu trúc bậc 4.
Được hình thành do các amino acid liên kết với nhau bằng liên kết peptide.
