NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Giữa Kỳ Môn Sinh 12
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Gen có 1900 liên kết hidro và có 1500 nu, gen bị đột biến thêm 1 cặp A - T. Số lượng nu từng loại trong gen đột biến là
A = T = 400; G = X = 350.
A = T = 351; G = X = 400.
A = T = 350; G = X = 400.
A = T = 349; G = X = 401.
Alen B ở sinh vật nhân thực có 900 nucleotit loại adenin và có tỉ lệ A/G=3/2. Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T trở thành alen B. Tổng số liên kết hidro của alen B là
3599.
3899.
3600.
3601.
Phiên mã là quá trình:
nhân đôi ADN.
tổng hợp ARN.
tổng hợp chuỗi polipeptit.
duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ.
Hiện tượng nào sau đây là đột biến?
Số lượng hồng cầu trong máu của người khi tăng đi lên núi cao
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa
Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng
Cây sồi rụng lá vào cuối thu và ra lá non vào mùa xuân
Những đột biến nào thường gây chết?
Đảo đoạn và lặp đoạn.
Mất đoạn và lặp đoạn.
Đảo đoạn và chuyển đoạn.
Mất đoạn và chuyển đoạn.
Dạng đột biến nào làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện tính trạng?
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn tương hổ hay không tương hỗ.
Đảo đoạn.
Mất đoạn.
Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDd x AabbDd sẽ cho thế hệ sau:
8 kiểu hình : 18 kiểu gen.
8 kiểu hình : 12 kiểu gen.
4 kiểu hình : 9 kiểu gen.
8 kiểu hình : 27 kiểu gen.
Lai phân tích là phép lai nhằm
kiểm tra tính lệ thuộc vào môi trường hoặc lệ thuộc kiểu gen.
kiểm tra kiểu gen của 1 tính trạng ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp.
kiểm tra gen nằm trên NST thường hay NST giới tính.
kiểm tra gen nằm trong nhân hay tế bào chất.
Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
Thể Gongi.
Màng tế bào.
Tế bào chất.
Nhân.
Nhóm codon nào không mã hoá các axit amin, làm nhiệm vụ kết thúc tổng hợp Protein?
UAG, UGA, UAA
UAG, UGA, AUA
UAA, UAG, AUG
UAG, GAU, UUA
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện của gen ở tế bào nhân sơ vai trò của gen điều hoà R là
Tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng điều hoà
Gắn với các protein ức chế làm cản trở hoạt động enzim phiên mã
Tổng hợp protein ức chế tác động lên các gen cấu trúc
Quy định tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành
Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có mức xoắn theo trật tự:
Phân tử ADN - Nucleoxom - Sợi cơ bản - Sợi nhiễm sắc - Sợi siêu xoắn Cromatit.
Phân tử ADN - Nucleoxom - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - Cromatit.
Phân tử ADN - Sợi cơ bản - Sợi nhiễm sắc - Nucleoxom - Cromatit.
Phân tử ADN - Sợi cơ bản - Nucleoxom - Sợi nhiễm sắc - Cromatit.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá axit amin là
axit amin hoạt hoá
axit amin tự do
chuỗi polipeptit
phức hợp aa-tARN
Sự biểu hiện điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra ở cấp độ nào?
Dien ra hoàn toàn ở cấp độ sau dịch mã
Dien ra hoàn toàn ở cấp độ trước phiên mã
Dien ra chủ yếu ở cấp độ phiên mã
Dien ra hoàn toàn ở cấp độ dịch mã
Ở người, các triệu chứng: cổ ngắn, mắt một mí, khe mắt xếch, lưỡi dày và dài, ngón tay ngắn, chậm phát triển, si đần và thường vô sinh là hậu quả của đột biến
Lệch bội ở cặp NST số 21.
Dị bội thể ở cặp NST giới tính.
Chuyển đoạn nhỏ ở NST số 21.
Mất đoạn NST số 21.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như 'người phiên dịch'?
mARN
rARN
tARN
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đột biến gen?
Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay kiểu hình.
Có nhiều dạng đột biến điểm như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
Tất cả các đột biến gen đều có hại.
Nội dung nào sau đây là đúng với quy luật phân li độc lập của Menden?
Các cặp nhân tố di truyền đi chung với nhau trong quá trình hình thành giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập trong quá trình thụ tinh.
Các cặp nhân tố di truyền phân li đồng đều trong quá trình hình thành giao tử.
Các cặp nhân tố di truyền phân li độc lập nhau trong quá trình hình thành giao tử.
Operon Lac của vi khuẩn E.Coli gồm có các thành phần theo trật tự:
gen điều hoà - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
gen điều hoà - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
vùng khởi động - gen điều hoà - vùng vận hành - nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A).
Mã di truyền có tính phổ biến, có nghĩa là
một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin.
tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế nhân đôi của ADN là
A liên kết với U, G liên kết với X
A liên kết với U, T liên kết với A
A liên kết với X, G liên kết với T
A liên kết với T, G liên kết với X
Câu 22. Điều hoà hoạt động của gen chính là:
A. Điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra
B. Điều hoà rARN của gen được tạo ra
C. Điều hoà lượng mARN của gen được tạo ra
D. Điều hoà lượng tARN của gen được tạo ra
Câu 23. Nếu biết các nucleotit trên một đoạn mạch gốc của gen là: 3' …TXAGGTXAT…5', hãy xác định trình tự các nucleotit trên mạch bổ sung của gen đó.
A. 3'…AGUXXAGUA…5'
B. 5'…AGTXXAGTA…3'
C. 5'…AGUXXAGUA…3'
D. 3' … AGTXXAGTA…5'
Câu 24. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x aabb (xanh, nhăn), biết rằng 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn.
A. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
B. 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
C. 3 vàng, trơn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn.
D. 3 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
Câu 25. Mức độ gây hại của alen đột biến đối với thể đột biến phụ thuộc vào:
A. điều kiện môi trường sống của thể đột biến.
B. tổ hợp gen mang đột biến.
C. tác động của các tác nhận gây đột biến.
D. môi trường và tổ hợp gen mang đột biến.
Câu 26. Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3'
B. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuông 5'→3'.
C. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuông 3'→5'.
D. Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên một mạch.
Câu 27. Điều nào dưới đây không đúng khi nói về đột biến gen?
A. Đột biến gen có thể có lợi hoặc có hại hoặc trung tính
B. Đột biến gen luôn gây hại cho sinh vật vì làm biến đổi cấu trúc của gen
C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hoá
D. Đột biến gen có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú
Quá trình giải mã kết thúc khi
Riboxom rời khỏi ARN thông tin và trở về trạng thái tự do
Riboxom tiếp xúc với codon AUG trên mARN
Riboxom tiếp xúc với một trong các bộ ba: UAA, UAG, UGA
Riboxom gắn axit amin Met vào vị trí cuối cùng của chuỗi polipeptit
Bản chất mối quan hệ của ADN - ARN - Protein là
Trình tự các bộ ba mã gốc → trình tự các bộ ba mã sao → trình tự các axit amin.
Trình tự các cặp Nu → trình tự các ribonu → trình tự các axit amin.
Trình tự các nu mạch bổ sung → trình tự các ribonu → trình tự các axit amin.
Trình tự các Nu → trình tự các ribonu → trình tự các axit amin.
Phương pháp nghiên cứu của Menden gồm các nội dung
(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai và đưa ra giả thuyết.
(2) Lai các dòng thuần chủng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2…
(3) Tạo các dòng thuần chủng bằng cách tự thụ phấn.
(4) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thuyết.
Hãy sắp xếp trình tự thí nghiệm cho hợp lý
2 – 3 – 1 – 4
4 – 2 – 3 – 1.
1 – 2 – 3 – 4
3 – 2 – 1 – 4
Polixom có vai trò gì?
Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
Làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại
Đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
Làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử độ biến (n+1) và giao tử (n) sẽ phát triển thành
Thể 3 nhiễm.
Thể 3 nhiễm hoặc 4 nhiễm.
Thể 3 nhiễm kép.
Thể 4 nhiễm.
Người ta vận dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen có hại?
Chuyển đoạn tương hỗ hay không tương hỗ.
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 30 nm được gọi là
sợi cơ bản
cromatit
sợi nhiễm sắc
vùng xếp cuộn
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 11 nm được gọi là
sợi cơ bản
sợi nhiễm sắc
vùng xếp cuộn
cromatit
Gen bị đột biến làm thêm hay mất đi một cặp nucleotit sẽ dẫn đến kết quả gì?
Mã di truyền bị đọc sai ngay vị trí đột biến và làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit.
Làm thay đổi trình tự 1 axit amin trong chuỗi polipeptit dẫn đến thay đổi chức năng protein.
Thay đổi toàn bộ mã di truyền và làm thay đổi chức năng protein.
Mã di truyền bị đọc sai kể từ vị trí đột biến và làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit.
Ở người, loại bệnh, tật nào sau đây đều do đột biến lệch bội gây ra?
Bàn tay 6 ngón, sứt môi
Bệnh Đao, Tocno, Claiphento
Bệnh Đao, hồng cầu hình liềm
Bệnh bạch tạng, loạn sắc
Cơ thể có kiểu gen AaBBddEe qua giảm phân tạo ra các loại giao tử:
ABdE, ABDe, aBEE, aBde.
ABdE, ABde, aBdE, aBde.
ABdE, Abde, aBdE, aBde.
ABdE, ABde, aBdE, aBdd.
Một phụ nữ có 45 NST trong đó cặp NST giới tính là XO, người đó bị hội chứng
Siêu nữ.
Tocno.
Đao.
Claiphento.
Một gen có 3800 nucleotit, số lượng nucleotit loại Adenin là 450. Số liên kết hidro trong gen này là
8050.
5250.
4700.
1095.
