NEW
Font size
Worksheetsđịa 10
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Theo thuyết kiến tạo mảng thì thạch quyển gồm
5 mảng kiến tạo
7 mảng kiến tạo
6 mảng kiến tạo
8 mảng kiến tạo
Những vùng bất ổn của vỏ trái đất thường nằm ở
phần rìa lục địa
Địa hình núi cao
trung tâm các lục địa
ranh giới các mảng kiến tạo
nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
Động đất, núi lửa
Thuỷ triều dâng
Bão
Ngập lụt
Mảng kiến tạo nào sau đây toàn là vỏ đại dương?
Mảng Ấn Độ, Australia
Mảng Thái Bình Dương
Mảng Nam Mĩ
Mảng Phi
các sông núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do
các mảng kiến tạo ko di chuyển
các mảng kiến tạo xô vào nhau
Các mảng kiến tạo hút chờm lên nhau
các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên
các mảng kiến tạo tách rời nhau
Mảng kiến tạo không phải là
chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Manti
Bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất
luôn luôn đứng yên không di chuyển
Những bộ phận lớn của đáy đại dương
Trên hình 3. Các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 1 có tên là
mảng Ấn Độ Australia
mảng Bắc Mỹ
mảng Nam cực
mảng Thái Bình Dương
Trên hình 3, các mảng kiến tạo của thạch quyển, mảng kiến tạo số 3 có tên là
mảng Ấn độ, Australia
Mảng Bắc Mỹ
mảng Âu- Á
mảng Thái Bình Dương
Nội lực là lực phát sinh từ
Bên trong Trái Đất
Bức xạ của mặt trời
Bên ngoài Trái Đất
Nhân của trái đất
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
Sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều
Nguồn năng lượng mặt trời
Năng lượng từ vũ trụ
Nguồn năng lượng trong lòng đất
Ngoại lực là những lực sinh ra
Trong lớp nhân của trái đất
Ở Bên ngoài, trên bề mặt trái đất
tư tầng badan Của lớp vỏ trái đất
từ tầng Trầm tích của lớp vỏ trái đất
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
Các Phản ứng hóa học khác nhau
Sự dịch chuyển của các dòng vật chất
Sự Phân hủy các chất phóng xạ
Bức xạ từ mặt trời đến trái đất
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
Làm Cho lục địa nâng lên hay hạ xuống
Vẫn Tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay
xảy ra chậm Và trên một diện tích lớn
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Quá trình phong hóa được chia thành
Quang học, hóa học, sinh học
Lý học, hóa học, sinh học
Lý học, cơ học, sinh học
Lý học, hóa học, địa chất học
tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt trái đất được thể hiện qua các quá trình nào?
Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
Vận Chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi
Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy
phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy
Đã nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa
Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên
Khe rãnh Xói mòn
Địa hình bồi tụ
bậc thềm sóng vỗ
Địa hình thổi mòn
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông cửu long ở nước ta được hình thành do tác nhân ngoại lực nào
Con người
Gió
Sóng biển
Nước chảy
khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào
Động năng của các quá trình tác động lên nó
Quá trình phong hóa
Kích thước và trọng lượng của vật liệu
Điều kiện bê mặt đệm
vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?
Bóc mòn
Uốn nếp
Đứt gãy
Nâng lên hạ xuống
Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình nào sau đây
Phong hóa hóa học
Phong hóa sinh học
Phong hóa vật lý
Không Xác định được
hiện tượng vỏ trái đất bị nén ép ở khu vực này và tách giãn ở khu vực khác xảy ra do chịu tác động của
Hiện tượng đứt gãy
Vận động theo phương nằm ngang
Vận động theo phương thẳng đứng
hiện tượng uốn nếp
vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm
thành núi uốn nếp
Những nơi địa luỹ
những nơi địa hào
Lục địa nâng lên
phát biểu nào sau đây KHÔNG Đúng với vận động nội lực theo phương nằm ngang?
Các lục địa nâng lên, hạ xuống
tạo nên những nơi núi uốn nếp
Sinh ra những địa lũy, địa hào
Có Hiện tượng động đất, núi lửa
phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hóa?
Phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu
Di Chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó
tích tụ ( tích lũy ) các vật liệu đã bị phá hủy
hiện tượng nào dưới đây KHÔNG Thuộc biểu hiện của ngoại lực?
Nước chảy
Phun trào mắc ma
Mưa rơi
Gió thổi
Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do
Tác dụng của gió, mưa
va đập đá các khối đá
Nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất
Sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước
Địa hình Cacxto là kết quả của
ko xác định dc
Phong hóa hóa học
phong hóa vật lí
Phong hóa sinh học
Tác động của các sinh vật ở phòng hóa sinh học là
vi khuẩn, nấm, rễ cây….
Nước chảy, sóng biển, băng hà
Nhiệt độ, gió, mưa, sóng biển
Băng hà, gió thổi, sóng biển, nước chảy
Phong hóa hóa học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu
Nóng, ẩm
Lạnh, ẩm
Nóng, khô
Lạnh, khô
Ở miền khí hậu lạnh, phong hóa lí học xảy ra mạnh do
Quá trình đóng và tan băng
khối đá bị lạnh sẽ giòn hơn và dễ vỡ hơn
nước đóng băng nặng hơn làm vỡ khối đá
nước đóng băng tăng thể tích làm vỡ khối đá
Nội lực và ngoại lực là hai lực
cùng chiều, có vai trò như nhau trong thành tạo Địa hình bề mặt trái đất
ngược chiều, có vai trò trong thành tạo Địa hình bề mặt trái đất
Đối nghịch, tác động đồng thời đến địa hình bề mặt trái đất
Cùng chiều, làm cho địa hình trái đất ngày càng cao hơn
Kết quả của các quá trình phong hóa là
Đá bị Nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn
Tính chất hóa học của đá, khoáng vật biến đổi
Tạo thành lớp vỏ phong hóa ở bề mặt trái đất
Đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc
Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hóa vật lý
hòa tan đá vôi do Nước để tạo ra hành động
Xói mòn đất do dòng chảy nước tạm thời
Rễ cây làm cho các lớp đã rạn nứt, đổi màu
Các đã nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
các hình thức nào sau đây KHÔNG phải là bóc mòn
Mài mòn, thổi mòn
Xâm thực, vận chuyển
Thổi mòn, xâm thực
Xâm thực, mài mòn
Điểm giống nhau giữa nội lực và ngoại lực là
Đều cần có sự tác động của con người
Điều kiện hình thành đều từ năng lượng mặt trời
Cùng Được sinh ra do năng lượng của trái đất
Cùng Có tác động làm thay đổi bề mặt địa hình trái đất
Các lớp đã bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
Ngang ở vùng đá cứng
Ngang ở vùng đá mềm
Đứng ở vùng đá mềm
Đứng ở vùng đá cứng
nguồn năng lượng sinh ra nội lực KHÔNG phải là do
Sự phân hủy các chất phóng xạ
Sự dịch chuyển các dòng vật chất
Các phản ứng hóa học khác nhau
Bức xạ Từ mặt trời đến trái đất
Cấu trúc khí quyển gồm
3 tầng
4 tầng
5 tầng
6 tầng
Khí quyển là
Quyển chứa toàn bộ chất khí
Khoảng không gian bao quanh trái đất
Lớp không khí có độ dày khoảng 500km
Lớp không khí bao quanh trái đất, chịu ảnh hưởng của vũ trụ
biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm
Tăng dần từ xích đạo về cực
Giảm dần từ chí tuyến về hai phía
Giảm dần từ xích đạo về cực
Không có sự thay đổi nhiều
Nhiệt độ trung bình năm theo vĩ độ có đặc điểm
Tăng dần từ xích đạo về cực
Giảm dần từ chí tuyến về hai phía
Giảm dần từ xích đạo về cực
Không có sự thay đổi nhiều
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
Bán cầu Tây
Đại dương
Lục địa
Bán Cầu Đông
Nhiệt độ trung bình năm thấp nhất ở
Đại dương
Lục địa
Bán cầu Tây
Đánh cầu đông
Nhiệt lượng mặt trời mang đến bề mặt trái đất luôn thay đổi theo vĩ độ là do
Góc chiếu của tia bức xạ
Mặt đất tỏa nhiệt nhanh
Mặt đất bức xạ khi lên cao
Mặt đất nhận nhiệt nhanh
phát biểu nào sau đây KHÔNG Đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển
Là lớp không khí bao quanh trái đất
giới hạn phía trên đến dưới lớp ô zôn
Luôn chịu ảnh hưởng của mặt trời
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật
phát biểu nào sau đây KHÔNG Đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lý
Nhiệt độ trung bình năm tăng từ xích đạo về cực
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo
khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên trái đất
Xích đạo
Chí tuyến
Hàn đới
Ôn đới
nhiệt độ không khí thay đổi theo bờ Đông và bờ Tây lục địa chủ yếu do
Lục địa
Địa hình
Vĩ độ địa lý
dòng biển
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
Chí tuyến
Cực
Xích
Vòng cực
Nguyên nhân chính khiến khí áp giảm theo độ cao là
càng lên cao gió thổi càng mạnh
càng lên cao hiện tượng đối lưu càng yếu
Càng lên cao không khí càng loãng
càng lên cao nhiệt độ càng thấp
Nhiệt độ trung bình năm trên trái đất có xu hướng giảm dần từ vùng vĩ độ thấp về các vĩ độ cao chủ yếu do
Càng về vĩ độ cao chênh lệch góc nhập xạ càng lớn
càng về vùng vĩ độ cao thì góc nhập xạ trong năm càng nhỏ
Tầng đối lưu ở vùng vĩ độ cao mỏng hơn ở vùng vĩ độ thấp
Càng vùng vĩ độ cao thời gian được mặt trời chiếu sáng trong năm càng ít
Càng lên vĩ độ cao biên độ nhiệt trong năm càng tăng là do
Góc Chiếu sáng nhỏ dần
Chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm
Càng về cực thời gian chiếu sáng càng nhỏ
Góc nhập xạ lớn
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ hơn lục địa vì
Đại Dương là nơi chứa nước nên mát mẻ hơn lục địa
Bề Mặt các lục địa nhận được lượng bức xạ nhiều hơn đại dương
Đất hấp thụ nhiệt nhanh hơn nhưng tỏa nhiệt cũng nhanh hơn nước
Độ cao trung bình của các lục địa lớn hơn độ cao trung bình của các đại dương
Ở chân núi bên sườn đón gió, nhiệt độ không khí là 32 °C; đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
10 °C
17 °C
19 °C
20 °C
Ở chân núi bên sườn đón gió, nhiệt độ không khí là 30 °C đến độ cao 2500m thì nhiệt độ ở đỉnh núi lúc đó là
15 °C
17 °C
19 °C
20 °C
Không khí khô khi từ đỉnh núi xuống chân núi trung bình 100m tăng
0,6 độ C
0,8 độ C
1,0 độ C
1,2 độ C
Không khí ẩm khi từ chân núi lên đỉnh núi trung bình 100m giảm
0,6 độ C
0,8 độ C
1,0 độ C
1,2 độ C
