wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập trắc nghiệm đúng/sai Kiểm Tra Giữa Kỳ 1 KHTN 9

Total questions: 224

Worksheet time: 4hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Ống hút dùng để hút các chất lỏng có tính độc hại.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Kính bảo hộ dùng để bảo vệ mắt khi làm thí nghiệm với hóa chất độc hại hoặc dễ bay hơi.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Đèn cồn dùng để cung cấp nhiệt cho các phản ứng hóa học.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Giấy quỳ tím dùng để nhận biết tính acid hoặc base của dung dịch.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Tất cả các loại hóa chất đều có thể tiếp xúc trực tiếp bằng tay.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Khi làm thí nghiệm, nên nếm thử hóa chất để kiểm tra mùi vị.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Ống đong dùng để đo chính xác thể tích của chất lỏng.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Ống đong dùng để đo thể tích chất lỏng một cách chính xác đến từng giọt.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Khi đun nóng ống nghiệm, nên hơ đều ống nghiệm trước khi tập trung nhiệt vào phần chứa chất cần đun.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Giấy lọc dùng để lọc các chất rắn không tan ra khỏi dung dịch.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Muối ăn là một hóa chất thường gặp trong phòng thí nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Khi pha loãng axit sunfuric đặc, ta rót từ từ nước vào axit.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Bình tam giác dùng để đựng và bảo quản các loại hóa chất.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Cân kỹ thuật số dùng để cân chính xác khối lượng của chất rắn.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Đèn cồn có thể dùng để đun nóng trực tiếp các chất dễ cháy.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Vị trí kẹp gỗ là 1/3 ống nghiệm tính từ đáy ống nghiệm.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Khi làm thí nghiệm với khí độc, cần thực hiện trong tủ hút.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Để bảo quản các hóa chất, ta nên để chúng ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng trực tiếp.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Để trung hòa axit, ta có thể dùng dung dịch muối ăn.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Động năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Cơ năng của một vật luôn luôn bảo toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Khi một vật chuyển động từ vị trí cao xuống vị trí thấp, thế năng của vật tăng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Cơ năng của một vật luôn luôn bảo toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Khi một vật chuyển động từ vị trí cao xuống vị trí thấp, thế năng của vật tăng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Khi một vật rơi tự do, tổng động năng và thế năng của vật không đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Khi một chiếc xe đạp chuyển động trên một đoạn đường bằng phẳng, cơ năng của xe đạp không đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Một quả bóng được ném lên cao rồi rơi xuống. Tại điểm cao nhất của quỹ đạo, động năng của quả bóng bằng không.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Một con lắc đơn dao động. Tại vị trí cân bằng, thế năng của con lắc bằng không.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h. Khi chạm đất, toàn bộ cơ năng của vật chuyển hóa thành động năng.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Cơ năng của một vật có thể âm.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Khi một vật chuyển động càng nhanh thì động năng của nó càng lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Động năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác và ngược lại.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Khi một vật rơi tự do, thế năng trọng trường của vật giảm dần.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Thế năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác và ngược lại.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Khi một vật được ném lên cao, thế năng trọng trường của vật tăng dần.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Thế năng của một hệ vật có thể âm.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ tăng lên 2 lần.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất, thế năng đạt giá trị cực đại.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Công suất là đại lượng biểu thị tốc độ thực hiện công trong một đơn vị thời gian.

4 lines
43.

Nếu khối lượng của vật giảm đi 2 lần, còn vận tốc của vật tăng lên 4 lần thì động năng của vật sẽ tăng lên 2 lần. 

4 lines
44.

Khi con lắc đơn dao động đến vị trí cao nhất, thế năng đạt giá trị cực đại.

4 lines
45.

Công suất là đại lượng biểu thị tốc độ thực hiện công trong một đơn vị thời gian.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đơn vị của công suất trong hệ SI là Newton.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Khi ta đẩy một xe hàng trên mặt phẳng ngang mà xe không chuyển động, công suất sinh ra bằng 0.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Một chiếc máy bơm nước có công suất 500 W sẽ bơm được nhiều nước hơn nếu thời gian hoạt động dài hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Một lực F có độ lớn 30 N được tác dụng lên một vật làm cho vật di chuyển trên mặt phẳng ngang với quãng đường 4 m. Công thực hiện bởi lực F lên vật là 120 J.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Một lực F có độ lớn 30 N được tác dụng lên một vật làm cho vật di chuyển trên mặt phẳng ngang với quãng đường 4 m. Nếu lực này tác dụng trong 2 giây, thì công suất của lực là 30 W.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Lực F không sinh công nếu vật không di chuyển.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Công suất của lực phụ thuộc vào khối lượng vật.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Một thang máy có khối lượng tổng cộng 2000 kg, nâng 10 m trong thời gian 15 giây bởi một động cơ. Công thực hiện bởi động cơ là 200 000 J.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Một thang máy có khối lượng tổng cộng 2000 kg, nâng 10 m trong thời gian 15 giây bởi một động cơ. Công suất của động cơ trong quá trình nâng thang máy là 15 000 W.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Một thang máy có khối lượng tổng cộng 2000 kg, nâng 10 m trong thời gian 15 giây bởi một động cơ. Thế năng của thang máy tăng thêm 200 000 J sau khi nâng lên 10 m.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Một thang máy có khối lượng tổng cộng 2000 kg, nâng 10 m trong thời gian 15 giây bởi một động cơ. Nếu động cơ có công suất lớn hơn, thời gian nâng thang máy sẽ giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Công suất có thể tính bằng cách chia công cho thời gian thực hiện.

4 lines
58.

Công suất có thể tính bằng cách chia công cho thời gian thực hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Nếu công suất tăng, lượng công thực hiện trong cùng một thời gian cũng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Một động cơ thực hiện công 2000 J trong thời gian 10 giây thì công suất trung bình là 200 W.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Trong thực tế, máy móc có công suất lớn thường được sử dụng cho các công việc đòi hỏi hiệu quả cao trong thời gian ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Công suất và công đều có cùng đơn vị là Joule.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Công suất càng lớn thì khả năng thực hiện công càng nhanh.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Một máy phát điện thực hiện công 5000 J trong 25 giây, công suất của máy là 200 W.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Trong thực tế, để giảm thời gian thi công, người ta thường sử dụng máy có công suất lớn hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Ánh sáng bị khúc xạ khi đi từ không khí vào nước.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Góc tới luôn lớn hơn góc khúc xạ khi ánh sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Nếu góc tới của tia sáng là 0°, tia sáng sẽ không bị khúc xạ.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Khi ánh sáng đi từ không khí vào thuỷ tinh với chiết suất 1,5, tốc độ ánh sáng giảm xuống còn khoảng 200 000 km/s.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng xảy ra khi tia sáng đi từ một môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác và bị bẻ cong tại mặt phân cách.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Ánh sáng luôn truyền thẳng trong cùng một môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Góc khúc xạ phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường và góc tới.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Chiết suất của một chất lỏng là 1,33; khi biết tốc độ ánh sáng trong chất lỏng là 2,25.108 m/s, và tốc độ ánh sáng.

4 lines
74.

Góc khúc xạ phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường và góc tới.

4 lines
75.

Chiết suất của một chất lỏng là 1,33; khi biết tốc độ ánh sáng trong chất lỏng là 2,25.108 m/s, và tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s.

4 lines
76.

Chiết suất của môi trường càng lớn thì tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường đó càng nhỏ.

4 lines
77.

Góc khúc xạ lớn hơn góc tới khi ánh sáng truyền từ nước ra không khí.

4 lines
78.

Một tia sáng đi từ không khí vào nước với góc tới 30°, góc khúc xạ sẽ nhỏ hơn 30°.

4 lines
79.

Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh có chiết suất 1,5 là 3,5.108 m/s.

4 lines
80.

Khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước, nó bị bẻ cong về phía pháp tuyến.

4 lines
81.

Chiết suất tuyệt đối của chân không là 1.

4 lines
82.

Góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn.

4 lines
83.

Chiết suất của môi trường là 4/3 nếu ánh sáng truyền qua môi trường đó với tốc độ 2.108 m/s.

4 lines
84.

Hiện tượng khúc xạ chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác có chiết suất khác nhau.

4 lines
85.

Chiết suất của nước lớn hơn chiết suất của không khí.

4 lines
86.

Ánh sáng bị lệch hướng khi đi từ không khí vào nước vì tốc độ ánh sáng trong nước nhỏ hơn trong không khí.

4 lines
87.

Góc khúc xạ là 35° khi ánh sáng đi từ không khí vào nước với góc tới 45°, biết chiết suất của nước là 1,33.

4 lines
88.

Ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ không bị phân tách thành các màu sắc khác nhau.

4 lines
89.

Chiết suất của thủy tinh lớn hơn chiết suất của nước.

4 lines
90.

Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh nhanh hơn trong không khí.

4 lines
91.

Chiết suất của môi trường là 4/3 nếu tốc độ

4 lines
92.

Chiết suất của thủy tinh lớn hơn chiết suất của nước.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Tốc độ ánh sáng trong thủy tinh nhanh hơn trong không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Chiết suất của môi trường là 4/3 nếu tốc độ ánh sáng trong môi trường đó là 2.108 m/s.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Khi ánh sáng đi từ không khí vào nước, nó bị bẻ cong về phía pháp tuyến.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới khi ánh sáng đi từ nước vào không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Chiết suất của một chất càng lớn thì tốc độ ánh sáng trong chất đó càng nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Góc khúc xạ là 22° khi ánh sáng đi từ không khí vào nước với chiết suất 1,33 và góc tới là 30°.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Lăng kính có khả năng phân tách ánh sáng trắng thành bảy màu khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Góc lệch của tia sáng qua lăng kính phụ thuộc vào góc tới và chiết suất của lăng kính.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Khi góc tới bằng góc giới hạn, ánh sáng sẽ bị phản xạ toàn phần.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Chiết suất của lăng kính không là không đổi với mọi tia sáng dù là khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Ánh sáng đỏ bị khúc xạ mạnh hơn ánh sáng tím khi đi qua lăng kính.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Chiết suất của một chất không phụ thuộc vào màu sắc ánh sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Ánh sáng đơn sắc có thể bị tán sắc khi đi qua lăng kính.

a)

Đúng

b)

Sai

106.

Góc khúc xạ luôn bằng góc tới khi ánh sáng đi từ môi trường này sang môi trường khác.

a)

Đúng

b)

Sai

107.

Ánh sáng không phải đơn sắc bị tán sắc khi đi qua lăng kính vì mỗi màu có chiết suất khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

108.

Tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ sẽ bị gấp khúc tại điểm tới.

a)

Đúng

b)

Sai

109.

Chiết suất của nước là 1,33 nếu góc tới là 45° và góc khúc xạ là 30°.

a)

Đúng

b)

Sai

110.

Hiện tượng khúc xạ chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ không khí vào chất rắn.

a)

Đúng

b)

Sai

111.

Chiết suất của nước là 1,33 nếu góc tới là 45° và góc khúc xạ là 30°.

a)

Đúng

b)

Sai

112.

Hiện tượng khúc xạ chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ không khí vào chất rắn.

a)

Đúng

b)

Sai

113.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Góc tới hạn của hiện tượng phản xạ toàn phần khi truyền từ nước ra không khí là khoảng 460.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Khi góc tới nhỏ hơn góc tới hạn, tia sáng sẽ bị khúc xạ vào không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Hiện tượng phản xạ toàn phần xãy ra khi góc tới nhỏ hơn hoặc bằng góc tới hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Một tia sáng truyền từ nước ( chiết suất n = 1,333) ra không khí ( chiết suất n = 1). Nếu góc tới là 600, hiện tượng phản xạ toàn phần sẽ xảy ra và không có tia sáng nào truyền qua không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi toàn bộ tia tới bị phản xạ tại mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

118.

Hiện tượng phản xạ toàn phần không phụ thuộc vào góc tới.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xãy ra khi tia tới truyền từ môi trường có chiết suất nhỏ hơn sang môi trường có chiết suất lớn hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xãy ra khi tia tới truyền từ môi trường có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Khi góc tới nhỏ hơn góc tới hạn, tia khúc xạ vẫn có thể quan sát được.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Khi góc tới lớn hơn góc tới hạn, tia khúc xạ vẫn có thể nhìn thấy rõ ràng.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Góc tới hạn phụ thuộc vào chiết suất của các môi trường trong suốt.

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Góc tới lúc bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là

4 lines
125.

Góc tới hạn phụ thuộc vào chiết suất của các môi trường trong suốt.

a)

Đúng

b)

Sai

126.

Góc tới lúc bắt đầu không quan sát thấy tia khúc xạ được gọi là góc tới hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

127.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ không khí vào nước.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ nước vào không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ không khí sang thủy tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi ánh sáng truyền từ thủy tinh sang không khí.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. Khi góc tới bằng góc tới hạn, tia khúc xạ rất sáng.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. Khi góc tới lớn hơn góc tới hạn, không còn tia khúc xạ.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. Tia khúc xạ luôn lớn hơn tia phản xạ khi góc tới nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

134.

Kết quả thí nghiệm tìm hiểu phản xạ toàn phần. Độ sáng của tia khúc xạ tăng dần khi góc tới tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

135.

Để quan sát vật qua kính lúp, phải đặt vật nằm trong tiêu cự của kính lúp.

a)

Đúng

b)

Sai

136.

Vật đặt trước thấu kính phân kì có thể cho ảnh thật hoặc ảo.

a)

Đúng

b)

Sai

137.

Thấu kính hội tụ chỉ được làm bằng thủy tinh.

a)

Đúng

b)

Sai

138.

Vật đặt trước thấu kính hội tụ có thể cho ảnh thật hoặc ảo.

a)

Đúng

b)

Sai

139.

Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

140.

Kính lúp là thấu kính phân kì có tiêu cự ngắn.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Ảnh ảo là ảnh hứng được trên màn chắn.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Ảnh ảo là ảnh luôn lớn hơn vật.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với thấu kính.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Quang tâm của thấu kính là điểm mà tia sáng đi qua sẽ không bị đổi hướng.

4 lines
145.

Trục chính của thấu kính là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với thấu kính.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Quang tâm của thấu kính là điểm mà tia sáng đi qua sẽ không bị đổi hướng.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính hội tụ thì  tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Thấu kính hội tụ được sử dụng trong nhiều ứng dụng như kính lúp và kính hiển vi.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Ảnh của vật qua thấu kính phân kỳ luôn nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Vật đặt trước thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh thật.

a)

Đúng

b)

Sai

151.

Ảnh của vật qua thấu kính phân kỳ có thể lớn hơn vật.

a)

Đúng

b)

Sai

152.

Thấu kính phân kỳ không tạo ra ảnh ảo.

a)

Đúng

b)

Sai

153.

Để sử dụng kính lúp, cần đặt kính lúp gần sát vật và từ từ dịch chuyển ra xa đến khi nhìn thấy rõ các chi tiết.

a)

Đúng

b)

Sai

154.

Kính lúp chỉ được sử dụng trong y học để quan sát các tế bào và vi khuẩn.

a)

Đúng

b)

Sai

155.

Kính lúp luôn tạo ra ảnh ảo.

a)

Đúng

b)

Sai

156.

Trong cơ khí, kính lúp được sử dụng để kiểm tra các chi tiết nhỏ của máy móc.

a)

Đúng

b)

Sai

157.

Một đoạn dây dẫn có điện trở 10Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 20V. Khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn là 20V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó là 5A.

a)

Đúng

b)

Sai

158.

Điện trở (R) là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện.

a)

Đúng

b)

Sai

159.

Định luật Ohm phát biểu rằng cường độ dòng điện (I) chạy qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế (U) đặt vào hai đầu đoạn mạch và tỉ lệ thuận với điện trở (R) của đoạn mạch đó.

a)

Đúng

b)

Sai

160.

Một đoạn dây dẫn có điện trở 10Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 20V. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V.

4 lines
161.

Một đoạn dây dẫn có điện trở 10Ω, được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 20V. Nếu muốn cường độ dòng điện qua dây dẫn là 3A, thì phải điều chỉnh hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn là 30V.

a)

Đúng

b)

Sai

162.

Có thể tăng điện trở của dây dẫn bằng cách: Tăng tiết diện dây dẫn.

a)

Đúng

b)

Sai

163.

Có thể tăng điện trở của dây dẫn bằng cách: Tăng chiều dài dây dẫn.

a)

Đúng

b)

Sai

164.

Có thể tăng điện trở của dây dẫn bằng cách: Tăng chiều dài và giảm tiết diện dây dẫn.

a)

Đúng

b)

Sai

165.

Có thể tăng điện trở của dây dẫn bằng cách: Giảm chiều dài và tăng tiết diện dây dẫn.

a)

Đúng

b)

Sai

166.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

a)

Đúng

b)

Sai

167.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuận với điện trở của dây.

a)

Đúng

b)

Sai

168.

Điện trở của dây dẫn càng nhỏ thì dây dẫn đó dẫn điện càng tốt.

a)

Đúng

b)

Sai

169.

Nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu một dây dẫn lên 2 lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này giảm xuống 2 lần.

a)

Đúng

b)

Sai

170.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn.

a)

Đúng

b)

Sai

171.

Cường độ dòng điện không phụ thuộc vào hiệu điện thế.

a)

Đúng

b)

Sai

172.

Hiệu điện thế không ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua dây dẫn.

a)

Đúng

b)

Sai

173.

Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế.

a)

Đúng

b)

Sai

174.

Đơn vị điện trở là ohm, kí hiệu là Ω.

a)

Đúng

b)

Sai

175.

Đơn vị điện trở là ampe, kí hiệu là A.

a)

Đúng

b)

Sai

176.

Đơn vị điện trở là volt, kí hiệu là V.

a)

Đúng

b)

Sai

177.

Đơn vị điện trở không liên quan đến kí hiệu Ω.

a)

Đúng

b)

Sai

178.

Đơn vị điện trở là ampe, kí hiệu là A.

4 lines
179.

Đơn vị điện trở là volt, kí hiệu là V.

4 lines
180.

Đơn vị điện trở không liên quan đến kí hiệu Ω.

4 lines
181.

Trong mạch nối tiếp, dòng điện qua các điện trở là như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

182.

Khi thêm một điện trở mới vào mạch nối tiếp, điện trở tương đương của mạch sẽ giảm đi.

a)

Đúng

b)

Sai

183.

Trong mạch nối tiếp, điện trở càng lớn thì cường độ dòng điện qua điện trở đó càng nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

184.

Trong mạch nối tiếp, khi cường độ dòng điện qua mạch tăng, hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở cũng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

185.

Nếu một điện trở trong mạch nối tiếp bị hỏng (đứt dây), toàn bộ mạch sẽ ngừng hoạt động.

4 lines
186.

Điện trở tương đương của mạch nối tiếp luôn lớn hơn từng điện trở thành phần.

4 lines
187.

Khi thêm một điện trở mới vào mạch nối tiếp, điện trở tương đương của mạch sẽ giảm.

4 lines
188.

Trong mạch nối tiếp, cường độ dòng điện qua tất cả các điện trở là như nhau, không phụ thuộc vào kích thước của điện trở.

4 lines
189.

Khi số lượng điện trở trong mạch nối tiếp tăng lên, cường độ dòng điện trong mạch sẽ giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

190.

Trong mạch nối tiếp, nếu giảm điện trở của một trong các điện trở, cường độ dòng điện trong mạch sẽ tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

191.

Khi thay đổi giá trị của một điện trở trong mạch nối tiếp, hiệu điện thế trên các điện trở còn lại sẽ không thay đổi.

4 lines
192.

Hiệu điện thế của các điện trở trong mạch nối tiếp có thể tính bằng công thức U=I⋅R.

a)

Đúng

b)

Sai

193.

Trong mạch nối tiếp, cường độ dòng điện qua các điện trở là khác nhau nếu các điện trở không bằng nhau.

4 lines
194.

Nếu một điện trở trong mạch nối tiếp có giá trị rất lớn, nó sẽ làm giảm cường độ dòng điện trong mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

195.

Mạch nối tiếp không thể có hai nguồn điện khác nhau cùng hoạt động trong cùng một mạch.

a)

Đúng

b)

Sai

196.

Nếu một điện trở trong mạch nối tiếp có giá trị rất lớn, nó sẽ làm giảm cường độ dòng điện trong mạch.

4 lines
197.

Mạch nối tiếp không thể có hai nguồn điện khác nhau cùng hoạt động trong cùng một mạch.

4 lines
198.

Các điện trở trong mạch nối tiếp luôn có cùng giá trị.

4 lines
199.

Trong mạch điện song song, cường độ dòng điện trong các nhánh khác nhau có thể khác nhau.

4 lines
200.

Nếu một nhánh trong mạch song song bị ngắt, cường độ dòng điện trong các nhánh còn lại sẽ giảm xuống.

4 lines
201.

Điện trở tương đương của mạch song song là tổng của tất cả các điện trở thành phần.

4 lines
202.

Khi một điện trở mới được thêm vào mạch song song, tổng điện trở của mạch sẽ giảm.

4 lines
203.

Trong mạch điện song song, điện trở nào có giá trị lớn sẽ nhận ít dòng điện hơn.

4 lines
204.

Trong một mạch điện song song có 3 điện trở: R1​=10Ω, R2​=20Ω, R3​=30Ω. Tổng điện trở tương đương của mạch là 6 Ω.

4 lines
205.

Trong một mạch điện song song có 4 điện trở với giá trị R1​=2Ω, R2​=4Ω, R3​=6Ω, và R4​=12Ω. Tổng điện trở tương đương của mạch là 2 Ω.

4 lines
206.

Tổng cường độ dòng điện trong mạch song song là 12 A. Nếu một nhánh có cường độ dòng điện là 4 A, thì cường độ dòng điện trong nhánh còn lại là 6 A.

4 lines
207.

Công suất điện của một thiết bị càng lớn thì thiết bị đó tiêu thụ năng lượng điện càng nhanh.

4 lines
208.

Công thức tính công suất điện là P= U.I.t.

4 lines
209.

Năng lượng điện tiêu thụ được đo bằng đơn vị kWh.

4 lines
210.

Nếu cường độ dòng điện tăng trong một mạch điện nhưng hiệu điện thế không thay đổi, thì công suất điện sẽ giảm.

4 lines
211.

Một thiết bị điện có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng điện ít hơn một th.

4 lines
212.

Nếu cường độ dòng điện tăng trong một mạch điện nhưng hiệu điện thế không thay đổi, thì công suất điện sẽ giảm.

4 lines
213.

Một thiết bị điện có công suất 100 W tiêu thụ năng lượng điện ít hơn một thiết bị có công suất 500 W khi cả hai cùng hoạt động trong một thời gian nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

214.

Công thức tính năng lượng điện tiêu thụ của một thiết bị là: W= P.t

4 lines
215.

Nếu hiệu điện thế của nguồn giảm nhưng cường độ dòng điện trong mạch không thay đổi, công suất điện sẽ giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

216.

Thiết bị điện có công suất lớn thì luôn tiêu thụ năng lượng nhiều hơn thiết bị có công suất nhỏ, bất kể thời gian sử dụng.

a)

Đúng

b)

Sai

217.

Khi tăng thời gian hoạt động của một thiết bị điện, năng lượng tiêu thụ của nó sẽ tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

218.

Công suất điện của một thiết bị phụ thuộc vào cả hiệu điện thế và cường độ dòng điện qua thiết bị đó.

a)

Đúng

b)

Sai

219.

Công suất điện có thể được đo bằng đơn vị joule (J)

a)

Đúng

b)

Sai

220.

Nếu một thiết bị điện có công suất 100 W thì trong 1 giờ nó sẽ tiêu thụ 0,1 kWh.

4 lines
221.

Một thiết bị có công suất càng lớn thì sẽ tiêu tốn càng ít năng lượng điện trong cùng một khoảng thời gian.

a)

Đúng

b)

Sai

222.

Một bóng đèn có công suất 60 W tiêu thụ 1,2 kWh nếu hoạt động liên tục trong 20 giờ.

4 lines
223.

Nếu một thiết bị điện hoạt động với hiệu suất 100%, tất cả năng lượng điện sẽ được chuyển hóa thành năng lượng hữu ích.

4 lines
224.

Một động cơ điện có hiệu suất 90% có nghĩa là 90% năng lượng điện được biến đổi thành công suất cơ học, còn 10% bị mất dưới dạng nhiệt.

4 lines