wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BHVT

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Trách nhiệm đâm va nào sau đây bị loại trừ ?

a)

A. Di chuyển, phá hủy xác tàu, hàng hóa hoặc bất kỳ vật gì khác

b)

B. Bất cứ tài sản, vật gì không phải là tàu khác và tài sản trên tàu khác

c)

C. Hàng hóa hay tài sản trên tàu được bảo hiểm

d)

D. Tất cả các đáp án trên

2.

Nếu một hoặc cả hai tàu áp dụng giới hạn trách nhiệm thì việc tính toán bồi thường giữa các tàu sẽ dựa trên nguyên tắc ?

a)

A. Trách nhiệm chéo

b)

B. Trách nhiệm đơn

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Không áp dụng nguyên tắc nào

3.

Khi hai tàu đều không áp dụng giới hạn trách nhiệm thì dựa trên nguyên tắc ?

a)

A. Trách nhiệm chéo

b)

B. Trách nhiệm đơn

c)

C. Cả A và B đều sai

d)

D. Không áp dụng nguyên tắc nào

4.

Người bảo hiểm chấp thuận bồi thường cho người được bảo hiểm …... mọi số tiền hay những số tiền mà người được bảo hiểm đã trả cho người khác hay những người khác do người được bảo hiểm có trách nhiệm pháp định phải bồi thường ?

a)

A. 2/3

b)

B. 4/3

c)

C. 3/4

d)

D. 3/2

5.

Nguyên tắc chung của hợp đồng bảo hiểm thân tàu biển tại Việt Nam được căn cứ theo bộ luật nào?

a)

A.Bộ luật dân sự

b)

B.Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015

c)

C.Bộ luật hình sự

d)

D.Bộ luật lao động

6.

Người bảo hiểm đồng ý bảo hiểm về thân tàu cho các tàu mà người được bảo hiểm yêu cầu với điều kiện ?

a)

A. Tàu phải có đầy đủ trang thiết bị ở tình trạng tốt để tàu có khả năng đối phó với những điều kiện thông thường ở trên biển trong suốt hành trình.

b)

B. Việc chất xếp hàng hóa trên tàu biển phải đảm bảo trọng tải, đảm bảo cân đối, sắp xếp hàng hóa thích đáng, không gây tổn thất hàng hóa vì lỗi chất xếp thương mại.

c)

C. Tàu phải biên chế đủ người làm việc, có đội ngũ sĩ quan, thủy thủ, thuyền viên thực sự giúp ích cho tàu.

d)

D.Tất cả các đáp án trên

7.

Mức miễn thường không áp dụng cho tổn thất toàn bộ (dù là tổn thất toàn bô thực tế hay ước tính) và cho mọi khiếu nại kết hợp theo điều khoản “tố tụng và đề phòng tổn thất" ?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

8.

Chi phí tố tụng và đề phòng tổn thất (TT/ĐPTT) là gì?

a)

A. Là chi phí mà người được bảo hiểm, thừa sai hay đại lý của họ đã chi ra nhằm ngăn ngừa hay hạn chế tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm, nhưng không bao gồm chi phí tổn thất chung, đóng góp tổn thất chung hay chi phí cứu hộ.

b)

B. Là chi phí đại diện cho những lợi ích mà một cá nhân, nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp bỏ lỡ khi lựa chọn phương án này thay vì lựa chọn phương án khác. 

c)

C. Là những chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán trước khi nhận được sự cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ tương ứng.

d)

D. Là khoản phí doanh nghiệp phải thanh toán định kỳ, nó không thay đổi theo từng đợt mà sẽ được giữ gần như là nguyên giá trị trong một khoảng thời gian xác định.

9.

Chi phí tố tụng liên quan đến vụ đâm va (collision) cũng không được coi là chi phí tố tụng và đề phòng tổn thất nói ở điều khoản này ?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

10.

Khi hai tàu cùng chủ đâm va nhau, người bảo hiểm có chấp thuận bồi thường không?

a)

A. Có

b)

B. Không

11.

Những chi phí nào thường phát sinh trong một vụ kiện liên quan đến va chạm tàu?

a)

A. Phí luật sư, tòa án

b)

B. Chi phí thu thập chứng cứ

c)

C. Chi phí thuê chuyên gia giám định

d)

D.Tất cả các đáp án trên

12.

Luật bảo hiểm hàng hải cho phép người bảo hiểm làm gì khi các bộ phận cũ của tàu được thay thế bằng các bộ phận mới?

a)

A. Trả toàn bộ chi phí sửa chữa

b)

B. Từ chối chi trả chi phí sửa chữa

c)

C. Khấu trừ một khoản tiền về chi phí sửa chữa

d)

D. Không can thiệp vào quá trình sửa chữa

13.

Nếu bộ phận mới có giá trị 100.000 USD và bộ phận cũ đã hao mòn chỉ còn giá trị 20.000 USD, số tiền mà người bảo hiểm có thể chi trả sẽ là bao nhiêu?

a)

A. 20.000 USD

b)

B. 100.000 USD

c)

C. 120.000 USD

d)

D. 80.000 USD

14.

Khi tổn hại chưa được sửa chữa, người bảo hiểm sẽ bồi thường dựa trên điều kiện nào?

a)

A. Giá trị thị trường của tàu trước khi tổn hại

b)

B. Giá trị thị trường của tàu sau khi tổn hại

c)

C. Giá trị thị trường của tàu đã sửa chữa

d)

D. Mức chênh lệch giá trị thị trường trước và sau tổn hại

15.

Nếu tàu có giá trị thị trường là 5 triệu USD và tổn hại chưa được sửa chữa làm giảm giá trị xuống 4,7 triệu USD, người được bảo hiểm có thể yêu cầu bồi thường bao nhiêu?

a)

A. 300.000 USD

b)

B. 5 triệu USD

c)

C. 4,7 triệu USD

d)

D. 200.000 USD

16.

Trong trường hợp nào chi phí gõ rỉ, thổi cát, hoặc chuẩn bị bề mặt vỏ tàu có thể được bồi thường?

a)

A. Khi công tác chuẩn bị bề mặt cho phần tôn vỏ tàu được thay mới ở trên bờ

b)

B. Khi vỏ tàu được sơn mới hoàn toàn

c)

C. Khi tàu được bảo dưỡng định kỳ

d)

D. Khi có sự cố không may xảy ra với tàu

17.

Người bảo hiểm sẽ không bồi thường chi phí sơn lót trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Sơn lót cho tôn vỏ tàu được thay mới trên bờ

b)

B. Sơn lót cho mép tôn vỏ tàu bị hư hỏng trong quá trình sửa chữa

c)

C. Sơn lót cho toàn bộ tàu

d)

D. Sơn lót cho tôn vỏ tàu lân cận khu vực tôn thay mới

18.

Chủ tàu có trách nhiệm gì khi xảy ra sự cố đối với tàu biển?

a)

A. Cố ý gây thiệt hại để nhận tiền bảo hiểm.

b)

B. Báo cáo ngay sự cố và thực hiện các biện pháp giảm thiểu thiệt hại.

c)

C. Không cần báo cáo sự cố nếu thiệt hại nhỏ.

d)

D. Đợi đến khi tàu đắm hẳn rồi mới báo cáo

19.

Điều kiện nào thường cần được đảm bảo để bảo hiểm thân tàu biển có hiệu lực?

a)

A. Tàu phải tham gia ít nhất 3 chuyến đi trong năm.

b)

B. Tàu phải được bảo dưỡng định kỳ và luôn trong tình trạng an toàn.

c)

C. Chủ tàu phải thực hiện bảo dưỡng sau khi ký hợp đồng bảo hiểm.

d)

D. Tàu phải vượt qua vùng biển có chiến sự để được bảo hiểm.

20.

Khi nào người được bảo hiểm phải chịu chi phí sửa chữa vượt mức bảo hiểm?

a)

A. Khi chi phí sửa chữa vượt quá số tiền bảo hiểm

b)

B. Khi chi phí sửa chữa thấp hơn giá trị bảo hiểm.

c)

C. Khi không có hợp đồng bảo hiểm.

d)

D. Khi giá trị bảo hiểm bằng giá trị con tàu.

21.

Điều khoản nào cho phép công ty bảo hiểm tiếp quản yêu cầu bồi thường của người được bảo hiểm đối với bên thứ ba?

a)

A. Quyền bồi thường trực tiếp

b)

B. Quyền thế nhiệm và cầu hoàn.

c)

C. Quyền từ chối thanh toán

d)

D. Quyền đòi lại chi phí.

22.

Trong trường hợp thu hồi được một phần tiền bồi thường từ bên thứ ba, ai sẽ nhận số tiền đó?

a)

A. Người được bảo hiểm.

b)

B. Công ty bảo hiểm.

c)

C. Cả hai chia đều.

d)

D. Bên thứ ba giữ lại tiền.

23.

Phí bảo hiểm có thể được hoàn lại khi nào?

a)

A. Khi hợp đồng bảo hiểm kết thúc sớm.

b)

B. Khi tàu bị tổn thất toàn bộ.

c)

C. Khi không xảy ra bất kỳ rủi ro nào trong suốt thời gian bảo hiểm.

d)

D. Khi tàu neo đậu liên tục trong 30 ngày ở nơi không an toàn.

24.

Hạn mức bồi thường theo đơn bảo hiểm thân tàu về tổn thất riêng và hy sinh tổn thất chung là…...

a)

A. Như nhau.

b)

B. Khác nhau.

25.

Chi phí phát sinh liên quan đến tổn thất có thể là?

a)

A. Lương bổng và lương thực của thủy thủ.

b)

B. Chi phí đưa tàu đi sửa chữa.

c)

C. Chi phí kiểm tra vỏ tàu

d)

D. Tất cả các đáp án trên.