Font size
WorksheetsKTGK - DL
Total questions: 104
Worksheet time: 56mins
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan.
Lào và Campuchia.
Campuchia và Trung Quốc.
Lào và Trung Quốc.
Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là
23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109028’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109028’Đ.
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Lào.
Mi-an-ma.
Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á-Âu và Bắc Băng Dương
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
Á- Âu và Đại Tây Dương.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Vị trí địa lí nước ta
thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
trong vùng hoạt động gió mậu dịch.
nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
vị trí trong vùng nội chí tuyến.
địa hình nước ta thấp dần ra biển.
hoạt động của gió phơn Tây Nam.
địa hình nước ta nhiều đồi núi.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Hình dạng kéo dài và hẹp ngang của lãnh thổ Việt Nam không gây ra hạn chế nào sau đây?
Hoạt động giao thông vận tải.
Bảo vệ an ninh, chủ quyền.
Khoáng sản có trữ lượng nhỏ.
Thời tiết diễn biến phức tạp.
Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên
khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.
tài nguyên khoáng sản phong phú.
địa hình có tính phân bậc rõ rệt.
sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.
Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm ở phía đông nam của châu Á, trên bán đảo Đông Dương. Phần đất liền nước ta giới hạn từ vĩ độ 8°34′B đến vĩ độ 23°23′B và từ kinh độ 102°09'Đ đến kinh độ 109°28′Đ. Trên Biển Đông, vùng biển nước ta kéo dài từ khoảng vĩ độ 6°50′B và kinh độ 101°Đ đến khoảng kinh độ 117°20'Đ.
Nước ta nằm hoàn toàn ở nửa cầu Bắc .
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài trên 17 vĩ độ .
Vị trí địa lí tạo thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ đã làm sông ngòi nước ta phần lớn sông nhỏ, nhiều nước, thủy chế
Cho thông tin sau:
Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực
Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ
6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến kinh độ 117020’Đ.
Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.
Cho hình ảnh sau:
Vùng biển nước ta bao gồm: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng đặc quyền kinh tế hợp với lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường nước cơ sở.
Vai trò chính của đường cơ sở là phân tách vùng nội thủy và vùng lãnh hải.
Trong vùng đặc quyền kinh tế nước ta, các quốc gia khác có quyền tự do thăm dò và khai thác tài nguyên.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xi-bia.
vùng núi cao
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 1 đến 10.
Tháng 5 đến 10.
Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
Granit
Vối
Badan
Sét
Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng
Tây Bắc.
Tây Nam.
Đông Nam.
Đông Bắc.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
Công nghiêp.
Nông nghiệp.
Du lịch.
Giao thông vận tải.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
cận nhiệt lục địa.
nhiệt đới ẩm.
ôn đới hải dương.
cận cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?
Dày đặc.
Ít nước.
Giàu phù sa.
Thủy chế theo mùa.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là
gió phơn Tây Nam.
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm của các địa điểm trên đều lớn hơn 20°
Biên độ nhiệt trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Nền nhiệt độ thuận lợi cho sản xuất các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu chủ yếu do vị trí địa lí, địa hình và gió.
Cho bảng số liệu:
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội thấp hơn Huế.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 tăng dần từ Bắc vào Nam.
Cà Mau có biên độ nhiệt năm cao nhất.
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam do ảnh hưởng của vị trí địa lí, gió mùa, hình dáng lãnh thổ
Cho thông tin sau:
Nước ta quanh năm cũng nhận được một lượng ẩm rất lớn. Độ ẩm tương đối thường dao động từ 80 - 100%, chỉ có một số địa phương mới có độ ẩm kém hơn, nhưng chỉ giới hạn trong vòng một vài tháng trừ vùng khô hạn ở Ninh Thuận, Bình Thuận. Biểu hiện rõ rệt nhất của việc nước ta giàu ẩm là lượng mưa hàng năm. Nếu lượng mưa rơi xuống mà nước không chảy và bốc hơi đi thì có thể tưởng tượng là toàn bộ đất nước sẽ bị ngập dưới một lớp nước dày từ 1,5 - 2m.
Lượng mưa trung bình năm trên toàn bộ lãnh thổ nước ta đạt 3 500 - 4 000 mm.
Ở những vùng núi cao và sườn núi đón gió lượng mưa rất lớn,trên 5 000 mm.
Nước ta có nguồn ẩm dồi dào do thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Do có lượng mưa và độ ẩm lớn nên hệ sinh thái rừng thường xanh chiếm ưu thế.
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau màu đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh ẩm.
Gió mùa Đông Bắc tác động yếu đến miền Nam do ảnh hưởng của dãy Bạch Mã.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc di chuyển quãng đường dài trên lục địa, gây nên thời tiết lạnh khô vào đầu mùa Đông ở miền Bắc.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
ôn đới gió mùa, mùa đông không quá lạnh.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật cận nhiệt đới.
động vật và thực vật nhiệt đới.
Nhóm đất nào sau đây chiếm ưu thế ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi?
Đất phù sa.
Đất feralit.
Đất mùn.
Đất mùn thô.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.
cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.
cận nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.
ôn đới gió mùa, mùa đông không quá lạnh.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là
các tháng đều có nhiệt độ trên 25°
không có tháng nào nhiệt độ trên 20°
nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°
chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Ranh giới tự nhiên phân chia phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là dãy núi nào sau đây?
Bạch Mã.
Hoành Sơn.
Trường Sơn Bắc.
Tam Điệp.
Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
có nền địa hình thấp hơn.
có nền địa hình cao hơn.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
gió mùa Đông Bắc.
độ cao của địa hình.
gió mùa đông nam.
hướng các dãy núi.
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do
hoạt động của gió phơn khô nóng.
ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.
địa hình bờ biển không đón gió mùa.
địa hình núi dốc đứng về phía biển.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là
nắng, nóng, trời nhiều mây.
nắng, ít mây và mưa nhiều.
nắng, ổn định, tạnh ráo.
nắng nóng và mưa nhiều.
Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là
đường bờ biển khúc khuỷu.
thềm lục địa mở rộng, nông.
nhiều vũng, vịnh nước sâu.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan.
các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.
các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.
hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?
Độ cao và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.
Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Hướng các dãy núi và biển Đông.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta
là
cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.
gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.
Cho thông tin sau:
Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.
Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Cho thông tin sau:
“… Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 200C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”.
Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam .
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới .
Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo .
Nền nhiệt cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, có góc nhập xạ lớn .
Vùng đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta, chủ yếu là đồi núi thấp và bị chia cắt mạnh. Do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi làm cho thiên nhiên đồi núi có sự phân hóa vùng núi Đông Bắc thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa; vùng Tây Bắc núi cao có cảnh quan thiên nhiên giống vùng ôn đới, riêng vùng núi thấp phía Nam phổ biến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam đối lập nhau về thời kỳ mưa và khô.
Vùng núi Tây Bắc chịu tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc nên có khí hậu lạnh nhất nước ta.
Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Thiên nhiên phân hoá đa dạng là cơ sở cho quy hoạch tổ chức lãnh thổ sản xuất.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu.
rừng trồng ít.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?
Ngăn chặn du canh, du cư.
Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ rừng và đất rừng.
Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.
tài nguyên rừng đang suy giảm.
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.
tài nguyên khoáng sản hạn chế.
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
Làm ruộng bậc thang.
Chống nhiễm mặn.
Trồng cây theo băng.
Đào hố kiểu vảy cá.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
Bò sát.
thú.
chim.
cá.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái.
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.
Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.
Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.
Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.
Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
tổ chức định canh, định cư cho người dân.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang.
đào hố vẩy cá.
bón phân thích hợp.
trồng cây theo băng.
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
khai hoang mở rộng diện tích.
cải tạo đất bạc màu, đất mặn.
chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
biến đổi khí hậu.
mưa a-xít.
cạn kiệt dòng chảy.
hải sản giảm sút.
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.
Khai thác quá mức và bùng phát nhiều dịch bệnh.
Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.
Thời tiết hay thất thường và khai thác quá mức.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
phá rừng để lấy gỗ.
phá rừng để nuôi tôm.
thiên tai hạn hán.
cháy rừng.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
ba mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thuỷ điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.
khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Cho thông tin sau:
Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách, mức độ ô nhiễm môi trường ở một số khu vực ngày càng gia tăng. Chất lượng môi trường nhiều nơi đang bị suy giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân, các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông.
Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đông dân.
Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp
gây ô nhiễm nguồn nước.
Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Cho thông tin sau:
Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác. Vùng đồng bằng sông Cửu Long ngoài đất phù sa sông màu mỡ còn có đất phèn, đất mặn; dải đồng bằng ven biển miền Trung có đất phù sa nhưng kém màu mỡ hơn. Ngoài ra trong miền còn có đất cát và đất xám trên phù sa cổ.
Đất bazan màu mỡ thuận lợi cho Tây Nguyên và Đông Nam Bộ trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong cải tạo và sử dụng tự nhiên
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, ba mặt tiếp giáp với biển.
Đất đai phong phú, nhiều loại có giá trị là điều kiện thuận lợi để miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do
địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.
nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.
nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.
khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.
Thế mạnh nổi bật trong thời kì cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lực lượng lao động dồi dào và trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?
Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.
Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.
Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.
Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do
nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.
có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.
giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.
quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.
Nhân tố nào sau đây quyết định tới sự phân bố dân cư nước ta?
Điều kiện tự nhiên.
Tình trạng chuyển cư.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Trình độ phát triển kinh tế.
Cho bảng số liệu:
Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.
Tỉ lệ gia tăng dân số thấp nhất năm 2021.
Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta
giai đoạn 1999 - 2021.
Cho thông tin sau:
Năm 2021, Việt Nam có 98,5 triệu người, đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á, thứ 8 ở châu Á và thứ 15 trên thế giới. Hiện có hàng triệu người Việt Nam định cư ở nước ngoài, luôn hướng về Tổ quốc.
Nước ta là một quốc gia có quy mô dân số lớn trên thế giới.
Dân số đông mang lại nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Khó khăn chủ yếu của vấn đề đông dân với nước ta là việc nâng cao chất lượng lao động.
Nguyên nhân chủ yếu khiến cho Việt Nam có quy mô dân số đông là do gia tăng nhanh trong quá khứ.
Cho bảng số liệu:
Biểu đồ miền là thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lực lượng lao động phân theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2015 – 2021.
Số dân nhóm tuổi 15 – 24 tuổi có xu hướng giảm.
Số dân nhóm tuổi trên 50 tuổi có xu hướng tăng.
Số dân nhóm tuổi trên 50 tuổi có xu hướng tăng là do chiến tranh.
