wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Test PUST tại TTTC đề 2

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Tác dụng của thuốc Diphenhydramine thường:

a)

Sau 1 giờ

b)

Sau 30-45 phút

c)

Sau 10 phút

d)

Ngay lập tức

2.

Liều Diphenhydramin trong điều trị Phản ứng phản vệ. Chọn câu đúng nhất:

a)

Diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1mg/kg.

b)

Diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: người lớn 25-50mg và trẻ em 1mg/kg tối đa 25mg.

c)

Diphenhydramin tiêm bắp: người lớn 25-50mg và trẻ em 1mg/kg.

d)

Diphenhydramin tiêm tĩnh mạch: người lớn 25-50mg và trẻ em 1mg/kg.

3.

Chỉ định chính của Diphenhydramin là gì?

a)

Điều trị dị ứng.

b)

Giảm đau.

c)

Điều trị nhiễm trùng.

d)

Giảm huyết áp.

4.

Thời gian tác dụng của Diphenhydramin kéo dài bao lâu?

a)

2-4 giờ

b)

4-6 giờ

c)

6-8 giờ

d)

8-12 giờ

5.

Diphenhydramin có thể gây ra tác dụng phụ nào sau đây?

a)

Mất ngủ.

b)

Buồn ngủ.

c)

Chóng mặt.

d)

Đau đầu.

6.

Liều tối đa Diphenhydramin tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch ở người lớn trong điều trị phản vệ theo thông tư 51/BYT:

a)

30mg

b)

40mg

c)

50mg

d)

60mg

7.

Liều tối đa Diphenhydramin tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch ở Trẻ em trong điều trị phản vệ theo thông tư 51:

a)

10mg

b)

15mg

c)

20mg

d)

25mg

8.

Chọn đáp án có nội dung Đúng nhất khi sử dụng thuốc AREUS 0.5mg/ml:

a)

Liều dùng: Người lớn và thanh thiếu niên (> 12 tuổi): 10mL (5mg); trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5mL (2.5mg); trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2.5mL (1.25mg); trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2mL (1mg).

b)

Uống 01 lần/ ngày.

c)

Có tác dụng co mạch (giảm tính thấm thành mạch), giãn phế quản, giảm ngứa, giảm triệu trứng ở da.

d)

Tất cả đúng

9.

Xử trí phản ứng phản vệ nhẹ (độ I):

a)

Sử dụng thuốc methylprednisolon hoặc diphenhydramin (uống hoặc tiêm tùy tình trạng người bệnh.)

b)

Tiếp tục theo dõi ít nhất 24 giờ tại cơ sở y tế để xử trí kịp thời nếu KH chuyển độ.

c)

Truyền dung dịch nuối Natriclorua 0,9%

d)

A+ B đúng

10.

Tư thế thông đường thở trong cấp cứu phản vệ hoặc cấp cứu ngưng tim ngưng thở:

a)

Đầu ngửa và nâng cằm

b)

  Đầu gập

c)

Đầu nghiêng sang bên

d)

Tất cả đều đúng

11.

Thuốc đầu tay trong điều trị phản ứng phản vệ là?

a)

  Diphenhyramin

b)

Solumedrol

c)

Adrenaline

d)

Ventolin

12.

Khi đã có đường truyền tĩnh mạch Adrenalin với liều duy trì được huyết áp ổn định thì có thể theo dõi mạch, huyết áp:

a)

3-5 phút/lần

b)

10-15 phút/lần

c)

30 phút/lần

d)

1 giờ/lần trong 24g

13.

Liều tiêm nhắc lại Adrenaline khi huyết áp và mạch chưa ổn định:

a)

3-5phút/lần

b)

5-10phút/lần

c)

10-15phút/lần

d)

Tiêm nhắc lại lúc nào cũng được

14.

Sau khi xử dụng 2-3 liều Adrenaline 1/1.000 Tiêm bắp trong xử trí phản vệ độ II, III, sau 5 phút HA và mạch bệnh nhân chưa ổn định, BS cần xử lý Y lệnh gì thêm?

a)

Hội chẩn với bs trưởng, Chuyển KH lên tuyến trên điều trị tiếp

b)

Truyền Tĩnh mạch dung dịch Adrenaline liên tục

c)

Thực hiện hồi sức tim phổi (Cấp cứu ngưng tim ngừng thở)

d)

Ấn tim ngoài lồng ngực

15.

Đường Truyền tĩnh mạch Adrenaline trong xử trí phản vệ được thực hiện khi nào:

a)

Xử trí Phản vệ độ III

b)

Xử trí phản vệ độ II

c)

Xử trí phản vệ độ II, độ III sau khi đã sử dụng Adrenaline Tiêm bắp 2-3 lần, nhưng mạch và HA vẫn chưa lên

d)

Không sử dụng trong cấp cứu phản vệ

16.

Phản vệ sau tiêm chủng luôn luôn có biểu hiện ở da và niêm mạc:

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Thời gian thay đổi người ép tim trong hồi sinh tim phổi (CPR):

a)

Không quá 10s

b)

Không quá 15s

c)

Không quá 20s

d)

Không quá 25s

18.

Mục tiêu sử dụng Adrenalin và dịch truyền nhằm nâng, duy trì ổn định huyết áp tối đa của người lớn lên:

a)

≥ 60mmHg

b)

≥ 90mmHg

c)

≥ 110mmHg

d)

≥ 130mmHg

19.

Tác dụng của Adrenaline trong điều trị phản ứng phản vệ:

a)

Gây co mạch, tăng huyết áp

b)

Gây giảm co bóp tim và tăng nhịp tim

c)

Gây co thắt phế quản

d)

Tăng huyết áp và giảm nhịp tim

20.

Trong cấp cứu Ngưng tim- ngưng thở cần chú ý gì?

a)

Cần hạn chế đến mức tối đa sự gián đoạn ép tim

b)

Chỉ nên đánh giá sau mỗi 2 phút cấp cứu ngưng tuần hoàn

c)

Đánh giá mạch không vượt quá 10 giây

d)

Cả 3 đáp án trên

21.

Những việc cần làm ngay khi nghi ngờ trẻ bị hóc dị vật (Đột nhiên ho dữ dội, tím tái, trợn mắt, chân tay cứng đờ, không khóc, không ú ớ được…). chọn đáp án Sai :

a)

Gọi người hỗ trợ và gọi Trung tâm cấp cứu gần nhất.

b)

Tiến hành thủ thuật Heimlich cho trẻ

c)

Dùng tay móc dị vật trong miệng trẻ.

d)

Nếu trẻ ngừng thở thì hồi sinh tim phổi cho trẻ

22.

Những việc nên làm trong cấp cứu hồi sinh tim phổi cơ bản (CPR), chọn đáp án sai:

a)

Thực hiện ép tim với tần số 100-120 lần/phút

b)

Đủ thời gian để đàn hồi lồng ngực

c)

Ép tim không bị gián đoạn quá 10s

d)

Ưu tiên tiêm adrenalin ngay khi phát hiện ngừng tuần hoàn

23.

KH nam, 50 tuổi, cân nặng 56 kg sau tiêm SAT và mũi 1 VAT được 20 phút xuất hiện nổi sẩn ngứa vùng mặt cổ và ngực bụng, mi mắt hai bên phù nhẹ, không khó thở; SpO2 97%, mạch 80 lần/phút; HA: 120/80mmHg; nhịp thở 20 lần/ phút. Tim nhịp đều, phổi không ran, bụng mềm. Chưa ghi nhận dị ứng trước đó. Cho chẩn đoán chính xác nhất?

a)

Phản ứng phản vệ độ II sau tiêm SAT và VAT mũi 1

b)

Phản ứng phản vệ độ I sau tiêm vắc xin

c)

Phản ứng phản vệ độ I sau tiêm SAT và VAT mũi 1

d)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm SAT và VAT mũi 1

24.

KH nam, 50 tuổi, cân nặng 56 kg sau tiêm SAT và mũi 1 VAT được 20 phút xuất hiện nổi sẩn ngứa vùng mặt cổ và ngực bụng, phù nhẹ mi mắt hai bên, không khó thở; SpO2 96%, mạch 80 lần/phút; HA: 120/80mmHg; nhịp thở 20 lần/ phút. Tim nhịp đều, phổi không ran, bụng mềm. Chưa ghi nhận dị ứng trước đó. Cho y lệnh thuốc phù hợp nhất?

a)

Diphenhydramin 10mg/ml 4 ống Tiêm tĩnh mạch

b)

Diphenhydramin 10mg/ml 6 ống Tiêm tĩnh mạch

c)

Diphenhydramin 10mg/ml 3 ống Tiêm tĩnh mạch và Solu Medrol 40mg/lọ 02 lọ Tiêm tĩnh mạch

d)

Diphenhydramin 10mg/ml 6 ống Tiêm tĩnh mạch và Solu Medrol 40mg/lọ 02 lọ Tiêm tĩnh mạch

25.

KH nam, 50 tuổi, cân nặng 56 kg. Được chẩn đoán Phản ứng phản vệ độ I sau tiêm SAT và mũi 1 VAT 20 phút. Sau khi được khám xử trí Diphenhydramine và Solu- Medrol được 10 phút KH xuất hiện khó thở, mệt. khám ghi nhận SpO2 93%, HA 100/70mmHg (Huyết áp nền 120/80mmHg), mạch 90 lần/ phút, nhịp thở 26 lần/ phút. Tim nhịp đều, phổi ran rít hai bên, bụng mềm. Cho chẩn đoán chính xác nhất:

a)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm SAT và VAT mũi 1.

b)

Phản ứng phản vệ độ II sau tiêm SAT và VAT mũi 1

c)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm vắc xin

d)

Phản ứng phản vệ độ IVsau tiêm SAT và VAT mũi 1

26.

KH nam, 50 tuổi, cân nặng 56 kg được chẩn đoán Phản ứng phản vệ độ II sau Tiêm SAT và VAT mũi 1. Sau tiêm bắp 1 ống Adrenaline 1/1000 được 5 phút. KH tỉnh, tiếp xúc tốt; Còn mệt và khó thở, Mạch quay nhanh rõ 110 lần/phút, HA: 100/70mmHg, SpO2 94% Oxy qua Mask, nhịp thở 24 lần/ phút, phổi còn ran rít hai bên, tim nhịp đều, bụng mềm, ấn không đau. Cho y lệnh xử trí tiếp theo?

a)

Pha 2 ống Adrenaline 1/1000 vào chai Natriclorua 0.9% 500ml truyền tĩnh mạch 28 giọt/Phút 3-5 phút điều chỉnh 1 lần

b)

Cho Tiêm mạch chậm 1ml Adrenaline 1/10.000 cứ 3 phút 1 lần nếu tình trạng huyết áp chưa ổn

c)

Cho tiêm bắp lần hai 01 ống Adrenaline 1/1000

d)

Cho Tiêm mạch chậm 6ml Adrenaline 1/10.000 cứ 3 phút 1 lần nếu tình trạng huyết áp chưa ổn

27.

KH nam, 50 tuổi, cân nặng 56 kg được chẩn đoán Phản ứng phản vệ độ III sau Tiêm SAT và VAT mũi 1. Sau tiêm bắp Adrenaline 1/1.000 lần 2 được 5 phút. Bác sĩ khám ghi nhận. KH còn tỉnh, tiếp xúc tốt; còn mệt và còn khó thở, mạch quay nhẹ khó bắt, HA: 88/63mmHg, SpO2 89% Oxy qua Mask, nhịp thở 24 lần/ phút, phổi còn ran rít hai bên, tim nhịp đều, bụng mềm. Cho chẩn đoán xác định?

a)

Phản ứng phản vệ độ II sau tiêm SAT và VAT mũi 1

b)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm vắc xin

c)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm SAT và VAT mũi 1

d)

Phản ứng phản vệ độ IVsau tiêm SAT và VAT mũi 1

28.

KH nữ 24 tuổi 45kg. Được chẩn đoán phản ứng phản vệ độ II Sau tiêm Astrazeneca/covid 19 1 giờ. Sau khám và xử trí y lệnh 02 liều tiêm bắp Adrenalin 1/1000. Sau tiêm bắp Adrenalin 1/1000 được 15 phút. KH nằm yên, gọi hỏi không đáp ứng, kích thích đau (-), niêm nhợt, da xanh, mạch quay không bắt được, SpO2 81% oxy qua Mask, HA: không đo được. Cho chẩn đoán xác định

a)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm vắc xin

b)

Phản ứng phản vệ độ III sau tiêm SAT và VAT mũi 1

c)

Phản ứng phản vệ độ IV sau tiêm SAT và VAT mũi 1

d)

Phản ứng phản vệ độ IV sau tiêm vaccine

29.

Các triệu chứng gợi ý nghĩ đến phản ứng phản vệ là mề đay, phù mạch nhanh, khó thở, tức ngực, thở rít, đau bụng hoặc nôn, tụt huyết áp hoặc ngất, rối loạn ý thức.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chọn nội dung Đúng khi nói về đường dùng Adrenaline trong cấp cứu phản vệ:

a)

Đường tiêm bắp Adrenaline là đường tốt nhất để điều trị cho bệnh nhân có sốc phản vệ

b)

Đường tiêm bắp có một số lợi điểm: an toàn hơn, chưa có đường truyền tĩnh mạch và dễ huấn luyện

c)

Vị trí tốt nhất để tiêm bắp adrenaline là mặt trước bên 1/3 giữa đùi

d)

Tất cả đều đúng