wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quốc phòng ktGK1

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975), nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh nào để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc? Hãy chọn phương án đúng nhất:

a)

Các hoạt động đấu tranh để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

b)

Chiến tranh bảo vệ: Biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển, đảo.

c)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

d)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

2.

Việt Nam và Campuchia là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Mối quan hệ láng giềng gần gũi, có mối quan hệ truyền thống, gắn bó từ lâu đời

c)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

d)

Mối quan hệ "kinh tế nóng, chính trị lạnh"

3.

Việt Nam và Campuchia giành chiến thắng trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù chung là

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và Nhật

c)

Ý và Anh

d)

Thực dân Pháp và đế quốc Mỹ

4.

Tập đoàn Pol Pot - leng Sary (Pôn Pốt - lêng Xary) lên cầm quyền vào thời điểm nào?

a)

Tháng 3/1976

b)

Tháng 4/1976

c)

Tháng 4/1975

d)

Tháng 3/1975

5.

Tập đoàn Pol Pot - leng Sary (Pôn Pốt - lêng Xary) lên cầm quyền đã có hành động như thế nào?

a)

Thực hiện tình đoàn kết quốc tế trong sáng

b)

Xây dựng đất nước Campuchia giàu mạnh

c)

Phản bội lại nhân dân Campuchia và âm mưu phá hoại mối quan hệ Việt Nam - Campuchia

d)

Thúc đẩy, phát triển mối quan hệ tốt đẹp Việt Nam - Campuchia

6.

Tội ác mà lực lượng Khmer Đỏ đã gây ra cho nhân dân Việt Nam đó là

a)

Cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan

b)

Xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của nước ta; khiến nhiều dân thường vô tội bị sát hại, cướp bóc tài sản, phá hoại hoa màu, nhà cửa của nhân dân Việt Nam

c)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận Việt Nam

d)

Cài cắm tình báo, phá hoại chính trị Việt Nam

7.

Tập đoàn Pol Pot - leng Sary đánh chiếm đảo Phú Quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 03/5/1976

b)

Ngày 03/5/1975

c)

Ngày 13/5/1976

d)

Ngày 13/5/1975

8.

Tập đoàn Pol Pot - leng Sary sử dụng lực lượng quân sự xâm phạm một số vùng lãnh thổ nước ta từ tỉnh Kiên Giang (Hà Tiên cũ) đến tỉnh Tây Ninh vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 30/4/1977

b)

Ngày 30/5/1976

c)

Ngày 30/5/1977

d)

Ngày 30/4/1976

9.

Đảng và Nhà nước ta dùng biện pháp gì trước hành động của Pol Pot?

a)

Dùng mọi biện pháp ngoại giao hoà bình để tránh xảy ra chiến tranh

b)

Uy hiếp tinh thần

c)

Răn đe vũ trang

d)

Cô lập kinh tế, bao vây cấm vận

10.

Bộ Chính trị và Quân uỷ Trung ương quyết định phát động chiến tranh nhân dân, kiên quyết phản công vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 16/6/1978

b)

Ngày 15/6/1978

c)

Ngày 15/6/1979

d)

Ngày 16/6/1979

11.

Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia ra đời vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 12/12/1979

b)

Ngày 12/12/1978

c)

Ngày 02/12/1979

d)

Ngày 02/12/1978

12.

Liên minh chiến đấu giữa bộ đội Việt Nam với lực lượng cách mạng Campuchia được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc chiến tranh.

a)

Cuối năm 1978 - đầu năm 1979

b)

Cuối năm 1979 - đầu năm 1980

c)

Cuối năm 1980 - đầu năm 1981

d)

Cuối năm 1981 - đầu năm 1982

13.

Quân và dân ta đã tổ chức tổng phản công trên toàn tuyến biên giới, giáng trả kẻ thù những đòn thích đáng, đẩy chúng ra khỏi lãnh thổ của Tổ quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 20/12/1978

b)

Ngày 23/12/1979

c)

Ngày 20/12/1979

d)

Ngày 23/12/1978

14.

Thủ đô Phnom Penh (Phnôm Pênh) được hoàn toàn giải phóng vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 17/01/1979

b)

Ngày 17/01/1978

c)

Ngày 7/01/1979

d)

Ngày 7/01/1978

15.

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần gì?

a)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

b)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

c)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

d)

Quốc tế trong sáng, thủy chung xoá bỏ chế độ diệt chủng Pol Pot giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm hoạ diệt chủng

16.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Hành động trả thù chính đáng chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot - leng Sary gây ra

b)

Hành động răn đe vũ trang chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot - leng Sary gây ra

c)

Hành động tự vệ chính đáng và chính nghĩa của nhân dân Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot - leng Sary gây ra; góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và trên thế giới

d)

Hành đông khiêu khích chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot - leng Sary gây ra

17.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Tiến công quân sự kết hợp với ngoại giao

c)

Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngự, phản công, tiến công ở các quy mô đánh nhỏ, đánh vừa, đánh lớn; giành thắng lợi từng bước, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Kết hợp chặt chẽ lực lượng tại chỗ và lực lượng của các binh đoàn chủ lực và nghệ thuật liên minh chiến đấu

d)

Chiến thuật vây thành và đánh thành

18.

Trung Quốc tăng cường các hoạt động quân sự, xâm lấn đất đai đối với Việt Nam vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1978 đến năm 1979

b)

Từ năm 1975 đến năm 1978

c)

Từ năm 1976 đến năm 1977

d)

Từ năm 1977 đến năm 1978

19.

Trung Quốc tiến công lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

17/2/1978

c)

17/2/1975

d)

17/2/1977

20.

Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa vào khi ngày nào?

a)

15/3/1979

b)

05/3/1979

c)

17/2/1979

d)

18/3/1979

21.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc có giá trị lịch sử như thế nào?

a)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

b)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

c)

Biểu hiện sinh động cho ý chí, sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc

d)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

22.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh nào để giành thắng lợi?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế

b)

Kết hợp chính trị với binh vận

c)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

d)

Kết hợp với bọn phản động trong nước

23.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu kilomet?

a)

3260 km

b)

3360 km

c)

3160 km

d)

3460 km

24.

Vùng biển Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo?

a)

Hơn 6000 đảo

b)

Hơn 4000 đảo

c)

Hơn 3000 đảo

d)

Hơn 5000 đảo

25.

Quần đảo nào của nước ta có đầy đủ cơ sở pháp lí và bằng chứng lịch sử để chứng minh và khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập, thực thi chủ quyền lâu đời, liên tục?

a)

Thổ Chu và Phú Quốc

b)

Cặp Tiên Ngoài và Cặp Tiên Trong

c)

Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

d)

Hòn Nưa và Hòn Ru

26.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa và năm nào?

a)

Năm 1958

b)

Năm 1959

c)

Năm 1957

d)

Năm 1956

27.

Quần đảo Trường Sa, có bao nhiêu nước, bao nhiêu bên tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo này?

a)

Có 5 nước 6 bên

b)

Có 6 nước 4 bên

c)

Có 5 nước 4 bên

d)

Có 6 nước 6 bên

28.

Chính quyền Trung Quốc đã sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các bãi đá Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào năm nào?

a)

Năm 1990

b)

Năm 1991

c)

Năm 1988

d)

Năm 1989

29.

Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp?

a)

Chiến tranh trên cơ sở luật pháp Việt Nam

b)

Ngoại giao trên cơ sở luật pháp của các nước tranh chấp

c)

Chiến tranh lạnh

d)

Hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế

30.

Những quốc gia, vùng lãnh thổ có tuyên bố chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa

a)

Việt Nam, Trung Quốc, Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia (Ma-lai-xi-a), Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

c)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines (Phi-líp-pin), Malaysia (Ma-lai-xi-a) và Đài Loan (Trung Quốc)

d)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines (Phi-líp-pin), Malaysia (Ma-lai-xi-a), Brunei (Bru-nây) và Đài Loan (Trung Quốc)

31.

Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia - dân tộc trên biển, trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

b)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

c)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

d)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

32.

Một trong những nét chính về nghệ thuật đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào là?

a)

Kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lí, quân sự. kiên định giải quyết bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hoà binh trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982

b)

Kết hợp với bọn phản động trong nước

c)

Kết hợp chính trị với binh vận

d)

Kết hợp tốt với các nước đế quốc để chống lại quân xâm lược

33.

Huy động sức mạnh tổng hợp của lực lượng và thế trận quốc phòng toàn dân với lực lượng và thế trận an ninh nhân dân trên biển, đảo; trong đó, nòng cốt là

a)

Lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam

b)

Lực lượng Hải quan Việt Nam

c)

Lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam

d)

Lực lượng Kiểm ngư Việt Nam

34.

Đâu không phải trách nhiệm của học sinh trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đào?

a)

Tích cực học tập các nội dung trong chương trình môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh ở cấp Trung học phổ thông để nâng cao nhận thức về quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào hoạt động thực tiễn

b)

Chủ động nghiên cứu, tìm hiểu giá trị lịch sử, nghệ thuật quân sự cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, cuộc chiến đấu bảo vệ bi

c)

Thực hiện trách nghiệm của công dân đối với sự nghiệp củng cố quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc phù hợp với lứa tuổi; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, dân quân tự vệ

d)

Tham gia nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân, Dân quân tự vệ để bảo vệ biển đảo ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường

35.

Tập đoàn Pol Pot - leng Sary đánh chiếm đảo Thổ Chu, bắt và giết hơn 500 đồng bào ta vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 10/5/1976

b)

Ngày 11/5/1976

c)

Ngày 10/5/1975

d)

Ngày 11/5/1975

36.

Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

15/3/1979

b)

05/3/1979

c)

17/2/1979

d)

18/3/1979

37.

Việt Nam và Trung Quốc là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

b)

Hai nước láng giềng gần gũi và có mối quan hệ truyền thống hữu nghị, hợp tác lâu đời

c)

Mối quan hệ "kinh tế nóng, chính trị lạnh"

d)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

38.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Tây quần đảo Hoàng Sa và năm nào?

a)

Năm 1976

b)

Năm 1974

c)

Năm 1975

d)

Năm 1977

39.

Việt Nam những quân khu nào?

a)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 7, 9

b)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9

c)

Các quân Quân khu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9

d)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9

40.

"Tham mưu với Đảng và Nhà nước về đường lối, nhiệm vụ quân sự, quốc phòng bảo vệ Tổ quốc; quản lí nhà nước về lĩnh vực quân sự, quốc phòng trong phạm vi cả nước tổ chức thực hiện việc xây dựng, quản lí, chỉ huy Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Tổng cục Chính trị

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Quân khu

41.

"Chỉ huy, điều hành, xây dựng phát triển lực lượng và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu của Quân đội nhân dân và Dân quân tự vệ" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Quân khu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Bộ Quốc phòng

42.

"Đảm nhiệm công tác Đảng, công tác chính trị trong toàn quân" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Quân khu

43.

"Chỉ đạo công tác quốc phòng và xây dựng tiềm lực quân sự trong thời bình; chỉ đạo, chỉ huy lực lượng vũ trang địa phương trong thời chiến để bảo vệ lãnh thổ quân khu" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Bộ Tổng Tham mưu

b)

Quân khu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Bộ Quốc phòng

44.

"Đơn vị cơ động lớn nhất của Lục quân, có nhiệm vụ bảo vệ các địa bàn chiến lược trọng yếu của quốc gia" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Quân đoàn

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Bộ Quốc phòng

45.

Đâu không phải là là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

b)

Quân đoàn

c)

Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội

46.

Đâu không phải là là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

c)

Tổng cục Chính trị

d)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

47.

"Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và tổ chức thực hiện công tác quốc phòng ở địa phương trực tiếp chỉ huy bộ đội địa phương, dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, tác chiến và làm các nhiệm vụ khác" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Bộ Tổng Tham mưu

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Ban chỉ huy quân sự cấp huyện

48.

"Tham mưu cho cấp uỷ Đảng, chính quyền cấp xã lãnh đạo, chỉ đạo, quản lí, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ chính của?

a)

Tổng cục Chính trị

b)

Ban chỉ huy quân sự cấp xã

c)

Bộ Quốc phòng

d)

Bộ Tổng Tham mưu

49.

Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

d)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

50.

Theo Nghị định 82/2016/NĐ-CP, Quân hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam gồm có các loại nào?

a)

Đường kính 41mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

b)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 36mm

c)

Đường kính 36mm; Đường kính 33mm; Đường kính 28mm

d)

Đường kính 41mm; Đường kính 36mm; Đường kính 33mm

51.

Hệ thống bậc hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

3 cấp, 12 bậc

b)

1 cấp, 4 bậc

c)

2 cấp, 8 bậc

d)

4 cấp, 16 bậc

52.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp chuẩn đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Trung tướng

b)

Đại tướng

c)

Thiếu tướng

d)

Thượng tướng

53.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, sĩ quan có 3 cấp đó là cấp Úy, cấp Tá và cấp tướng. Mỗi cấp có mấy bậc?

a)

4 bậc

b)

6 bậc

c)

5 bậc

d)

3 bậc

54.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Hạ sĩ quan có mấy bậc?

a)

4 bậc

b)

3 bậc

c)

6 bậc

d)

5 bậc

55.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Tá có mấy gạch ngang?

a)

03 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

Không có gạch ngang

d)

02 gạch ngang

56.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thiếu úy, Thiếu tá, Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân là

a)

01 sao

b)

02 sao

c)

04 sao

d)

03 sao

57.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhì có

a)

04 vạch hình chữ V

b)

02 vạch hình chữ V

c)

01 vạch hình chữ V

d)

03 vạch hình chữ V

58.

Cấp hiệu của Lục quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

59.

Nền phù hiệu của Lục quân có màu?

a)

Màu xanh hòa bình

b)

Màu xanh lá cây

c)

Màu tím than

d)

Màu đỏ tươi

60.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam theo thứ tự nào sau đây?

a)

Bộ Công an => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

b)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

c)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

d)

Bộ Công an => Công an tỉnh ( thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an xã, phường, thị trấn

61.

Cơ quan nào quyết định thành lập đồn, trạm công an và đơn vị độc lập bố trí tại những địa bàn cần thiết?

a)

Bộ Công an

b)

Công an huyện

c)

Công an xã, phường, thị trấn

d)

Công an tỉnh

62.

"Tham mưu với Đảng, Nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm; quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; trực tiếp đấu tranh phòng chống các loại tội phạm. vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Công an xã, phường, thị trấn

b)

Bộ Công an

c)

Công an tỉnh

d)

Công an huyện

63.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về an ninh mạng; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ bảo vệ an ninh mạng và phòng, chống tội phạm mạng theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Công an huyện

b)

Công an xã, phường, thị trấn

c)

Công an tỉnh

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

64.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các tội phạm về trật tự xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Công an xã, phường, thị trấn

b)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Công an huyện

65.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí hành chính về trật tự xã hội; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phục vụ công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát quản lí hành chính về trật tự xã hội

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

d)

Cục Cảnh sát hình sự

66.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện quản lí nhà nước về phòng cháy, chữa cháy; thực hiện các biện pháp nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát hình sự

b)

Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

c)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

d)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

67.

"Tham mưu, hướng dẫn và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa; phòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm và vi phạm trật tự, an toàn xã hội trên các tuyến giao thông theo quy định" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục Cảnh sát giao thông

68.

"Tham mưu và thực hiện công tác cảnh vệ để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho cán bộ lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, khách quốc tế đến thăm và làm việc tại Việt Nam, các khu vực trọng yếu và các sự kiện đặc biệt quan trọng. Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động. Tham mưu và thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

69.

"Tham mưu với cơ quan công an cấp trên, cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và quản lí nhà nước về bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn; trực tiếp đấu tranh phòng, chống âm mưu, hoạt động của các thế lực thù địch, các loại tội phạm và các vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

b)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Công an cấp tỉnh, cấp huyện

70.

"Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm và vi phạm pháp luật, làm nòng cốt trong xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở địa bàn xã, thị trấn" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

b)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

c)

Cục Cảnh sát hình sự

d)

Công an cấp xã

71.

Công an hiệu có dạng hình tròn, đường kính

a)

37 mm

b)

38 mm

c)

36 mm

d)

39 mm

72.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp bậc hàm của sĩ quan nghiệp vụ có

a)

Ba cấp, mười hai bậc

b)

Ba cấp, mười sáu bậc

c)

Ba cấp, mười bốn bậc

d)

Ba cấp, mười bậc

73.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với cấp tướng

a)

. Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

74.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu đỏ tươi; trên cấp hiệu có một gạch ngang và bốn sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không - Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

c)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

75.

Cấp hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

d)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng; biển tên, logo

76.

Phù hiệu của Quân đội nhân dân Việt Nam là

a)

Thể hiện tính thống nhất và nhiệm vụ của từng quân, binh chủng trong Quân đội nhân dân Việt Nam

b)

Biểu tượng của Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Biểu tượng quân chủng, binh chủng

d)

Biểu trưng thể hiện cấp bậc trong ngạch quân sự của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên, hạ sĩ quan, binh sĩ trong Quân đội nhân dân Việt Nam

77.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp phó đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Trung tướng

b)

Thiếu tướng

c)

thượng tướng

d)

Đại tướng

78.

Trong hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp đô đốc Hải quân tương đương với

a)

Đại tướng

b)

Thượng tướng

c)

Thiếu tướng

d)

Trung tướng

79.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, Binh sĩ có mấy bậc?

a)

4 bậc

b)

3 bậc

c)

5 bậc

d)

2 bậc

80.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam, cấp hiệu của cấp Úy có mấy gạch ngang?

a)

02 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

Không có gạch ngang

d)

03 gạch ngang

81.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Trung úy, Trung tá, Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân là

a)

04 sao

b)

03 sao

c)

01 sao

d)

02 sao

82.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Thượng úy, Thượng tá, Thượng tướng, Đô đốc Hải quân là

a)

02 sao

b)

03 sao

c)

01 sao

d)

04 sao

83.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam số lượng sao của các cấp, bậc: Đại úy, Đại tá, Đại tướng là

a)

02 sao

b)

03 sao

c)

01 sao

d)

04 sao

84.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Hạ sĩ có

a)

01 gạch ngang

b)

02 gạch ngang

c)

04 gạch ngang

d)

03 gạch ngang

85.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Trung sĩ có

a)

02 gạch ngang

b)

03 gạch ngang

c)

04 gạch ngang

d)

01 gạch ngang

86.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Thượng sĩ có

a)

03 gạch ngang

b)

01 gạch ngang

c)

04 gạch ngang

d)

02 gạch ngang

87.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhất có

a)

01 vạch hình chữ V

b)

03 vạch hình chữ V

c)

02 vạch hình chữ V

d)

04 vạch hình chữ V

88.

Cấp hiệu của Bộ đội Biên phòng có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

b)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

89.

Cấp hiệu của quân chủng Phòng không - Không quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

b)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

90.

Cấp hiệu của quân chủng Hải quân có nền, viền như thế nào?

a)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

c)

Nền cấp hiệu màu xanh lá cây, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

91.

Cấp hiệu của Cảnh sát biển có nền, viền như thế nào?

a)

Nền màu xanh dương, viền màu vàng

b)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu xanh hòa bình

c)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu tím than

d)

Nền cấp hiệu màu vàng, viền cấp hiệu màu đỏ tươi

92.

Nền phù hiệu của Bộ đội Biên phòng có màu?

a)

Màu xanh hòa bình

b)

Màu xanh lá cây

c)

Màu tím than

d)

Màu đỏ tươi

93.

Nền phù hiệu của quân chủng Phòng không - Không quân có màu?

a)

Màu xanh hòa bình

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu xanh lá cây

d)

Màu tím than

94.

Nền phù hiệu của quân chủng Hải quân có màu?

a)

Màu xanh lá cây

b)

Màu đỏ tươi

c)

Màu xanh hòa bình

d)

Màu tím than

95.

"Tham mưu, hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lí các loại tội phạm về ma tuý" là chức năng, nhiệm vụ của?

a)

Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao

b)

Cục Cảnh sát hình sự

c)

Công an xã, phường, thị trấn

d)

Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý

96.

Trong Công an nhân dân Việt Nam cấp hiệu của sĩ quan đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ

a)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền vàng, giữa nền cấp hiệu có dệt hoa văn nổi hình cành tùng chạy dọc theo nền cấp hiệu

b)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh; cuối nền cấp hiệu có vạch bằng vải rộng 6 mm

c)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh vạch màu vàng

d)

Nền cấp hiệu màu đỏ, viền màu xanh, giữa nền cấp hiệu có vạch rộng 6 mm chạy dọc theo nền cấp hiệu; vạch của sĩ quan nghiệp vụ màu vàng, sĩ quan chuyên môn kĩ thuật màu xanh thẫm

97.

Quân nhân mặc trang phục màu xanh lá cây sẫm; mang cấp hiệu có nền màu xanh lá cây, viền màu đỏ; trên cấp hiệu có hai gạch ngang và hai sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

b)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

c)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không - Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

d)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

98.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu trắng, quần màu tím than, mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu tím than, trên cấp hiệu có một gạch ngang và ba sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

b)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

c)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

d)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không - Không quân, có cấp bậc thiếu uỷ

99.

Quân nhân mặc trang phục có áo sơ mi ngắn tay màu xanh hoà bình, quần màu xanh đậm; mang cấp hiệu có nền màu vàng, viền màu xanh hoà binh, ở giữa có đường dọc màu hồng; trên cấp hiệu có một gạch ngang và một sao là

a)

Quân nhân là sĩ quan quân chủng Hải quân, có cấp bậc thượng uý

b)

Quân nhân là quân nhân chuyên nghiệp quân chủng Phòng không - Không quân, có cấp bậc thiếu úy

c)

Quân nhân là sĩ quan bộ đội Biên phòng, có cấp bậc trung tá

d)

Quân nhân là sĩ quan Lục quân, có cấp bậc đại úy

100.

"Chiến lược cơ bản do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành, nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong, chủ yếu bằng biện pháp phi quân sự". Là khái niệm về

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

c)

Cách mạng màu

d)

Chiến lược "diễn biến hoà bình"

101.

"Hành động chống phá bằng bạo lực, có tổ chức do lực lượng phản động hay lực lượng li khai, đối lập trong nước hoặc câu kết với nước ngoài tiến hành nhằm gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hoặc lật đổ chính quyền (ở địa phương hoặc Trung ương)". Là khái niệm về

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Chiến lược "diễn biến hoà bình"

c)

Cách mạng màu

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc

102.

Chiến lược "diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Không liên quan đến nhau

b)

Đối lập với nhau

c)

Quan hệ chặt chẽ và là điều kiện tất yếu với nhau

d)

Phủ định nhau

103.

Câu 105. Lực lượng trực tiếp thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" và bạo loạn lật đổ đối với cách mạng Việt Nam là?

a)

     A. Những người tiến bộ trên thế giới

b)

     B. Những người thờ ơ với tình hình chính trị trong nước

c)

     C. Những người yêu nước

d)

     D. Các thế lực thù địch; lực lượng phản động trong và ngoài nước, lực lượng li khai, đối lập trong nước hoặc câu kết với nước ngoài; những phần tử cơ hội, phản động bất mãn với chính quyền bị lôi kéo, kích động, mua chuộc

104.

Câu 106. Âm mưu thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

     A. Đề cao chủ nghĩa Mác - Lênin, đề cao hệ tư tưởng tư sản

b)

     B. Xoá bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa, lái nước ta đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

c)

     C. Âm mưu thực hiện một chính đảng duy nhất trong các nước xã hội chủ nghĩa

d)

     D. Thực hiện âm mưu “chính trị hoá” quân đội trong các nước xã hội chủ nghĩa

105.

Câu 107. Thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

     A. Chống phá trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh

b)

     B. Chống phá trên lĩnh vực chính trị, kinh tế

c)

     C. Chống phá trên lĩnh vực tư tưởng, văn hoá

d)

     D. Chống phá toàn diện trên tất cả các mặt, lĩnh vực của đời sống xã hội như: chính trị, kinh tế, tư tưởng, văn hoá, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh

106.

Câu 108. Đâu không phải thủ đoạn cụ thể thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

     A. Lợi dụng lòng tốt của nhân dân

b)

     B. Lấy chính trị, tư tưởng làm hàng đầu

c)

     C. Lấy kinh tế làm mũi nhọn

d)

     D. Dùng quân sự để răn đe, sẵn sàng can thiệp

107.

Câu 109. Đâu không phải thủ đoạn cụ thể thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" là?

a)

     A. Bảo tồn văn hóa phi vật thể

b)

     B. Dùng quân sự để răn đe, sẵn sàng can thiệp

c)

     C. Dùng ngoại giao để cô lập

d)

     D. Lợi dụng dân tộc, tôn giáo làm ngòi nổ

108.

Câu 110. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực chính trị là?

a)

     A. Tạo áp lực về kinh tế để buộc ta chấp nhận các điều kiện về chính trị

b)

     B. Tích cực hạt động nhằm phối hợp các lực lượng phản động trong nước với lực lượng tôn giá chống cộng Quốc tế

c)

     C. Xuyên tạc, bịa đặt sự mất đoàn kết trong nội bộ Đảng và Chính phủ nhằm gây hoang mang, nghi ngờ, giảm sút niềm tin của nhân dân

d)

     D. Khai thác các mâu thuẫn giữa các dân tộc trong đất nước

109.

Câu 111. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực tư tưởng là?

a)

     A. Tuyên truyền và xâm nhập đời sống văn hoá phương Tây

b)

     B. Lợi dụng các phần tử phản động đội lốt tôn giáo để hoạt động gây kích động, phá hại, kích động giáo dân

c)

     C. Mua chuộc hàng ngũ cán bộ của quân đội và công an nhân dân, làm xói mòn về phẩm chất đạo đức lối sống

d)

     D. Xuyên tạc, phủ nhận bản chất cách mạng và khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phủ nhận thành tựu của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam

110.

Câu 112. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực kinh tế là?

a)

     A. Lợi dụng các hoạt động đầu tư, liên doanh, liên kết, tài trợ.... để từng bước làm chệch hướng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của nước ta, làm cho Nhà nước không kiểm soát, điều hành được nền kinh tế

b)

     B. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

c)

     C. Phá vỡ hệ tư tưởng tổ chức của quân đội và công an. Tách rời sự lãnh đạo của Đảng với Lực lượng Vũ trang Nhân dân

d)

     D. Lợi dụng những khó khăn còn tồn tại về vật chất, đời sống tinh thần tạo dựng xu hướng bất bình với Đảng, Nhà nước

111.

Câu 113. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực văn hoá là?

a)

     A. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức của một Đảng cầm quyền

b)

     B. Các thế lực thù địch tìm mọi cách du nhập lối sống, đạo đức, văn hoá tư sản vào nước ta, làm xói mòn nền tảng và các giá trị đạo đức, văn hoá tốt đẹp của dân tộc

c)

     C. Gây chia rẽ nội bộ giữa Lực lượng công an và Lực lượng quân đội chia rẽ tình đoàn kết quân dân

d)

     D. Kích động đòi “ dân chủ “ tôn trọng “quyền “ của các dân tộc, gây rối lạn an ninh chính trị

112.

Câu 114. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là?

a)

     A. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

b)

     B. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

c)

     C. Tuyên truyền, xuyên tạc, đả kích đường lối, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

d)

     D. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

113.

Câu 115. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo là?

a)

     A. Đề cao giá trị vật chất, tôn thờ đồng tiền, sống ích kỷ

b)

     B. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

c)

     C. Tuyên truyền, phát triển các tôn giáo trái pháp luật; kích động chức sắc, tin đồ và mua chuộc, lôi kéo, ép buộc đồng bào các dân tộc, tôn giáo chống đối chính quyền, vượt biên trái phép, gây mất ổn định chính trị – xã hội, tạo các điểm nóng và vu cáo Việt Nam "đàn áp tôn giáo, vi phạm nhân quyền", từ đó kêu gọi sự can thiệp từ bên ngoài

d)

     D. Phá vỡ sự thống nhất của các tổ chức nhất là tổ chức chính trị

114.

Câu 116. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh là?

a)

     A. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

b)

     B. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

c)

     C. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

d)

     D. Các thế lực thù địch thực hiện nhiều thủ đoạn hết sức đa dạng, bí mật và thêm độc nhằm xoá bỏ vai trò lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với lĩnh vực quốc phòng, an ninh đòi phi chính trị hoá Quân đội và Công an nhân dân, làm cho lực lượng vũ trang xa rời mục tiêu, lí tưởng cách mang, mất phương hưởng, không làm tròn vai trò lực lượng nòng cốt trong đấu tranh

115.

Câu 117. Các thế lực thù địch sử dụng các trang web, blog, fanpage, diễn đàn, báo điện tử, mạng xã hội Facebook, Zalo, Youtube,... để tuyên truyền, lôi kéo, tập hợp dư luận xã hội. Là thủ đoạn của chiến lược “diễn biến hoà bình” trên

a)

A. Trên không gian mạng

b)

B. Trên lĩnh vực văn hoá

c)

C. Trên lĩnh vực dân tộc, tôn giáo

d)

D. Trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh

116.

Câu 118. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên không gian mạng là?

a)

     A. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

b)

     B. Phát tán rộng rãi các tài liệu, văn hoá phẩm có nội dung xấu, độc, xuyên tạc, phản động; kêu gọi tuần hành, biểu tình, tụ tập trái phép, kích động bạo loạn, rải truyền đơn; kêu gọi chống đối cán bộ địa phương, gây mất ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, chồng phủ chính quyền chia rẽ khối đoàn kết giữa Đảng và nhân dân

c)

     C. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

d)

     D. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

117.

Câu 119. Một trong những thủ đoạn thực hiện chiến lược “diễn biến hoà bình" trên không gian mạng là?

a)

     A. Làm chệch định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế đất nước, từ đó chuyển hoá chế độ chính trị

b)

     B. Lập những website, tài khoản giả mạo để cắt, ghép thông tin hình ảnh nhằm xuyên tạc, tung tin bịa đặt, gieo rắc sự hoài nghi trong xã hội, nhất là trước những vấn đề nhạy cảm

c)

     C. Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy Nhà nước ta

d)

     D. Triệt để khai thác hoàn cảnh của đồng bào dân tộc để kích động

118.

Câu 120. Âm mưu thực hiện bạo loạn lật đổ là?

a)

     A. Dùng các thủ đoạn của hoạt động quân sự, bằng sức mạnh xoá bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước xã hội chủ nghĩa và các quốc gia tiến bộ

b)

     B. Dùng lực lượng vũ trang và bán vũ trang của đế quốc, nhằm lật đổ càng thay đổi chế độ chính trị của các quốc gia tiến bộ

c)

     C. Gây rối loạn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, từng bước lật đổ chính quyền ở địa phương hoặc Trung ương, tạo điều kiện và thúc đẩy chiến lược "diễn biến hoà bình"

d)

     D. Dùng các hoạt động phi quân sự để lật đổ chế độ chính trị của một quốc gia và thay và đó chính quyền mới theo sự điều hành của chủ nghĩa đế quốc

119.

Câu 121. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

     A. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

b)

     B. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

c)

     C. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

d)

     D. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, dưới dự lãnh đạo của Đảng; tiến hành cuộc đấu tranh phải tích cực, thường xuyên và lâu dài, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực

120.

Câu 122. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

     A. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

b)

     B. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

c)

     C. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

d)

     D. Chú trọng tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hình thành khả năng "miễn nhiễm”, nâng cao “sức đề kháng” của xã hội trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ

121.

Câu 126. Một trong những trách nhiệm của học sinh trong phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

     A. Tiêu diệt và làm tan rã mọi tổ chức phản động trong và ngoài nước

b)

     B. Kết hợp chặt chẽ giữa chống bên trong và chủ động ngăn ngừa mọi tình huống

c)

     C. Xây dựng lực lượng an ninh quốc gia hùng mạnh, đủ sức đánh bại mọi âm mưu phá hại của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động

d)

     D. Tích cực học tập, rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống để trở thành công dân tốt, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

122.

Câu 123. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

     A. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

b)

     B. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

c)

     C. Phát huy mạnh mẽ vai trò của báo chí, truyền thông nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn và đấu tranh làm thất bại những quan điểm sai trái, thù địch và các thông tin xấu, độc mà các thế lực thù địch, cơ hội chính trị chống phá trên không gian mạng và các phương tiện thông tin đại chúng

d)

     D. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

123.

Câu 124. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

     A. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

b)

     B. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

c)

     C. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, tham ô, lãng phí; xoá đói giảm nghèo, chăm lo ngày một tốt hơn đời sống mọi mặt của nhân dân

d)

     D. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

124.

Câu 125. Một trong những giải pháp phòng, chống chiến lược “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ là

a)

     A. Xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa đang trong giai đoạn hiện nay

b)

     B. Xây dựng một xã hội mới, công bằng dân chủ và văn minh

c)

     C. Xây dựng một đội ngũ cán bộ quản lý có đạo đức, có năng lực, phẩm chất tốt đẹp

d)

     D. Khi bạo loạn xảy ra, cần phát huy sức mạnh tổng hợp, kết hợp các biện pháp. Các mặt đấu tranh; xử lí kiên quyết, linh hoạt, nhanh chóng, đúng đối tượng nhất là kẻ cầm đầu, không để lan rộng, kéo dài