Worksheetsvat ly
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Đối tượng nghiên cứu vật lý là gì
Các dạng vận động và tương tác của vật chất
Quy luật tương tác của các dạng năng lượng.
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng.
Quy luật vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?
Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau
Nghiên cứu về phát minh và phát triển của các vi khuẩn
Nghiên cứu các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau
Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp trong giai cấp xã hội
Thành tựu nghiên cứu nào sau đây của Vật lí được coi là có vai trò quan trọng trong việc mở đầu cho cuộc cách mạng công nghệ lân thứ nhất?
Nghiên cứu về lực vạn vật hâp dân.
Nghiên cứu về nhiệt động lực học.
Nghiên cứu về cảm ứng điện từ.
Nghiên cứu về thuyết tương đối.
Cách sắp xếp nào sau đây trong 5 bước của phương pháp thực nghiệm là đúng?
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, thí nghiệm, kết luận.
Quan sát, xác định vân đê cân nghiên cứu, thí nghiệm, dự đoán, kêt luận.
Xác định vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, dự đoán, thí nghiệm, kêt luận.
Thí nghiệm, xác định vấn đề cần nghiên cứu, dự đoán, quan sát, kết luận.
Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?
Khoa học chưa phát triển.
Ông quá tự tin vào suy luận của mình.
Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.
Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.
Đối với một vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây chỉ là của quãng đường đi được, không phải của độ dịch chuyển?
Có phương và chiều xác định.
Có đơn vị đo là mét.
Không thể có độ lớn bằng 0.
Có thể có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
Tính chất nhanh hay chậm của chuyển động
sự thay đổi hướng của chuyển động
khả năng duy trì chuyển động của vật
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian
Đồ thị vận tốc - thời gian của chuyển động thẳng đều là một đường thẳng
song song với trục hoành.
đi qua gốc toạ độ.
song song với trục tung.
bất kì.
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dịch chuyển thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của chất điểm.
Khi vật chuyền động thẳng không đổi chiều, độ lớn của vecto độ dịch chuyển bằng quảng đường đi
Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động nên luôn có giá trị dương.
. Chỉ ra phát biểu sai.
Vectơ độ dịch chuyển là một vectơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của vật chuyển động.
Vectơ độ dịch chuyển có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Khi vật đi từ điểm A đến điểm B, sau đó đến điểm C, rồi quay về A thì độ dịch chuyên của vật có độ lớn bằng 0.
Độ dịch chuyển có thể có giá trị âm, dương hoặc bằng không.
Chuyển động nào sau đây là chuyển động thẳng nhanh dần?
Chuyển động của xe ô tô khi bắt đầu chuyển động.
. Chuyển động của xe buýt khi vào trạm.
Chuyển động của xe máy khi tắc đường.
Chuyển động của đầu kim đồng hồ.
Cho đồ thị độ dịch chuyển- thời gian của một vật như Hình 4.1. Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyên động thăng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến ti, và từ t, đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t, đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1, và từ t2 đến t3
Hình 4.1, Độ thị độ dịch chuyến - thời gian của vật
diễn như Hình 4.2. Hai xe gặp nhau tại vị trí cách vị trí xuất phát của xe 2 một khoảng
40 km.
30km
35km
70km
Trong các phát biểu sau đây, phát biều nào là đúng?
Chuyển động có tính chất tương đối.
Hệ quy chiếu đứng yên là hệ quy chiếu gắn với vật làm gốc được quy ước là đứng yên.
Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn lớn hơn tổng độ lớn của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Độ lớn của vận tốc tuyệt đối luôn nhỏ hơn độ lớn của vận tốc tương đối.
Hình dạng quỹ đạo chuyển động của vật cũng có tính chất tương đối và phụ thuộc vào hệ quy chiều của người quan sát.
1,2,5
1,3,5
2,4,5
2,3,5
Một xe tải chạy với tốc độ 40 km/h và vượt qua một xe gắn máy đang chạy với tốc độ 30 km/h. Vận tốc của xe máy so với xe tải bằng bao nhiêu?
5 km/h.
10 km/h.
-5 km/h.
-10 km/h.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tôc. Nều chọn chiều dương là chiêu chuyên động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
B. a < 0, v < 0.
a > 0, v > 0.
. a < 0, v > 0.
. a > 0, v < 0.
biểu thức mô tả mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng của anbeanhxatanh
E=m.c2
E=m.c
m=c2.E
m=c.E
Vật A có khối lượng gấp hai lần vật B. Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì
Vật A có khối lượng gấp hai lần vật B. Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì
vị trí chạm đất của vật B xa hơn vị trí chạm đất của vật A.
vật A và B rơi cùng vị trí.
chưa đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về vị trí của hai vật.
Một diễn viên đóng thế phải thực hiện một pha hành động khi điều khichưa đủ dữ kiện để đưa ra kết luận về vị trí của hai vật.ển chiếc mô tô nhảy khỏi vách đá cao 50 m. Xe máy phải rời khỏi vách đá với tốc độ bao nhiêu để tiếp đất tại vị trí cách chân vách đá 90 m.
Lấy g= 9,8 m/s, bỏ qua lực cản của không khí và xem chuyển động của mô tô khi rời vách đá là chuyển động ném ngang.
Vo = 11,7 m/s.
Vo=28,2m/s
vo = 56,3 m/s.
Vo = 23,3 m/s.
Một vận động viên sút một quả bóng bầu dục ba lần theo các quỹ đạo a, b và c như Hình 9.1. Quỹ đạo nào tương ứng với thời gian chuyển động trong không khí của quả bóng là lâu nhất nều bỏ qua mọi lực cản?
Hình 9.1. Cầu thủ đá bóng bầu dục
(a).
(b).
(c)
Cả ba trường hợp có thời gian chuyển như nhau
Biểu thức nào sau đây là biêu thức của định luật II Newton khi vật có khối lượng không đổi trong quá trình xem xét?
a=F/m
F = m•a.
a = (v -v)/(t-to)
a= (V-Vo)(t-t0)
Những nhận định nào sau đây là đúng?
Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực thì gia tốc mà vật thu được cùng phương nhưng ngược chiều với .
Khi vật chỉ chịu tác dụng của lực thì gia tốc mà vật thu được cùng hớng với
Khi vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì gia tốc của vật thu
được khác không.
4. Khi vật chịu tác dụng của nhiều lực thì gia tốc của vật thu được cùng hướng với lực tổng hợp tác dụng lên vật.
A. 2,4.
В. 1, 3.
C. 1,4.
D. 3,4.
Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho
A. trọng lượng của vật.
B. tác dụng làm quay của
lực quanh một trục.
C. thể tích của vật.
D. mức quán tính của
vật.
Một chiếc xe buýt trên sông (thuyền) đang chuyển động trên sông Sài Gòn như Hình 10.1. Xét một khoảng thời gian nào đó, thuyền đang chuyên động thăng đêu và giả sử răng trên phương năm ngang thuyên chi chịu tác dụng bởi lực đây của động cơ và lực cản của nước. Nhận xét nào sau đây là đúng?
Hình 10.1. Xe buýt sông Sài Gòn
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước có độ lớn không bằng nhau.
Lực đây của động cơ và lực cản của nước có cùng phương và cùng chiều.
Lực đây của động cơ và lực cản của nước có độ lớn bằng nhau.
Lực đẩy của động cơ và lực cản của nước là hai lực trực đối.
ột lực không đối tác dụng vào một vật có khối lượng 7,5 kg làm vật thay đổi tốc độ từ 8 m/s đến 3 m/s trong khoảng thời gian
2 s nhưng vẫn giữ nguyên chiều chuyển động. Lực tác dụng vào vật có giá trị là
18,75 N.
-18,75 N.
. 20,5 N.
-20,5 N
Một vật chuyển động trong không khí, trong nước hoặc trong chất lỏng nói chung đều sẽ chịu tác dụng của lực cản. Xét một viên bi thép có khôi lượng 1 g đang ở trạng thái nghỉ được thả rơi trong dâu. Người ta khảo sát chuyên động của viên bị trong dâu và vẽ đô thị tôc độ theo thời gian của viên bị như Hình 10.2. Cho biêt lực đầy Archimedes có độ lớn là F4 =1,2.103 N và lấy g=9,8 m/s.
Độ lớn lực cản của dầu tác dụng lên viên bi sau thời điểm t,, là
8,6.103 N.
8,7.103 N
8,8.103 N.
8,9.103 N.
