Font size
Worksheetssiêu tổng hợp bài 1 2 4 sinh học 11 ( làm ko xong thi ko được )
Total questions: 172
Worksheet time: 2hrs 42mins
Quá trình trao đổi chất là
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể, cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường
Quá trình cơ thể trực tiếp lấy các chất từ môi trường sử dụng các chất này cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường
Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể
Quá trình biến đổi các chất trong cơ thể cơ thể thành năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống, đồng thời thải các chất thải ra môi trường
Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng tạo ra …….. cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hóa năng
Nhiệt năng
Động năng
Năng lượng
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp cơ thể sinh vật
phát triển kích thước theo thời gian
tồn tại, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng và vận động
tích lũy năng lượng
vận động tự do trong không gian
Tại sao khi cơ thể vận động xảy ra hiện tượng tăng thân nhiệt, toát mồ hôi, tăng nhịp tim và nhịp thở?
Khi cơ thể vận động cơ thể đang thực hiện quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng
Khi cơ thể vận động cơ thể ma sát với mặt đất và không khí khiến cơ thể nóng lên.
Khi cơ thể vận động cơ thể chuyển hóa hóa năng thành nhiệt năng làm cơ thể nóng lên.
Khi cơ thể vận động động năng được biến đổi thành nhiệt năng khiến cơ thể chúng ta nóng lên.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của tế bào và cơ thể.
Loại bỏ các chất thải để duy trì cân bằng môi trường trong cơ thể.
Giúp cơ thể tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường.
So với trạng thái đang nghỉ ngơi, tốc độ trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở trạng thái đang thi đấu của một vận động viên sẽ
cao hơn
thấp hơn
gần ngang bằng
không thay đổi
Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu dùng để cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể là
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
quang năng
Quá trình quang hợp ở thực vật có xảy ra quá trình chuyển hóa năng lượng nào sau đây?
Quang năng thành hóa năng.
Điện năng thành nhiệt năng.
Hóa năng thành nhiệt năng.
Điện năng thành cơ năng.
Quá trình nào sau đây không thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
Bài tiết mồ hôi.
Phân giải protein trong tế bào.
Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với
sự chuyển hóa của sinh vật
sự biến đổi các chất
sự trao đổi năng lượng
sự sống của sinh vật
Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới lần lượt là
GĐ huy động năng lượng -> GĐ phân giải -> GĐ tổng hợp
GĐ phân giải -> GĐ tổng hợp -> GĐ huy động năng lượng
GĐ tổng hợp -> GĐ huy động năng lượng -> GĐ phân giải
GĐ tổng hợp -> GĐ phân giải -> GĐ huy động năng lượng
Những chất nào sau đây mà cơ thể sinh vật tiết ra ngoài môi trường sau quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
Chất dinh dưỡng
Chất thải, chất độc hại, chất dư thừa
Nước
Thức ăn
Những chất thải độc hại nếu bị ứ động ở cơ thể sinh vật thì nó gây ra?
Rối loạn các hoạt động sống, có thể gây tử vong
Rối loạn hoạt động sống và giúp sinh vật sống tốt hơn
Chắc chắn gây chết 100%
Giúp sinh vật thích nghi với môi trường sống tốt hơn
Có bao nhiêu dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
2
4
3
1
Năng lượng được tạo ra của tế bào là?
ATP
ABP
Phosphate
Hormone
Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là?
ATP
Nhiệt năng
Động năng
Quang năng
Hai quá trình biến đổi chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
Đồng hóa và dị hóa
Đồng đẳng và đồng phân
Đồng năng và dị năng
Đồng ứng và dị năng
Đồng hóa là quá trình?
Tổng hợp các chất và phân giải các chất
Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
Phân giải các chất và tích lũy năng lượng
Tích lũy và giải phóng năng lượng
Ở thực vật và động vật đều có chung quá trình nào sau đây để tạo ra năng lượng?
Hô hấp
Quang hợp
Dị dưỡng
Tự dưỡng
Biện pháp nào sau đây làm tăng khả năng hấp thụ nước và muối khoáng cho cây trồng?
Sử dụng chất kích thích sinh trưởng
Bón thật nhiều phân đạm
Xới xáo và làm đất kĩ trước khi trồng cây
Tưới thật nhiều nước cho cây
Ở thực vật trên cạn, cơ quan nào trực tiếp hấp thụ nước và ion khoáng cho cây?
Lông hút
Chóp rễ
Rễ chính
Rễ phụ
Gọi A là lượng nước hút vào, B là lượng nước thoát ra. Khi A>B thì:
Hàm lượng nước trong mô thực vật giảm
Cây dư nước, chất dinh dưỡng bị hòa loãng
Cây bị héo do mất nước
Cây sinh trưởng phát triển bình thường
Loài thực vật nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm cây thủy sinh?
Hoa sen
Hoa súng
Bèo tây
Bắp cải
Động lực quan trọng nhất giúp vận chuyển nước và ion khoáng trong mạch gỗ là:
Áp suất rễ
Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử
Lực đẩy của rễ và lực hút ở lá
Trong các vai trò dưới đây, vai trò nào không phải của thoát hơi nước?
Là động lực đầu trên giúp vận chuyển nước trong mạch gỗ
Giảm nhiệt độ bề mặt của lá vào những ngày nóng
Hỗ trợ quá trình trao đổi khí ở cây
Tăng vận tốc vận chuyển các chất trong mạch rây
Thí nghiệm: Úp chuông thuỷ tinh trên các chậu cây (bắp, lúa.,..). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Hiện tượng này được gọi là:
Ứ nhựa.
Rỉ nhựa.
Ứ giọt.
Rỉ giọt.
Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:
Qua cành và khí khổng của lá.
Qua thân, cành và lá.
Qua thân, cành và lớp cutin trên bề mặt lá.
Qua khí khổng và qua lớp cutin.
Trong điều kiện nhiệt độ môi trường thấp, các cây nhiệt đới có hiện tượng nào sau đây để đảm bảo cân bằng nước trong cây?
Giảm cường độ quang hợp để tiết kiệm nước
Rụng lá, rụng cành giảm cường độ thoát hơi nước
Phát triển bộ rễ để tăng khả năng hấp thụ nước
Phát triển nhiều lá non, rụng bớt lá già để tiết kiệm nước
Sự đóng mở khí khổng ở thực vật được thực hiện do sự phối với của ion:
Ca2+
Mg2+
Fe2+
K+
Đặc điểm nào sau đây của mạch gỗ?
Gồm các tế bào chết bị gỗ hóa
Các tế bào sống được gỗ hóa
Vận chuyển chất hữu cơ
Vận chuyển chất vô cơ
Nếu nồng độ ion K trong đất là 0,1%.
Nồng độ ion K trong rễ là 0,05%
Thì ion K đi từ đất vào rễ theo cơ chế nào?
Thẩm thấu
Vận chuyển thụ động
Khuếch tán
Vận chuyển chủ động
Đặc điểm nào sau đây của tế bào lông hút
Kích thước rất nhỏ
Thành tế bào dày
Hô hấp yếu
Không bào nhỏ
Nguyên tố nào sau đây tham gia cấu tạo nên chất diệp lục?
Postassium
Magiesium
Manganium
Iron
Mạch gỗ vận chuyển chủ yếu chất nào sau đây?
Nước
Đường
Nhựa mủ
Hormone
Phân đạm là loại phân bón chứa chủ yếu chất nào sau đây?
Phosphorus
Nitrogen
Oxygen
Hydrogen
Bộ phận nào của cây được sử dụng để làm chỉ thị thiếu dinh dưỡng?
Hoa
Lá
Thân
Rễ
Hình bên mô tả nhu cầu dinh dưỡng ở cây qua một số thời kì. Hãy cho biết, Nhu cầu Nitrogen cao nhất ở giai đoạn nào?
Sau thu hoạch
Quả chín
Ra hoa
Phát triển quả
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?
10-20%.
30-50%.
50-70%.
70-90%.
Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?
5
11
17
22
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phosphilipid?
Calcium.
Nitrogen.
Magnesium.
Potassium.
Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thẩm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ.
II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu của tế bào.
III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.
IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
1
2
3
4
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước.
II. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.
III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá.
IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
1
2
3
4
Khi cây bị hạn, loại hoormone nào sau đây có vai trò điều tiết quá trình đóng mở khí khổng
auxin
Etylen
GA( gibberellin)
ABA(axit abscisic)
Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo những con đường nào?
Gian bào và tế bào chất
Gian bào và tế bào biểu bì
Gian bào và màng sinh chất
Gian bào và tế bào nội bì
Sự xâm nhập chất khoáng chủ động phụ thuộc vào yếu tố nào?
Chênh lệch nồng độ chất tan
Hiệu điện thế màng
Trao đổi chất của tế bào
Cung cấp năng lượng
Ở thực vật có mạch nước được vận chuyển từ rễ lên lá chủ yếu theo con đường nào sau đây?
Mạch rây
Tế bào chất
Mạch gỗ
Cả mạch gỗ và mạch rây
Lức đóng vai trò chính cho dòng mạch gỗ là gì?
Lực đẩy của áp suất rễ
Lực hút của thoát hơi nước ở lá
Lực liên kết giữa các phân tử
Chênh lệch nồng độ
Yếu tố giúp vận chuyển được dòng mạch rây là gì?
Lực hút của thoát hơi nước ở lá
Lực đẩy của rễ
Chênh lệch nồng độ
Lực liên kết giữa các phân tử
Cấu tạo của dòng mạch gỗ là:
Các tế bào chết, gồm quản bào và mạch ống
Các tế bào chết, gồm ống rây và tế bào kèm
Các tế bào sống, gồm quản bào và mạch ống
Các tế bào sống, ồm ống rây và tế bào kèm
Cấu tạo của mạch rây là:
Các tế bào chết, gồm ống rây và tế bào kèm
Các tế bào chết, gồm quản bào và mạch ống
Các tế bào sống, gồm ống rây và tế bào kèm
Các tế bào sống,gồm quản bào và mạch ống
Thành phần chính trong dòng mạch gỗ là gì?
Nước
Vitamin
Axit amin
ATP
Thoát hơi nước là:
Sự bay hơi của khí nitơ trên bề mặt lá
Lá bốc hơi thành khí dưới ánh sáng
Cây tiết ra nước vì trời nóng
Sự mất nước từ các bộ phận của cây
Thực vật thoát hơi nước chủ yếu qua:
Lá
Rễ
Thân
Hoa
Vai trò của thoát hơi nước là:
Làm mát cho lá
Làm ấm cho lá
Làm cho cây khô ráo
Làm cho cây dự trữ nước
Tác nhân nào không ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước ở lá?
Nước
Ánh sáng
Nhiệt độ
Độ pH
Khi nói về trao đổi khoáng của cây, phát biểu nào sau đây là sai?
Cây chỉ hấp thụ được muối khoáng ở dạng hòa tan trong nước
Muối khoáng tồn tại trong đất đều ở dạng hợp chất
Bón phân dư thừa sẽ gây độc hại cho cây
Dư lượng phân bón làm xấu tính lí hóa của đất
Lá cây bị vàng do thiếu diệp lục, có thể chọn những nguyên tố khoáng nào sau đây để bón cho cây?
A,P,K,Fe
B,N,Mg,Fe
C,P,K,Mn
S,P,K
Các nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
C,O,Mn,Cl,S,Fe
Zn,Cl,B,K,Cu,S
C,H,O,N,P,K,Ca
S,C,H,Cu,Fe
Cây hấp thụ Canxi ở dạng nào?
CaSO4
Ca(OH)2
Ca2+
CaCO3
Vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
I. Rễ cây thiếu ôxi, nên cây hô hấp không bình thường.
II. Lông hút bị chết.
III. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
I, III.
I, II.
II, III.
I, II, III.
Cho các thông tin sau:
I. Sự tăng dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hút đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ của rễ và từ lớp tế bào sát bó mạch gỗ của gân lá.
II. Lực đẩy bên dưới của rễ , do áp suất rễ.
III. Lực đẩy nước của áp suất rễ.
IV. Lực hút do quá trình thoát hơi nước.
V. Lực hút của lá do thoát hơi nước.
Quá trình vận chuyển nước qua lớp tế bào sống của rễ và của lá xảy ra nhờ?
A. I, II.
B. II, IV.
C. III, IV.
D. III, V.
Khi nói về cơ chế trao đổi khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây không phải là cơ chế hấp thụ khoáng theo kiểu thụ động?
(I) Chất khoáng được hấp thụ vào cây từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rễ.
(II) Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
(III) Các nguyên tố khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
(IV) Các chất khoáng được hấp thụ ngược với građien nồng độ nên cần có sự tham gia của ATP và chất mang.
(V) Các ion khoáng hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất.
2
3
4
5
Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra theo phương thức vận chuyển từ nơi có
Nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
Nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
Nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
Nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
Rễ cây hấp thụ những chất nào sau đây?
Nước và các chất khí.
Nước cùng các ion khoáng.
Nước cùng các chất dinh dưỡng.
Oxi và các chất dinh dưỡng hòa tan trong nước.
Các ion khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào?
Thụ động và thẩm thấu.
Thẩm tách và thẩm thấu.
Thụ động và chủ động.
Chủ động và thẩm tách
Thoát hơi nước chủ yếu qua tế bào nào?
Tế bào biểu bì
Tế bào khí khổng
Tế bào thịt lá
Tế bào mô xốp
Sự trao đổi nước ở thực vật gồm những quá trình là
Sự hấp thu nước ở rễ
Sự hấp thu nước ở lá
Vận chuyển nước trong thân
Thoát hơi nước ở lá
Quang hợp
Cơ quan thoát hơi nước của thực vật trên cạn là
Cành
Lá
Rễ
Thân
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước tạo động lực phía dưới để vận chuyển các chất hữu cơ trong cây
Thoát hơi nước làm mở khí khổng, CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp
Thoát hơi nước làm tăng nhiệt độ của lá, làm ấm cây trong những ngày giá rét
Thoát hơi nước làm ngăn cản quá trình hút nước và hút khoáng của cây
Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
Vận tốc lớn và không được điều chỉnh
Vận tốc lớn và được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh
Vận tốc nhỏ và được điều chỉnh
Khi tế bào khí khổng no nước thì
Vác mváchỏng căng ra, dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại, khí khổng mở ra.
Vách mỏng căng ra làm cho vách dày căng theo, khí khổng mở ra.
Có ... con đường thoát hơi nước qua lá
1
2
3
4
Đâu không phải là vai trò của thoát hơi nước qua lá ?
Thoát hơi nước là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
Nhờ có thoát hơi nước, khí khổng mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào lá, cung cấp cho quang hợp
Thoát hơi nước giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng
Thoát hơi nước làm đẩy nhanh quá trình vận chuyển saccarozo
Vì sao khi chuyển 1 cây gỗ to đi trồng ở 1 nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển
làm gọn cây cho dễ di chuyển
để giảm tối đa lượng nước thoát, tránh cây mất nhiều nước
để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển
Tác nhân chủ yếu nào điều tiết độ mở của khí khổng
Nước
ánh sáng
dinh dưỡng khoáng
nhiệt độ
Ở cây xanh, lượng nước được sử dụng để tạo môi trường cho các hoạt động sống chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm (%) so với lượng nước hút vào?
96%.
98%.
0,2 %.
2%.
Thực vật hấp thụ được nitrogene trong đất bằng hệ rễ dưới dạng
NH4- và NO3+
NH4+ và NO3-
NO2- và NO3-
N2 và NH4+
Quá trình khử nitrate là quá trình chuyển hóa như thế nào?
NO2- thành NH4+
NO3- thành N2
NO3- thành NH4+
NO3- thành NO2-
Nồng độ NH4+ trong cây là 0,2%, trong đất là 0,05% cây sẽ nhận NH4+ bằng cách
Hấp thụ thụ động
thẩm thấu
Hấp thụ chủ động
Khuếch tán
Cân bằng nước ở thực vật là
tương quan giữa lượng nước thoát ra so với lượng nước quang hợp.
tương quan giữa lượng nước tưới vào cho đất so với lượng nước thoát ra cho cây.
tương quan giữa lượng nước làm sản phẩm cho quang hợp so với hô hấp.
tương quan giữa lượng nước cây hấp thụ vào so với lượng nước thoát của cây.
Khi trồng cây người ta thường xuyên xới đất ở gốc cây cho tơi xốp chủ yếu
tạo điều kiện cho sinh vật đất hoạt động.
giúp nước thoát dễ dàng hơn tránh ngập úng.
tạo độ thoáng giúp rễ cây hô hấp tốt.
giảm sự xói mòn và rửa trôi đất.
Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Áp suất rễ gây ra hiện tượng ứ giọt ở lá cây.
Dịch mạch gỗ được chuyển theo chiều từ lá xuống rễ.
Chất hữu cơ được dự trữ trong củ chủ yếu được tổng hợp ở lá.
Sự thoát hơi nước ở lá là động lực kéo dòng mạch gỗ.
Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở của khí khổng là
nhiệt độ môi trường.
cường độ ánh sáng.
lượng nước của tế bào khí khổng.
lượng ion khoáng trong đất.
Ở các lá già của cây, quá trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra qua
khí khổng của lá.
lớp cutin.
bề mặt lá.
tế bào mô giậu.
Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitrogene?
Lúa.
Đậu tương.
Củ cải.
Ngô.
Ở trong cây, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Carbon.
Potassium.
Phospho.
Molipden.
Khi lá cây chuyển sang màu vàng, có thể do cây thiếu nguyên tố nào sau đây?
Mg.
Cu.
Mn.
Ni.
Nếu một ống mạch gỗ bị tắt thì dòng vận chuyển trong ống mạch đó sẽ
tắt và ứ lại có thể gây vỡ mạch và chảy ra ngoài.
quay trở lại rễ để di chuyển qua mạch khác và tiếp tục vận chuyển.
di chuyển ngang qua lỗ bên vào ống bên cạnh và tiếp tục vận chuyển.
chuyển sang mạch rây và di chuyển về rễ.
Khi nói về bón phân cho cây, phát biểu nào sau đây sai?
Khi bón phân, cần chú ý đến đặc điểm di truyền của giống cây.
Bón phân càng nhiều thì càng giúp tăng năng suất cây trồng.
Phân bón hóa học có thể gây ô nhiễm nông sản và gây ô nhiễm môi trường.
Phân bón hóa học có thể làm biến đổi các tính chất lí hóa của môi trường đất.
Loại tế bào nào sau đây làm nhiệm vụ dẫn nước và muối khoáng từ rễ lên lá?
Ống rây và mạch gỗ.
Mạch gỗ và tế bào kèm.
Quản bào và ống rây.
Mạch ống và quản bào.
Vai trò chủ yếu của nguyên tố đại lượng là
hoạt hoá enzyme
cấu tạo enzyme.
cấu trúc tế bào và cơ thể.
cấu tạo coenzyme.
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
C6H12O6, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Pha tối sử dụng sản phẩm nào của pha tối
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Cây bàng thực hiện Quang hợp theo chu trình nào
C3
C4
CAM
Cả c3 và c4
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Ở thực vật CAM, khí khổng:
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Ở thực vật C4, giai đoạn đầu cố định CO2……
A. và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bao bó mạch.
B. và giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
C. diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu.
D. diễn ra ở lục lạp trong tế bào mô giậu; còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin, diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
Xantôphyl và carôten
Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin
Carôten, xantôphyl, và clorophyl
Phicôeritrin, phicôxianin và carôten
1.Bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.
6.Sản phẩm quang hợp đầu tiên của chu trình Canvin là:
RiDP (ribulôzơ - 1,5 - điphôtphat).
APG (axit photpho glixêric).
AM (axit malic).
AlPG (anđêhit photpho glixêric). 7,
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
Diệp lục a
Diệp lục b
Caroten
Xantophyl
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
CO2, ATP
ATP, NADPH
CO2, NADPH
C6H12O6, O2
Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu?
Màng ngoài của lục lạp
Màng trong của lục lạp
Chất nền stroma của lục lạp
Màng tilacoit của lục lạp
Trong lục lạp, diệp lục có ở đâu ?
Màng ngoài
Màng trong
Chất nền
Màng tilacoit
Thực vật C4 được phân bố ở đâu?
Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Vùng ôn đới và á nhiệt đới
Vùng sa mạc khô hạn
Rộng khắp trên Trái Đất
Những cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật CAM?
Lúa, ngô, khoai, sắn
Xương rồng, thanh long, dứa
Lúa, thanh long, cà chua
Xương rồng, dứa, mía
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Ở thực vật CAM, khí khổng:
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Sự cố định CO2 của thực vật C4 và CAM khác nhau bởi đặc điểm nào sau đây?
A: Chất nhận CO2 đầu tiên
B: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
C: Số phân tử ATP, NADPH cần để tổng hợp 1 phân tử glucozo
D: Không gian và thời gian cố định CO2
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
Cá chép.
Trùng roi.
Voi.
Nấm rơm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Trong các phát biểu sau:
(1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
(2) Cung cấp khí oxygen.
(3) Điều hòa trực tiếp mực nước biển.
(4) Tăng hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp?
2
3
4
5
Khẳng định sau đúng hay sai?
Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.
Đúng
Sai
Khẳng định sau đúng hay sai?
Nước là nguyên liệu của quang hợp, được rễ hút từ môi trường bên ngoài vào và vận chuyển qua thân lên lá.
Đúng
Sai
Khẳng định sau đúng hay sai?
Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.
Đúng
Sai
Trong quá trình quang hợp, nước được lấy từ đâu?
Nước được lá lấy từ đất lên.
Nước được rễ hút từ đất lên thân và đến lá.
Nước được tổng hợp từ quá trình quang hợp.
Nước từ không khí hấp thụ vào lá qua các lỗ khí.
Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?
Lá cây
Thân cây
Rễ cây
Gai của cây
Thân non của cây có màu xanh lục có quang hợp được không? Vì sao?
Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.
Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.
Ở đa số các loài thực vật, mặt trên của lá có màu xanh đậm hơn mặt dưới của lá vì:
lục lạp tập trung nhiều ở mặt trên của lá.
lỗ khí tập trung nhiều ở mặt trên của lá.
lục lạp tập trung nhiều ở mặt dưới của lá.
lỗ khí tập tập trung nhiều ở mặt dưới của lá.
Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu?
Quang hợp của rong rêu giúp cho cá hô hấp tốt hơn
Rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh
Làm đẹp bể cá cảnh
Rong rêu ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá
Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?
Phiến lá có dạng bản mỏng.
Lá có màu xanh.
Lá có cuống lá.
Lá có tính đối xứng.
Trong thực tế, có một số loại cây trồng như cây phong lá đỏ. Lá cây có màu sắc nổi trội là màu đỏ mà không phải màu xanh. Vậy những cây đó quang hợp như thế nào?
Có khả năng quang hợp. Vì sắc tố quang hợp của cây phong lá đỏ là màu đỏ nên chúng vẫn có khả năng quang hợp như bình thường.
Có khả năng quang hợp. Vì ngoài chất diệp lục giữ chức năng chính là quang hợp thì cây này còn có các chất khác tạo nên màu của các loại lá này.
Không có khả năng quang hợp. Vì để thích nghi với điều kiện môi trường sống nên chất diệp lục bị thay thế hoàn toàn bằng các hợp chất khác đã tạo nên màu của lá.
Không có khả năng quang hợp. Vì các lá cây này có các chất diệp lục dưới điều kiện môi trường, những chất diệp lục này sẽ biến đổi màu sắc cho phù hợp.
Chu trình Canvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
chỉ ở nhóm thực vật CAM.
ở nhóm thực vật C4 và CAM.
ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
chỉ ở nhóm thực vật C3.
Cấu trúc lá có 2 loại tế bào thực hiện cố định CO2 là đặc điểm của nhóm thực vật nào?
C3 và C4
CAM
C4
C3
Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó
cường độ quang hợp cân bằng với cường độ hô hấp
cường độ quang hợp đạt cực đại
cường độ quang hợp đạt cực tiểu
cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng
Khi tăng cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại gọi là
điểm bù ánh sáng
điểm bão hòa ánh sáng
điểm bù CO2
điểm bão hòa CO2
Các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp
axit amin
protein
cacbohidrat
axit nucleic
Quang hợp chỉ xẩy ra tại miền ánh sáng
đỏ
xanh tím
lục
cam
Điểm bù CO2 là
nồng độ CO2 để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
nồng độ CO2 để cường độ quang hợp đạt cao nhất
nồng độ CO2 để cường độ quang hợp đạt thấp nhất
nồng độ CO2 để cường độ quang hợp cao hơn cường độ hô hấp
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nồng độ CO2 ảnh hưởng đến quang hợp?
Nồng độ CO2 trong không khí (0,03%) là thích hợp với quá trình quang hợp
Nồng độ CO2 thấp nhất mà cây quang hợp được là 0.008-0,01%
Nồng độ CO2 để cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp gọi là điểm bù CO2
Nồng độ CO2 để cường độ qung hợp đạt thấp nhất gọi là điểm bão hòa CO2
Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp , nhận định nào sau đây không đúng?
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng
Buổi sáng sớm và buổi chiều, ánh sáng chứa nhiều tia đỏ
Buổi trưa các tia sáng có bước sóng ngắn (xanh tím ) tăng
Ánh sáng đơn sắc xanh tím có hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng đơn sắc đỏ
Khi nói đến ảnh hưởng của nhiệt độ tới quang hợp, nhận định nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ ảnh hưởng tới các enzim trong quang hợp
Thực vật ở sa mạc có thể quang hợp ở nhiệt độ 58o C
Thực vật nhiệt đới có thể bị ngừng quang hợp ở 0-2oC
Quang hợp đạt cực đại ở 25-35oC
Khi cây thiếu nước đến (a) , quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ
Nhận định nào sau đây là chưa đúng , khi nói về việc trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp khắc phục được các điều kiện bất lợi của môi trường
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là sử dụng ánh sáng của các loại đèn
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo đảm bảo cung cấp rau của quả tươi quanh năm
Ánh sáng nhân tạo không thể dùng nuôi cấy mô thực vật
Quang hợp quyết định khoảng (a) năng suất cây trồng
Các biện pháp làm tăng năng suất cây trồng?
Tăng diện tích lá
Tăng cường độ quang hợp
Tuyển chọn các giống cây
Bón phân, tưới nước.....
Năng suất sinh học là
tổng lượng chất khô tích lũy mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng
tổng lượng chất khô tích lũy trong các cơ quan sinh dưỡng
tổng lượng chất khô tích lũy trong cơ quan kinh tế
Các biện pháp làm tăng cường độ quang hợp là
tưới nước
bón phân
làm cỏ
tiêu diệt sâu bệnh hại
Các biện pháp làm tăng diện tích lá
bón phân
tưới nước hợp lí
kĩ thuật chăm sóc phù hợp
tuyển chọn giống cây trồng
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên của thực vật C4 là
APG
AOA
AM
PEP
Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình C4 của thực vật CAM diễn ra vào
buổi sáng
buổi chiều
ban ngày
ban đêm
Chất nhận CO2 đầu tiên của chu trình Canvin ở thực vật C3 là
AOA
PEP
APG
RiDP
Khi tăng cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại gọi là
điểm bù ánh sáng
điểm bão hòa ánh sáng
điểm bù CO2
điểm bão hòa CO2
Các tia sáng đỏ kích thích quá trình tổng hợp
axit amin
protein
cacbohidrat
axit nucleic
Khi nói đến ảnh hưởng của nhiệt độ tới quang hợp, nhận định nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ ảnh hưởng tới các enzim trong quang hợp
Thực vật ở sa mạc có thể quang hợp ở nhiệt độ 58o C
Thực vật nhiệt đới có thể bị ngừng quang hợp ở 0-2oC
Quang hợp đạt cực đại ở 25-35oC
Nhận định nào sau đây là chưa đúng , khi nói về việc trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo giúp khắc phục được các điều kiện bất lợi của môi trường
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là sử dụng ánh sáng của các loại đèn
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo đảm bảo cung cấp rau của quả tươi quanh năm
Ánh sáng nhân tạo không thể dùng nuôi cấy mô thực vật
Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?
Cam, đỏ
Xanh tím, cam
Đỏ, lục
Xanh tím, đỏ
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì hệ sắc tố quang hợp không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Để cường độ quang hợp đạt cực đại, người nông dân cần chú ý thực hiện bao nhiêu biện pháp dưới đây?
a. Tăng cường độ ánh sáng đến điểm bão hòa ánh sáng.
b. Tăng cường độ ánh sáng đến điểm bù ánh sáng
c. Bón phân làm cây sinh trưởng tốt
d. Cung cấp đủ lượng nước cho cây trồng
e. Chỉ cung cấp các nguyên tố khoáng N
1
2
3
4
Khi bị thiếu nước, nhóm thực vật nào sau đây có thể duy trì quang hợp ổn định hơn các nhóm còn lại?
Cây trung sinh
Cây chịu hạn.
Cây ẩm sinh.
Cây ưa bóng.
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến cường độ quang hợp thông qua
ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong pha sáng và pha tối.
ảnh hưởng đến độ đóng mở khí khổng để nhận CO2
ảnh hưởng đến cấu tạo của bộ máy quang hợp
ảnh hưởng đến cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ
