wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Giữa Học Kì I Lớp 11

Total questions: 58

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Từ thế kỉ XVI- XVIII, kinh tế các nước Âu – Mĩ phát triển như thế nào?

a)

Kinh tế lãnh địa kém phát triển.

b)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh.

c)

Hoạt động công thương nghiệp kém phát triển.

d)

Nông nghiệp phát triển mạnh ở các nước.

2.

Giữa thế kỉ XVIII, kinh tế 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phát triển như thế nào?

a)

Công nghiệp len dạ và ngoại thương rất phát triển.

b)

Kinh tế đồn điền, trang trại và công trường thủ công rất phát triển.

c)

Công thương nghiệp rất phát triển nhưng nông nghiệp lạc hậu, năng suất thấp.

d)

Tình trạng rào đất cướp ruộng chăn nuôi cừu phổ biến ở nông thôn.

3.

“Hiện tượng cừu ăn thịt người” là hệ quả của

a)

tình trạng rào đất cướp ruộng.

b)

nền nông nghiệp lạc hậu.

c)

việc xuất hiện công trường thủ công.

d)

sự ra đời các thương hội.

4.

Quý tộc ở Anh chuyển hướng kinh doanh theo con đường tư bản chủ nghĩa trở thành

a)

Tư sản.

b)

Tiểu tư sản.

c)

Địa chủ.

d)

Quý tộc mới.

5.

Điểm chung về mặt xã hội của các nước Âu – Mĩ trước cách mạng tư sản là

a)

tư sản và quý tộc mới.

b)

tư sản và chủ nô.

c)

xuất hiện giai tầng đại diện phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

tư sản và quý tộc Gioong-ke.

6.

Đặc điểm nổi bật về tình hình chính trị các nước Âu – Mĩ trước cách mạng là

a)

thể chế quân chủ chuyên chế, thuộc địa.

b)

Thể chế quân chủ lập hiến.

c)

chế độ cộng hòa tư sản.

d)

Thiết chế quân quản độc tài.

7.

Thể chế chính trị của Anh, Pháp trước cách mạng tư sản là

a)

chế độ thuộc địa.

b)

cộng hòa tư sản.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

Quân chủ lập hiến.

8.

Thể chế chính trị của Bắc Mĩ trước cách mạng tư sản là

a)

chế độ thuộc địa.

b)

cộng hòa tư sản.

c)

quân chủ chuyên chế.

d)

Quân chủ lập hiến.

9.

Ý nào dưới đây không phải là nội dung và ý nghĩa của các trào lưu tư tưởng của giai cấp tư sản chống phong kiến?

a)

Phê phán giáo lí lạc hậu, lỗi thời của giai cấp phong kiến.

b)

Đề xuất những tư tưởng tiến bộ thúc đẩy xã hội phát triển.

c)

Tập hợp lực lượng, dọn dường cho cách mạng tư sản bùng nổ.

d)

Là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của cách mạng tư sản.

10.

Điểm chung trong tiền đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản là sự xuất hiện của

a)

sự ra đời triết học duy vật.

b)

phong trào văn hóa Phục hưng.

c)

phong trào cải cách tôn giáo.

d)

xuất hiện tư tưởng tiến bộ của tư sản.

11.

Nội dung nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ tình trạng cát cứ phong kiến.

b)

Đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc.

c)

Thiết lập nền dân chủ tư sản.

d)

Thống nhất thị trường.

12.

Lực lượng cách mạng tư sản là

a)

quần chúng nhân dân.

b)

chỉ gồm tư sản, quý tộc mới.

c)

quý tộc phong kiến.

d)

chủ nô.

13.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản

a)

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Đức

14.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

thiết lập chính thể quân chủ lập hiến

b)

đánh duổi thực dân, giải phóng dân tộc

c)

đưa giai cấp tư sản và tầng lớp đại

d)

thiết lập nền thống trị giai cấp tư sản

15.

Ý nào dưới không phải là mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân

b)

Mở đường kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản

d)

Thiết lập chính thể quân chủ lập hiến

16.

Nội dung nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xác lập quyền tư hữu

b)

Xóa bỏ tình trạng cát cứ phong kiến

c)

Xóa bỏ chế độ phong kiến

d)

Xác lập nền dân chủ tư sản

17.

Điểm giống nhau giữa cuộc Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ (thế kỷ XVIII) và cách mạng tư sản Anh (thế kỷ XVII) là

a)

lãnh đạo cách mạng

b)

hình thức cách mạng

c)

đối tượng cách mạng

d)

động lực cách mạng

18.

Một trong những điểm giống nhau của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ

d)

diễn ra dưới hình thức nội chiến

19.

Cuộc cách mạng tư sản Pháp có tính chất triệt để hơn chủ yếu nhờ

a)

tầng lớp bình dân thành thị

b)

đại tư sản tài chính

c)

tư sản công thương

d)

vai trò quần chúng

20.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản chủ yếu là

a)

nông dân

b)

tư sản

c)

địa chủ

d)

quý tộc mới

21.

Nội dung nào dưới đây không phải là ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

c)

Xuất hiện nhà nước theo nguyên tắc tam quyền phân lập.

d)

Chủ yếu thiết lập chính thể quân chủ lập hiến.

22.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập vào khoảng thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX.

b)

Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

c)

Thế kỉ XV-XVI.

d)

Cuối thế kỉ XVI- đầu thế kỉ XVII.

23.

Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa tư bản được xác lập?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

d)

Cách mạng tư sản thắng lợi cuối thế kỉ XIX.

24.

Nội dung nào dưới đây không phải là biểu hiện của sự phát triển chủ nghĩa tư bản

a)

Sự xuất hiện của hệ thống xã hội chủ nghĩa.

b)

chủ nghĩa đế quốc và việc xâm lược thuộc địa.

c)

xuất hiện các tổ chức độc quyền xuyên quốc gia.

d)

Việc mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa tư bản.

25.

Nội dung nào dưới đây không phải là lí do chủ nghĩa đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc?

a)

Nguồn nhân lực thuộc địa dồi dào, giá rẻ.

b)

Kinh tế các nước thuộc địa rất phát triển.

c)

Tài nguyên thuộc địa giàu có, phong phú.

d)

Thị trường thuộc địa rộng lớn.

26.

Cuối thế kỉ XIX, đế quốc nào có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Nga.

d)

Đức.

27.

Đế quốc nào dưới đây được mệnh danh là “mặt trời không bao giờ lặn”

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Nga.

d)

Đức.

28.

Đế quốc nào dưới đây được mệnh danh là đế quốc thực dân?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Nga

29.

Anh có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới là nhờ

a)

Anh có sự giúp sức của Mĩ

b)

Anh có ưu thế vượt trội về lực quân và hải quân

c)

Anh có sự giúp sức của quân phiệt Đức

d)

Lợi thế về thời gian, sức mạnh kinh tế, hải quân

30.

Đế quốc nào được mệnh danh “quân phiệt, hiếu chiến” là

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Nga

d)

Đức

31.

Đế quốc Đức được mệnh danh là đế quốc “quân phiệt, hiếu chiến” vì

a)

Đế quốc Đức tồn tại trên cơ sở cho vay lãi

b)

Đức có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới

c)

Tham vọng, hành động bành trướng thuộc địa

d)

Sức mạnh quân sự của Đức là số 1 thế giới

32.

Quốc gia nào ở Châu Á vẫn giữ được độc lập cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Việt Nam

d)

Nhật Bản, Xiêm

33.

Nhật Bản giữ được độc lập chủ yếu là nhờ

a)

Cuộc duy tân Minh Trị

b)

Đánh bại đế quốc Nga

c)

Đánh bại Trung Quốc

d)

Hệ thống thuộc địa rộng lớn của nó

34.

Xiêm giữ được nền độc lập tương đối là nhờ

a)

Cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân

b)

Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ

c)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo

d)

Xiêm có sức mạnh quân sự số 1 Đông Nam Á

35.

Quốc gia châu Phi nào dưới đây vẫn giữu được độc lập cưới thế kỉ XIX?

a)

Nam Xu Đăng

b)

Nam Phi

c)

Ai Cập

d)

Ê-ti-ô-pi-a và Li-bê-ri-a

36.

Hai quốc gia ở châu Phi giữ được độc lập cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX chủ yếu là nhờ

a)

vũ khí hiện đại.

b)

cải cách duy tân đất nước.

c)

đoàn kết đấu tranh vũ trang chống đế quốc.

d)

chính sách ngoại giao mềm dẻo.

37.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện khoảng thời gian nào?

a)

Cuối thể kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

b)

Thế kỉ XV-XVI.

c)

Thế kỉ XVI-XVII.

d)

Thế kỉ XVIII-XIX.

38.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói khái niệm chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

Là hình thức chủ nghĩa tư bản nhà nước.

c)

Nhà nước là doanh nghiệp độc quyền duy nhất chi phối hoạt động sản xuất và phân phối.

d)

Các tổ chức độc quyền chỉ giới hạn rong phạm vi từng quốc gia.

39.

Nội dung nào dưới đây không thuộc đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

a)

Xuất hiện tổ chức độc quyền.

b)

Tư bản tài chính ra đời.

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản.

d)

Tư bản ngân hàng ra đời

40.

Nội dung nào dưới đây không thuộc đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền

a)

Hình thành liên minh độc quyền quốc tế.

b)

Các cường quốc tư bản đã phân chia xong đất đai trên thế giới.

c)

Tư bản công nghiệp xuất hiện.

d)

Xuất khẩu tư bản được đẩy mạnh.

41.

Thế nào là chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Là chủ nghĩa tư bản xuất hiện ngay sau cách mạng Tư sản Anh thành công.

b)

Là chủ nghĩa tư bản sau khi cách mạng Pháp thành công.

c)

Là chủ nghĩa tư bản xuất hiện sau khi cách mạng công nghiệp lần thứ 2.

d)

Là chủ nghĩa tư bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.

42.

Nội dung nào dưới đây không phản ảnh tiềm năng của chủ nghĩa tư bản

a)

Có trình độ sản xuất phát triển cao chưa từng có.

b)

Sẽ có khả năng điện khí hóa nền sản xuất đại công nghiệp.

c)

Có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi để tồn tại.

d)

Có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

43.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

nguy cơ khủng hoảng tài chính toàn cầu.

b)

trình độ chuyên môn nguồn nhân lực.

c)

củng cố vai trò và quyền lực nhà nước.

d)

khả năng tự điều chỉnh và thích nghi.

44.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào ở châu Á đi theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Trung Quốc và Ấn Độ.

b)

Thái Lan và Nhật Bản.

c)

Hàn Quốc và Trung Quốc.

d)

Xin-ga-po và Thái Lan.

45.

Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

độc quyền

c)

hiện đại.

d)

xác lập.

46.

Cuối thế kỉ XIX, Xiêm là quốc gia duy nhất ở Đông Nam Á vẫn giữ được nền độc lập tương đối chủ yếu nhờ

a)

sự giúp đỡ của đế quốc Anh.

b)

tiềm lực kinh tế mạnh.

c)

lực lượng quân đội mạnh.

d)

chính sách ngoại giao lựa chiều.

47.

Đầu thế kỉ XX, “đế quốc mặt trời không bao giờ lặn” là

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật

d)

Anh.

48.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền.

b)

từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

d)

từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

49.

Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, một số quốc gia châu Phi giữ được độc lập chủ yếu nhờ

a)

Chính sách ngoại giao mềm dẻo.

b)

Tiềm lực kinh tế mạnh.

c)

Công cuộc cải cách đất nước.

d)

Đoàn kết đấu tranh vũ trang.

50.

Đế quốc nào dưới đây mang bản chất quân phiệt, hiếu chiến?

a)

Đức.

b)

Nga.

c)

Pháp.

d)

Anh.

51.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Xuất hiện tư bản tài chính.

b)

Hình thành liên minh độc quyền quốc tế.

c)

Xuất hiện tư bản ngân hàng.

d)

Các tổ chức độc quyền ra đời.

52.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi chủ yếu nhờ

a)

Ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

b)

Đẩy mạnh xâm lược thuộc địa.

c)

Bóc lột nhân công trong nước.

d)

Sự thay đổi bản chất giai cấp thống trị.

53.

Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng tự điều chỉnh và thích nghi.

b)

Tư bản tài chính xuất hiện.

c)

Độc quyền nhà nước.

d)

Sức sản xuất phát triển cao.

54.

Đoạn trích cho thấy tính chất không triệt để của các cuộc cách mạng tư sản ở Mĩ.

a)

Đoạn trích cho thấy tính chất không triệt để của các cuộc cách mạng tư sản ở Mĩ.

b)

Đoạn trích khẳng định Tuyên ngôn độc lập của Mĩ đề cập đến Nhân quyền.

c)

Đoạn trích cho thấy tính chất tiến bộ của nền cộng hòa của Mĩ.

d)

Chủ nghĩa tư bản dù có nhiều hạn chế nhưng đó cũng là một bước tiến lớn của nhân loại.

55.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong lời tuyên ngôn của Mỹ có câu rằng: "Giời sinh ra ai cũng có quyền tự do, quyền giữ tính mệnh của

mình, quyền làm ăn cho sung sướng... Hễ Chính phủ nào mà có hại cho dân chúng, thì dân chúng phải đập đổ Chính

phủ ấy đi, và gây lên Chính phủ khác...". Nhưng bây giờ Chính phủ Mỹ lại không muốn cho ai nói đến cách mệnh,

ai đụng đến Chính phủ!

Mỹ tuy rằng kách mệnh thành công đã hơn 150 năm nay, nhưng công nông vẫn cứ cực khổ, vẫn cứ lo tính

kách mệnh lần thứ hai. Ấy là vì kách mệnh Mỹ là kách mệnh tư bản, mà kách mệnh tư bản là chưa phải kách mệnh

đến nơi.

A. Đoạn trích cho thấy tính chất không triệt để của các cuộc cách mạng tư sản ở Mĩ.

B. Đoạn trích khẳng định Tuyên ngôn độc lập của Mĩ đề cập đến Nhân quyền.

C. Đoạn trích cho thấy tính chất tiến bộ của nền cộng hòa của Mĩ.

D. Chủ nghĩa tư bản dù có nhiều hạn chế nhưng đó cũng là một bước tiến lớn của nhân loại.

(a)  

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Kách mệnh Pháp cũng như kách mệnh Mỹ, nghĩa là kách mệnh tư bản, kách mệnh không đến nơi, tiếng là

cộng hoà và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa. Kách mệnh đã 4 lần

rồi, mà nay công nông Pháp hẵng còn phải mưu kách mệnh lần nữa mới hòng thoát khỏi vòng áp bức. Kách mệnh

An Nam nên nhớ những điều ấy.”

“Chúng ta đã hy sinh làm cách mệnh, thì nên làm cho đến nơi, nghĩa là làm sao kách mệnh rồi thì quyền

giao cho dân chúng số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít người. Thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thế dân chúng mới

được hạnh phúc”.

(Tác phẩm Đường Kách Mệnh, Nguyễn Ái Quốc)

A. Đoạn trích giải thích bản chất của chủ nghĩa đế quốc.

B. Đoạn trích giải thích đầy đủ các đặc điểm của chủ nghĩa nghĩa tư bản độc quyền.

C. Đoạn trích cho thấy Nguyễn Ái Quốc định hướng mục tiêu của cuộc cách mạng Việt Nam.

D. Đoạn trích phản ảnh tính chất của các cuộc cách mạng tư sản.

(a)  

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Một bộ phận rất nhỏ, thậm chí chỉ là 1% dân số nhưng lại chiếm giữ phần lớn của cải, tư liệu sản xuất, kiểm

soát tới 3⁄4 nguồn tài chính, tri thức và các phương tiện thông tin đại chúng chủ yếu và do đó chi phối toàn bộ xã hội.

Đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến phong trào “99 chống lại 1” diễn ra ở Mĩ đầu năm 2011 và nhanh chóng lan rộng

ở nhiều nước tư bản”

A. Đoạn trích phản ánh một trong những thách thức mà nước Mĩ hiện nay phải đối mặt.

B. Đoạn trích cho thấy tình trạng phân hóa giàu nghèo ở nước Mĩ diễn ra sâu sắc.

C. Đoạn trích phản ánh các mặt tích cực và hạn chế của nước Mĩ nói riêng và chủ nghĩa tư bản hiện đại nói chung.

D. Con số 99 trong cụm từ: phong trào “99 chống lại 1” chỉ cuộc đấu tranh của 99 dân nghèo Mĩ diễn ra vào năm

2011.

(a)  

58.

Đọc đoạn tư liệu sau:

“ Người ta thấy một số thú vật dữ tợn, đực và cái, rải rác khắp các xóm làng, sạm đen, hốc hác, rám nắng,

gắn chặt vào mảnh đất mà chúng đào xới một cách cực kì nhẫn nại. Hình như chúng cũng có giọng nói, và khi chúng

đứng lên, người ta thấy chúng có bộ mặt người. Quả thực chứng là người ... đêm đến chúng rúc vào hang, sống

bằng bánh mì đen, nước lã vè rễ cây. Nhờ chúng, những người khác khỏi phải gieo, cày và gặt để sống ...”

(A. Man-phờ-rét, Đại cách mạng Pháp 1789 (bản dịch), NXB Khoa học, Hà Nội, 1965, tr.33)

A. Đối tượng được mô tả trong đoạn trích là các giai tầng trong đẳng cấp thứ ba ở Pháp.

B. Đoạn trích phản ảnh chân thực về tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng.

C. Đoạn trích giải thích nguyên nhân của sự phát triển cách mạng tư sản Pháp.

D. Đoạn trích giải thích tính chất của cuộc cách mạng tư sản Pháp.

(a)