NEW
Font size
WorksheetsGIỚI THIỆU VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Vỏ nguyên tử của các nguyên tố khí hiếm thường chứa bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?
5
6
7
8
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
Nhận thêm electron;
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể;
Nhường bớt electron;
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhận thêm electron;
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể;
Nhường bớt electron;
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?
3
4
5
6
Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion âm?
6
5
4
3
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử;
Sự cho nhận của cặp electron hóa trị;
Liên kết giữa ion dương và ion âm;
Liên kết giữa các ion dương trong phân tử.
Liên kết được hình thành bởi sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử là liên kết nào?
Liên kết ion;
Liên kết cộng hóa trị;
Liên kết hydrogen;
Liên kết kim loại;
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O;
CH4, CO2;
CaO, KCl;
SO2, NaCl.
Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết
A. Cộng hóa trị
B. Ion
C. Kim loại
D. Phi kim
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A. Cộng hoá trị.
B. Ion.
C. Kim loại.
D. Phi kim.
Liên kết hoá học giữa các nguyên tử oxygen và hydrogen trong phân tử nước được hình thành bằng cách nào?
nguyên tứ oxygen nhận electron, nguyên tử hydrogen nhường electron.
nguyên tử oxygen nhường electron, nguyên tử hydrogen nhận electron.
nguyên tử oxygen và nguyên tử hydrogen góp chung electron
nguyên tử oxygen và nguyên tứ hydrogen góp chung proton.
Trong phân tử KCI, nguyên tử K (potassium) và nguyên tứ CI (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
A. Cộng hoá trị.
B. Ion.
C. Kim loại.
D. Phi kim.
Trong quá trình các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết ion hay liên kết cộng hóa trị đã diễn ra sự thay đổi về số lượng
proton trong các
nguyên tử.
neutron trong các nguyên tử.
electron ở lớp trong cùng gần hạt nhân mỗi nguyên tử.
electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Các khí hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử độc lập, không tham gia liên kết với nguyên tử khác vì
số lượng các nguyên tố khí hiếm rất nhỏ.
các nguyên tử khí hiếm có kích thước rất nhỏ.
các nguyên tử khí hiếm có electron lớp ngoài cùng bền vững.
các khí hiếm ở thể khí trong điều kiện thường.
Trong liên kết cộng hóa trị, các electron chung giữa hai nguyên tử được hình thành từ
một số electron thích hợp ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
tất cả các electron lớp ngoài cùng của hai nguyên tử.
tất cả các electron có trong hai nguyên tử.
một electron ở lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Phát biểu nào sau đây là sai về chất cộng hóa trị?
A. Chất cộng hóa trị là chất được tạo thành nhờ liên kết cộng hóa trị;
B. Ở điều kiện thường, chất cộng hóa trị có thể ở thể rắn, lỏng, khí;
C. Chất cộng hóa trị thường dễ bay hơi, kém bền nhiệt;
D. Chất cộng hóa trị không tan được trong nước.
Phát biểu nào sau đây là đúng về chất ion?
A. Chất ion là chất được tạo bởi các ion dương và ion âm
B. Ở điều kiện thường, chất ion thường ở thể rắn, lỏng, khí
C. Chất ion dễ bay hơi, kém bền nhiệt
D. Chất ion không tan được trong nước
