Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm năm 2023
Total questions: 56
Worksheet time: 36mins
Bình đẳng giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới được hiểu như thế nào?
Bình đẳng giới là nam và nữ đểu có thể có những điều kiện bình đẳng để phát huy đầy đủ các tiềm năng của họ, có cơ hội để tham gia đóng góp và hưởng lợi công bằng từ công cuộc phát triển quốc gia trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội ngay trong gia đình.
Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
Bình đẳng giới là nhận thức, thái độ và đánh giá đúng đắn về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.
Bình đẳng giới là không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
Định kiến giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới được hiểu như thế nào?
Định kiến giới là nam và nữ đểu có thể có những điều kiện bình đẳng để pháthuy đầy đủ các tiềm năng của họ, có cơ hội để tham gia đóng góp và hưởng lợi công bằng từ công cuộc phát triển quốc gia trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội ngay trong gia đình.
Định kiến giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.
Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ.
Định kiến giới là không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và
Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản về Bình đẳng giới theo quy định của Luật Bình đẳng giới
Trong mọi lĩnh vực phải có chính sách để bảo vệ cho phụ nữ.
Trong mọi lĩnh vực phải có chính sách để bảo vệ cho nam giới.
Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ không bị coi là phân biệt đối xử về giới.
Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ bị coi là phân biệt đối xử về giới.
Chính sách của Nhà nước về Bình đẳng giới
Nhà nước có chính sách bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
Nhà nước có chính sách bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
Nhà nước có chính sách hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
Nhà nước có chính sách bảo vệ, hỗ trợ người mẹ khi mang thai, sinh con và nuôi con nhỏ; tạo điều kiện để nam, nữ chia sẻ công việc gia đình.
Đối với lĩnh vực chính trị, nam nữ được bình đẳng trong việc:
tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.
tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử vào cơ quan lãnh đạo của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
Các biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế bao gồm:
Doanh nghiệp được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ ở cả khu vực nông thôn và thành thị đều được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ khu vực nông thôn được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư theo quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ được ưu đãi về thuế và tài chính theo quy định của pháp luật; lao động nữ ở cả khu vực nông thôn và thành thị đều được hỗ trợ tín dụng, khuyến nông, khuyến lâm
Trong lĩnh vực lao động, nam nữ được bình đẳng về:
tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong tất cả mọi ngành nghề.
tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh.
tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh; có độ tuổi nghỉ hưu như nhau trong tất cả mọi ngành nghề.
tiêu chuẩn, độ tuổi khi được đề bạt, bổ nhiệm giữ các chức danh trong các ngành, nghề có tiêu chuẩn chức danh; có độ tuổi nghỉ hưu như nhau trong tất cả mọi ngành nghề trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trong lĩnh vực giáo dục, nữ cán bộ, công chức, viên chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng mang theo con dưới bao nhiêu tuổi được hỗ trợ theo quy định của Chính phủ?
Dưới 12 tháng tuổi
Dưới 24 tháng tuổi
Dưới 36 tháng tuổi
Dưới 48 tháng tuổi
Thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em gái theo quy định của pháp luật là trách nhiệm của?
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Uỷ ban Nhân dân các cấp
Hội Liên hiệp phụ nữ
Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật bình đẳng giới là trách nhiệm của?
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Bộ, các cơ quan ngang bộ
Uỷ ban Nhân dân các cấp
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Việc phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan bồi dưỡng, giới thiệu phụ nữ đủ tiêu chuẩn ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân; phụ nữ đủ tiêu chuẩn tham gia quản lý, lãnh đạo các cơ quan trong hệ thống chính trị là trách nhiệm của?
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Hội Liên hiệp phụ nữ.
Uỷ ban Nhân dân các cấp.
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Đối xử công bằng, tạo cơ hội như nhau giữa con trai, con gái trong học tập, lao động và tham gia các hoạt động khác là trách nhiệm của?
Trách nhiệm của gia đình.
Trách nhiệm của Bộ, các cơ quan ngang bộ.
Trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân các cấp.
Trách nhiệm của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.
Đâu là một trong những nguyên tắc cơ bản về bình đẳng giới?
Biện pháp thúc đẩy bình đẳng giới bị coi là phân biệt đối xử về giới
Chính sách bảo vệ và hỗ trợ người mẹ bị coi là phân biệt đối xử về giới.
Nam, nữ bị phân biệt đối xử về giới.
Nam, nữ bình đẳng trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
Trong Luật bình đẳng giới, "giới" được hiểu như sau:
Trong Luật bình đẳng giới, "giới" được hiểu như sau:
Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội.
Giới chỉ tầng lớp người trong xã hội, gồm giới công nhân, giới nông dân và giới trí thức.
Giới chỉ tầng lớp người trong xã hội, gồm giới lao động, giới trí thức và giới nghệ sĩ.
Giới chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ và người chuyển giới.
Trong Luật bình đẳng giới, "giới" được hiểu như sau:
Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ và người thuộc giới tính thứ ba.
Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.
Giới tính chỉ các đặc điểm tâm lý của nam và nữ.
Giới tính chỉ các đặc điểm tâm lý của cả nam, nữ và người thuộc giới tính thứ ba.
Phân biệt, đối xử về giới là?
việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây mất đoàn kết giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất công giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất hợp lý giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình.
Những trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới:
Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới.
Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới.
Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới.
Học tập nâng cao hiểu biết, nhận thức về giới và bình đẳng giới; thực hiện và hướng dẫn người khác thực hiện các hành vi đúng mực về bình đẳng giới; phê phán, ngăn chặn các hành vi phân biệt đối xử về giới; giám sát việc thực hiện và bảo đảm bình đẳng giới của cộng đồng, của cơ quan, tổ chức và công dân.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, "bạo lực gia đình" là?
hành vi của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình.
hành vi cố ý của thành viên gia đình gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tình dục, kinh tế đối với thành viên khác t
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, "nơi tạm lánh" là?
địa điểm để bảo đảm an toàn cho người bị bạo lực gia đình
địa điểm cưu mang người bị bạo lực gia đình
địa điểm ẩn trốn cho người bị bạo lực gia đình
địa điểm cư trú của người bị bạo lực gia đình
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, biện pháp "cấm tiếp xúc" là?
biện pháp cấm nạn nhân bạo lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình.
biện pháp cấm người có hành vi bạo lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình.
biện pháp cấm nạn nhân lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình hoặc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
biện pháp cấm người có hành vi bạo lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình hoặc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, cưỡng ép thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái ý muốn của vợ hoặc chồng có phải là hành vi bạo lực gia đình không?
Có
Không
Tùy từng trường hợp mà có thể xem là có hoặc không.
Tùy theo độ tuổi của người bị cưỡng ép.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, hành vi bỏ mặc, không quan tâm; không nuôi dưỡng, chăm sóc phụ nữ đang nuôi con dưới bao nhiêu tháng tuổi thì được xem là hành vi bạo lực gia đình?
dưới 12 tháng tuổi.
dưới 24 tháng tuổi.
dưới 36 tháng tuổi.
dưới 48 tháng tuổi.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, hành vi bạo lực gia đình được thực hiện đối với?
chỉ các thành viên trong gia đình.
thành viên trong gia đình, kể cả những người đã ly hôn.
thành viên trong gia đình, kể cả những người đã ly hôn, người chung sống như vợ chồng.
thành viên trong gia đình; người chung sống như vợ chồng; người là cha, mẹ, con riêng, anh, chị, em của người đã ly hôn, của người chung sống như vợ chồng; người đã từng có quan hệ cha mẹ nuôi và con nuôi với nhau.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, đâu là một trong những nguyên tắc phòng, chống bạo lực gia đình?
Phòng ngừa là chính, lấy người bị bạo lực gia đình là trung tâm.
Chống là chính, lấy người bị bạo lực gia đình là trung tâm.
Phòng ngừa là chính, lấy người thực hiện hành vi bạo lực gia đình là trung tâm.
Chống là chính, lấy người người thực hiện hành vi bạo lực gia đình là trung tâm.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, đâu là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, đâu là một trong những hành vi bị nghiêm cấm trong phòng, chống bạo lực gia đình?
Kích động người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
Kích động, xúi giục người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
Kích động, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, giúp sức, cưỡng ép, ngăn cản người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, tháng hành động quốc gia phòng, chống bạo lực gia đình là tháng mấy hằng năm?
Tháng 3.
Tháng 6.
Tháng 9.
Tháng 12.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, đâu là một trong những quyền của nạn nhân bạo lực gia đình?
Được bố trí nơi tạm trú, giữ bí mật về nơi tạm trú và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Được bố trí nơi tạm giữ, giữ bí mật về nơi tạm giữ và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Được bố trí nơi tạm giam, giữ bí mật về nơi tạm giam và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Được bố trí nơi tạm lánh, giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, đâu là một trong những quyền của nạn nhân bạo lực gia đình?
Khiếu nại đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện, khởi tố đối với hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, một trong những địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình là:
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
Ủy ban nhân dân các cấp.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, một trong những địa chỉ tiếp nhận tin báo, tố giác về hành vi bạo lực gia đình là:
Trưởng thôn ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tá
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, trong một số trường hợp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc mỗi lần không quá:
03 ngày.
05 ngày.
07 ngày.
09 ngày.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong vòng bao nhiêu giờ kể từ khi nhận được đề nghị?
06 giờ.
12 giờ.
24 giờ.
48 giờ.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, khi cần bảo vệ tính mạng của người bị bạo lực gia đình, Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc trong thời gian:
Không quá 01 tháng.
Không quá 02 tháng.
Không quá 03 tháng.
Không quá 04 tháng.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, người bị bạo lực gia đình được bố trí nơi tạm lánh do:
Bí thư Đảng ủy cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ
ạo lực gia đình được bố trí nơi tạm lánh do:
Bí thư Đảng ủy cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ.
Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ.
Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã quyết định hoặc do cơ quan, tổ chức, cá nhân tự nguyện hỗ trợ.
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022, biện pháp góp ý, phê bình người có hành vi bạo lực gia đình trong cộng đồng dân cư được thực hiện đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp sau đây:
Có hành vi bạo lực gia đình từ 02 lần trở lên trong thời gian 12 tháng mà chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Có hành vi bạo lực gia đình từ 03 lần trở lên trong thời gian 12 tháng mà chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Có hành vi bạo lực gia đình từ 04 lần trở lên trong thời gian 12 tháng mà chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Có hành vi bạo lực gia đình từ 05 lần trở lên trong thời gian 12 tháng mà chưa đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 có hiệu lực thi hành kể từ ngày:
01 tháng 01 năm 2022.
01 tháng 7 năm 2022.
01 tháng 01 năm 2023.
01 tháng 7 năm 2023.
Kết hôn là:
Kết hôn là:
Việc nam và nữ tổ chức đám cưới dưới sự chứng kiến của họ hàng và chính quyền địa phương.
Việc nam và nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
Việc bên nam hoặc bên nữ đến nơi có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Chung sống như vợ chồng là:
Việc nam và nữ tổ chức đám cưới dưới sự chứng kiến của họ hàng và chính quyền địa phương.
Việc nam và nữ tổ chức cuộc sống chung và coi nhau là vợ chồng.
Việc bên nam hoặc bên nữ đến nơi có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký kết hôn.
Việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.
Những người cùng dòng máu về trực hệ là:
những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
cha, mẹ đối với con; ông, bà đối với cháu nội và cháu ngoại.
những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác là đời thứ ba.
những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
Câu 39: Những người có họ trong phạm vi ba đời là:
những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.
cha, mẹ đối với con; ông, bà đối với cháu nội và cháu ngoại.
những người cùng một gốc sinh ra: cha mẹ là đời thứ nhất; anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh chị em con chú con bác là đời thứ ba.
những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.
Câu 40: Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là:
việc một người phụ nữ không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ khôn
Mang thai hộ vì mục đích thương mại là:
việc một người phụ nữ không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc sinh sản tự nhiên để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.
Điều kiện kết hôn (về độ tuổi)
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Điều kiện kết hôn (về độ tuổi)
Nam từ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên.
Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Nam và nữ từ 18 tuổi trở lên.
Nam và nữ từ 20 tuổi trở lên.
Tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, là một trong những tổ chức có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật Hôn nhân và gia đình:
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Hội Nông dân.
Hội Cựu Chiến binh.
Hội Liên hiệp phụ nữ.
Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới:
06 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
Con từ bao nhiêu tuổi trở lên sống chung với cha mẹ phải có nghĩa vụ chăm lo đời sống chung của gia đình; đóng góp vào việc đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình nếu có thu nhập?
từ đủ 10 tuổi trở lên.
từ đủ 13 tuổi trở lên.
từ đủ 15 tuổi trở lên.
từ đủ 18 tuổi trở lên.
Con từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên có thể tự mình quản lý tài sản riêng?
từ đủ 10 tuổi trở lên.
từ đủ 13 tuổi trở lên.
từ đủ 15 tuổi trở lên.
từ đủ 18 tuổi trở lên.
Con được sinh ra trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân?
300 ngày.
350 ngày.
365 ngày.
390 ngày.
Khi ly hôn, nếu vợ chồng không thỏa thuận được về người trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; tuy nhiên phải xem xét nguyện vọng của con nếu:
Con từ đủ 06 tuổi trở lên.
Con từ đủ 07 tuổi trở lên.
Con từ đủ 08 tuổi trở lên.
Con từ đủ 09 tuổi trở lên.
Trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con thì khi ly hôn, con dưới bao nhiêu tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi?
Con dưới 12 tháng tuổi.
Con dưới 24 tháng tuổi.
Con dưới 36 tháng tuổi.
Con dưới 48 tháng tuổi.
Sau khi ly hôn, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
từ đủ 07 tuổi trở lên.
từ đủ 09 tuổi trở lên.
từ đủ 11 tuổi trở lên.
từ đủ 13 tuổi trở lên.
