wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa B4

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

rừng trồng ít.

c)

khai thác quá mức.

d)

chiến tranh.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?

a)

Tổng diện tích rừng đang tăng lên.

b)

Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

c)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

d)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

3.

Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là

a)

phát triển nông nghiệp.

b)

biến đổi khí hậu.

c)

chiến tranh tàn phá.

d)

săn bắt động vật.

4.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là

a)

chất thải, nước thải không được xử lí.

b)

sự phát triển đa dạng của các làng nghề.

c)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.

d)

dân số đông và gia tăng nhanh chóng.

5.

Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.

b)

Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.

c)

Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

6.

Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là

a)

loài, hệ sinh thái, gen.

b)

gen, hệ sinh thái, loài thú.

c)

loài thú, hệ sinh thái.

d)

loài cá, gen, hệ sinh thái.

7.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

Tăng cường việc trồng lúa nước.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học.

d)

Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

8.

Câu 1. Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?

a)

Trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang.

c)

Đào hố vẩy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

Áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

9.

Câu 2. Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hố vẩy cá.

c)

bón phân thích hợp.

d)

trồng cây theo băng.

10.

Câu 3. Hậu quả của ô nhiễm mỗi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

mưa a-xít.

c)

cạn kiệt dòng chảy.

d)

hải sản giảm sút.

11.

Câu 4. Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

b)

Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

c)

Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

12.

Câu 5. Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì

a)

chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

b)

rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít.

c)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên.

d)

diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu.

13.

Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở

a)

số lượng thành phần loài.

b)

các kiểu hệ sinh thái.

c)

tốc độ sinh trưởng sinh vật.

d)

nguồn gen quý hiếm.

14.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hố kiểu vảy cá.

15.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

a)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

b)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

chống suy thoái và ô nhiễm đất.

16.

Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là

a)

các khu kinh tế ven biển và đảo.

b)

sản xuất nông nghiệp và làng nghề.

c)

các hoạt động du lịch và thủy sản.

d)

phát triển công nghiệp và đô thị hóa.

17.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

d)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

18.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

ngập lụt và triều cường ngày càng tăng.

b)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

c)

diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn.

d)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

19.

Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

b)

mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.

c)

tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

20.

Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là

a)

đất đai phong phú, tác động của con người lại tạo và thay đổi sự phân bố.

b)

khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.

c)

địa hình phần lớn đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.

21.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

a)

Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.

b)

Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.

c)

Chất thải của hoạt động du lịch.

d)

Chất thải công nghiệp và đô thị.

22.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do

a)

Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.

b)

Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.

c)

Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.

d)

Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.

23.

Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do

a)

chuyển đổi mục đích.

b)

thiên tai gia tăng.

c)

ô nhiễm môi trường.

d)

mực nước biển dâng.

24.

Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố

a)

phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.

b)

sông ngòi, lớp phù thực vật, sự tác động của con người, mưa.

c)

đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.

d)

địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.

25.

Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì

a)

thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.

b)

đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.

c)

dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.

d)

khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.

26.

Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.

b)

Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.

c)

Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.

d)

Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.

27.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.