WorksheetsĐịa giữa kì 1
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Nhóm nước đang phát triển chủ yếu có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
tỉ lệ dân sống ở thành thị còn chưa cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Nhóm nước phát triển có đặc điểm là
A. tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
B. tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.
C. chỉ số phát triển con người còn thấp.
D. tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Các nước có chỉ số HDI từ 0,800 trở lên được xếp vào nhóm nào dưới đây?
A. Phát triển cao.
B. Phát triển thấp.
C. Phát triển rất cao.
D. Phát triển trung bình.
Người dân ở các nước phát triển có tuổi thọ trung bình cao là do
B. chất lượng cuộc sống cao
A. thời tiết ôn hòa, mát mẻ
C. chính sách an sinh xã hội.
D. cường độ làm việc thấp.
Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
A. tăng nhanh các giao dịch thương mại quốc tế.
B. tăng cường sự hợp tác quân sự.
C. hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.
D. gia tăng các liên minh chính trị.
Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tăng nhanh của các giao dịch thương mại quốc tế?
A. Gia tăng vị thế các tổ chức liên kết khu vực.
B. Tăng nhanh tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.
C. Xuất hiện, phát triển mạnh thương mại điện tử..
D. Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là
A. lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ
B. thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo
D. thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Phát biểu nào sau đây đúng với hệ quả của khu vực hóa kinh tế?
A. Gia tăng mâu thuẫn và bất ổn trong khu vực.
B. Xóa bỏ sự chênh lệch về mức sống người dân.
C. Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường khu vực.
D. Gia tăng tình trạng thất nghiệp ở các quốc gia.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến việc
A. tạo điều kiện và cơ hội để gắn kết trong khu vực.
B. xây dựng môi trường phát triển ổn định và hợp tác
C. bổ sung cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
D. kéo dài thời gian để đạt được các mục tiêu kinh tế.
Phát biểu nào sau đây đúng với ý nghĩa của khu vực hóa kinh tế? .
A. Các nước dễ dàng liên kết, hợp tác với nhau.
B. tách biệt sự phát triển khu vực với thế giới.
C. Giảm sức cạnh tranh với các khu vực khác.
D. Hạn chế tác động của toàn cầu hóa kinh tế
Nhận định nào dưới đây không phải là biểu hiện của quá trình toàn cầu hóa kinh tế?
C. Các công ty đa quốc gia mở rộng quy mô.
A. Dòng vốn đầu tư ngày càng tự do dịch chuyển.
B. Nhiều hiệp định thương mại được ký kết.
D. Khả năng tự cung tự cấp của các nước tăng.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
B. Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).
A. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
C. Liên hợp quốc (UN).
D. Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Tính đến năm 2020, Liên hợp quốc có bao nhiêu nước thành viên?
163
173
183
193
Tính đến năm 2021, Quỹ tiền tệ quốc tế có bao nhiêu nước thành viên?
160
170
180
190
Thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là các nước ở
B. Châu Á hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.
A. Châu Âu hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.
C. Châu Mỹ hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.
D. Châu Phi hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là thiết lập và duy trì nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới.
B. Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Liên hợp quốc.
D. Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào dưới đây có mục tiêu hoạt động là bảo đảm sự ổn định tài chính toàn cầu?
C. Quỹ Tiền tệ Quốc tế
B. Ngân hàng Thế giới.
D. Tổ chức Thương mại Quốc tế.
A. Liên Hợp Quốc.
Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?
A. Xâm phạm chủ quyền.
B. An ninh tài chính.
C. An ninh năng lượng.
D. Biến đổi khí hậu.
Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do
A. làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.
B. làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp
C. làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.
D. hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.
An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
B. Có tác động lớn đến mọi mặt của đời sống, kinh tế.
C. Diễn biến chậm nhưng ngày càng tinh vi, phức tạp.
A. Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.
D. Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.
Hành động nào dưới đây không góp phần đảm bảo an ninh năng lượng toàn cầu hiện nay?
D. Các nước phát triển nắm quyền phân phối năng lượng.
A. Tiết kiệm năng lượng, tìm kiếm nguồn năng lượng mới.
B. Phát triển các nguồn năng lượng tái tạo.
C. Nâng cao công nghệ lưu trữ năng lượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm nền kinh tế tri thức?
D. Sử dụng số lượng lao động lớn và không đòi hỏi có trình độ cao.
A. Dịch vụ chiếm chủ yếu, nổi bật là các ngành cần nhiều tri thức.
B. Ứng dụng các thành tựu về công nghệ của cuộc cách mạng 4.0.
C. Sở hữu trí tuệ là nguồn lực quan trọng nhất trong kinh tế tri thức.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại xuất hiện với đặc trưng là
D. khoa học công nghệ thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
C. sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao
A. sự xuất hiện và phát triển nhanh chóng các vật liệu mới.
B. có quá trình chuyển dịch cơ cấu sản xuất nhanh chóng.
Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh?
A. Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch.
B. Quy mô GDP các nước đồng đều.
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn âm.
D. Tốc độ tăng trưởng GDP luôn cao.
Mỹ La tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
A. có nhiều thành phần dân tộc.
B. có người bản địa và da đen.
C. có kinh tế phát triển đa dạng.
D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Dân cư Mỹ La tinh có đặc điểm nào sau đây?
C. Tỉ lệ dân thành thị cao.
A. Phân bố đồng đều.
D. Dân số đang trẻ hóa.
B. Tỉ suất tăng tự nhiên âm.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh GNI/người của các nước trên?
C. Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức.
A. Ca-na-đa cao hơn Bra-xin và cao hơn CHLB Đức.
B. CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn Bra-xin.
D. In-đô-nê-xi-a cao hơn Bra-xin và cao hơn Ca-na-đa.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh chỉ số HDI của một số nước trên?
B. Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức.
A. In-đô-nê-xi-a thấp hơn Ca-na-đa và cao hơn Bra-xin.
C. CHLB Đức cao hơn Bra-xin và thấp hơn Ca-na-đa.
D. CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn In-đô-nê-xi-a
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết cán cân xuất nhập khẩu của khu vực Mỹ La tinh vào năm 2014 và 2022 lần lượt là bao nhiêu tỷ USD?
D. -68,1 tỷ USD và -78,2 tỷ USD.
A. -90,9 tỷ USD và -91,4 tỷ USD.
B. 90,9 tỷ USD và 91,4 tỷ USD.
C. 68,1 tỷ USD và 78,2 tỷ USD.
Hoạt động khai thác hải sản ở Mỹ La-tinh phát triển mạnh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
D. Biển rộng, nhiều ngư trường.
A. Vùng biển rộng, biển nông.
B. Vùng biển rộng, biển nóng.
C. Nhiều vũng, vịnh nước sâu
Dân cư Mỹ La tinh phân bố không đều gây nên những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
B. Sử dụng nguồn lao động, khai thác nguồn tài nguyên.
C. Tỉ lệ thất nghiệp cao, đô thị hóa phát triển rất mạnh.
A. Khai thác tài nguyên, nâng cao chất lượng cuộc sống.
D. Kinh tế phát triển chậm, đô thị hóa phát triển mạnh
Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là
D. phần lớn có khí hậu nóng ẩm
A. thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. có nhiều loại đất khác nhau.
C. các cao nguyên bằng phẳng.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La tinh
B. thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
C. chủ yếu là làm thuê, mức sống cao, điều kiện sống thuận lợi.
A. ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao.
D. thiếu việc làm, dân trí không cao, thu nhập thấp nhưng đều.
Mỹ La tinh không tiếp giáp với đại dương nào dưới đây?
D. Ấn Độ Dương.
A. Đại Tây Dương.
B. Nam Đại Dương.
C. Thái Bình Dương.
Nước nào dưới đây có trữ lượng sắt lớn nhất Mỹ La tinh?
B. Bra-xin.
A. Bô-li-vi-a.
C. Ác-hen-ti-na.
D. Cô-lôm-bi-a.
Nguyên nhân nào dưới đây khiến nền kinh tế của khu vực Mỹ La tinh còn chậm phát triển?
C. Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào nước ngoài, tình hình chính trị không ổn định.
B. Các nước khác nhau về chính sách phát triển và giải pháp phát triển kinh tế.
A. Đều là những nước phụ thuộc vào ngành nông nghiệp, khai thác khoáng sản.
D. Các nước khác nhau về vị trí địa lí, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và lao động.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ La tinh hiện nay là
A. tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.
B. chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển dịch vụ, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
C. tự do hóa thương mại, đẩy mạnh công nghiệp hóa, chuyển giao công nghệ.
D. tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỷ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
Trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của các nước Mỹ La-tinh là
B. nông sản nhiệt đới, khoáng sản.
A. nông sản ôn đới, hàng may mặc.
C. hóa chất, vật liệu xây dựng.
D. da giày, thiết bị, linh kiện điện tử.
Khu vực Mỹ La tinh có khí hậu phân hóa đa dạng là do
B. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ tuyến.
A. đường Xích đạo đi qua trung tâm lãnh thổ.
C. nơi giao nhau giữa các dòng biển.
D. vị trí nằm ở bán cầu Nam, bán cầu Đông.
Nền kinh tế của các nước Mỹ La-tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vào thị trường nào dưới đây?
B. Hoa Kỳ.
A. Pháp.
C. Ca-na-da.
D. Đức.
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
a) Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ do trình độ phát triển đã tới giới hạn
Đúng
Sai
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
b) Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Đúng
Sai
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
c) Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP do trình độ phát triển cao.
Đúng
Sai
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
d) Các nước phát triển hình thành được nhiều trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao
Đúng
Sai
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.
a) Toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hợp tác trên nhiều lĩnh vực
Đúng
Sai
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.
b) Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết.
Đúng
Sai
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.
c) Toàn cầu hóa dẫn tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực.
Đúng
Sai
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.
d) Các vấn đề mang tính toàn cầu được giải quyết tốt hơn nhờ quá trình toàn cầu hóa
Đúng
Sai
Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc…
a) Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu
Đúng
Sai
Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc…
b) Tổ chức Liên hợp quốc (UN) được thành lập nhằm mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Đúng
Sai
Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc…
c) Những vấn đề an ninh truyền thống thường dễ giải quyết, còn vấn đề an ninh phi truyền thống thường khó giải quyết.
Đúng
Sai
Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc…
d) Thế giới cần duy trì sự ổn định và hòa bình để đảm bảo cho sự phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Hợp tác, đầu tư nghiên cứu phát triển năng lượng mới, năng lượng thay thế, năng lượng phi truyền thống, công nghệ sạch, đồng thời tận dụng triệt để các nguồn năng lượng hóa thạch như khí đồng hành, than bùn, băng cháy... là một hướng đi chủ đạo của nhiều quốc gia nhằm bảo đảm an ninh năng lượng.
(Nguồn: Tạp chí Cộng sản)
a) Năng lượng là nhân tố tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tất cả các nước trên thế giới.
Đúng
Sai
Hợp tác, đầu tư nghiên cứu phát triển năng lượng mới, năng lượng thay thế, năng lượng phi truyền thống, công nghệ sạch, đồng thời tận dụng triệt để các nguồn năng lượng hóa thạch như khí đồng hành, than bùn, băng cháy... là một hướng đi chủ đạo của nhiều quốc gia nhằm bảo đảm an ninh năng lượng.
(Nguồn: Tạp chí Cộng sản)
b) Sự phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu hóa thạch của các nước trên thế giới có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Hợp tác, đầu tư nghiên cứu phát triển năng lượng mới, năng lượng thay thế, năng lượng phi truyền thống, công nghệ sạch, đồng thời tận dụng triệt để các nguồn năng lượng hóa thạch như khí đồng hành, than bùn, băng cháy... là một hướng đi chủ đạo của nhiều quốc gia nhằm bảo đảm an ninh năng lượng.
(Nguồn: Tạp chí Cộng sản)
c) Các nước cần tăng cường đối thoại, đàm phán và hợp tác về vấn đề năng lượng.
Đúng
Sai
Hợp tác, đầu tư nghiên cứu phát triển năng lượng mới, năng lượng thay thế, năng lượng phi truyền thống, công nghệ sạch, đồng thời tận dụng triệt để các nguồn năng lượng hóa thạch như khí đồng hành, than bùn, băng cháy... là một hướng đi chủ đạo của nhiều quốc gia nhằm bảo đảm an ninh năng lượng.
(Nguồn: Tạp chí Cộng sản)
d) Đa dạng hóa nguồn cung năng lượng là chiến lược đảm bảo an ninh năng lượng quan trọng với các nước
Đúng
Sai
Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng tại Xu-đăng cũng đẩy giá lương thực tại một số khu vực tăng cao gấp 2-3 lần so với mức trước xung đột, trong khi, một phần lớn người dân không tiếp cận được với viện trợ lương thực vì lý do an ninh. Chương trình Lương thực thế giới đã cảnh báo, cuộc nội chiến tại Xu-đăng có nguy cơ gây ra cuộc khủng hoảng lương thực lớn nhất thế giới.
(Nguồn: Cổng Thông tin VTV)
a) Đa số các nước ở châu Phi đều gặp tình trạng mất an ninh lương thực.
Đúng
Sai
Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng tại Xu-đăng cũng đẩy giá lương thực tại một số khu vực tăng cao gấp 2-3 lần so với mức trước xung đột, trong khi, một phần lớn người dân không tiếp cận được với viện trợ lương thực vì lý do an ninh. Chương trình Lương thực thế giới đã cảnh báo, cuộc nội chiến tại Xu-đăng có nguy cơ gây ra cuộc khủng hoảng lương thực lớn nhất thế giới.
(Nguồn: Cổng Thông tin VTV)
b) Tình trạng thiếu lương thực là nguyên nhân chính dẫn đến các cuộc di cư lớn ở các nước châu Phi.
Đúng
Sai
Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng tại Xu-đăng cũng đẩy giá lương thực tại một số khu vực tăng cao gấp 2-3 lần so với mức trước xung đột, trong khi, một phần lớn người dân không tiếp cận được với viện trợ lương thực vì lý do an ninh. Chương trình Lương thực thế giới đã cảnh báo, cuộc nội chiến tại Xu-đăng có nguy cơ gây ra cuộc khủng hoảng lương thực lớn nhất thế giới.
(Nguồn: Cổng Thông tin VTV)
d) Chính phủ Xu-đăng cần tập trung vào cải thiện an ninh, khôi phục sản xuất nông nghiệp
Đúng
Sai
Tình trạng thiếu lương thực trầm trọng tại Xu-đăng cũng đẩy giá lương thực tại một số khu vực tăng cao gấp 2-3 lần so với mức trước xung đột, trong khi, một phần lớn người dân không tiếp cận được với viện trợ lương thực vì lý do an ninh. Chương trình Lương thực thế giới đã cảnh báo, cuộc nội chiến tại Xu-đăng có nguy cơ gây ra cuộc khủng hoảng lương thực lớn nhất thế giới.
(Nguồn: Cổng Thông tin VTV)
c) Giá lương thực tăng cao do thiếu hụt nguồn cung và chi phí vận chuyển tăng
Đúng
Sai
a) Rừng A-ma-dôn là khu rừng ôn đới rộng nhất thế giới.
Đúng
Sai
b) Diện tích rừng của Mỹ La-tinh ngày càng giảm do khai thác để lấy gỗ, lấy đất canh tác…
Đúng
Sai
c) Diện tích rừng suy giảm chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực Mỹ Latinh do có các đại dương bao bọc.
Đúng
Sai
d) Rừng ở Mỹ La-tinh là nguồn cung cấp gỗ quan trọng cho nền kinh tế và có ý nghĩa đặc biệt về đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu
Đúng
Sai
