WorksheetsQuiz về Kim Loại
Total questions: 32
Worksheet time: 20mins
Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
đồng (Cu).
nhôm (Al).
bạc (Ag).
vàng (Au).
Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?
Au.
Cu.
Fe.
Ag.
Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là
Đồng.
Bạc.
Sắt.
Sắt tây.
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
Li.
Na.
K.
Rb.
Kim loại có khối lượng riêng lớn nhất là
W.
Pb.
Os.
Cr.
Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là
Cr.
Mg.
K.
Li.
Kim loại cứng nhất là
Cr.
Os.
Pb.
W.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Li.
Cu.
Ag.
Hg.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg.
Ag.
Cu.
Al.
Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được sử dụng để làm dây tóc bóng đèn?
tungsten (W).
đồng (Cu).
sắt (Fe).
kẽm (Zn).
Một trong những chất liệu làm nên vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính là những lá vàng có chiều dày 1.10-4 mm. Người ta đã ứng dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
Có khả năng khúc xạ ánh sáng.
Tính dẻo và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.
Mềm, có tỉ khổi lớn.
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
Fe.
Ag.
Cr.
W.
Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với O2 ở nhiệt độ thường
Ag.
Zn.
Al.
Fe.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường base là
Na, Fe, K.
Na, Cr, K.
Na, Ba, K.
Be, Na, Ca.
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
3.
4.
1.
2.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2.
NaCl.
MgCl2.
CuCl2.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 CuSO4 + H2.
Người ta có thể dát mỏng được nhôm thành thìa, xoong, chậu, giấy gói bánh kẹo là do nhôm có tính …
dẻo
dẫn điện
dẫn nhiệt
ánh kim
Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là
K
Na
Zn
Al
Cho một luồng khí chlorine dư tác dụng với 9,2 gam kim loại, thu được 23,4 gam muối kim loại hoá trị I. Kim loại đó là
K
Na
Li
Rb
Cho 13,7 gam Ba tác dụng với nước dư, sau phản ứng thu được V lít H2 (ở đkc). Giá trị của V là
1,2395 lít
2,479 lít
1,792 lít
3,7185 lít
Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch HCl dư, thu được V lít khí H2 (ở đkc). Giá trị của V là
4,958
1,2395
2,479
9,916
Tất cả các kim loại đều phản ứng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
(a)
Kim loại sắt (iron) khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối.
(a)
Có thể đựng acid HCl trong bình bằng nhôm (aluminium) do nhôm không tác dụng với HCl.
(a)
Kim loại đồng (Cu) không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng do hoạt động hóa học yếu.
(a)
Nhôm (aluminium) được sử dụng làm giấy bọc thực phẩm do có tính dẻo.
(a)
Đồng (copper) được sử dụng làm lõi dây dẫn điện trong gia đình vì đồng có khả năng dẫn điện tốt nhất.
(a)
Chromium (Cr) được dùng mạ lên các đồ vật để chống ăn mòn, chống xước do chromium là kim loại dẻo nhất.
(a)
Tungsten (W) được dùng làm dây tóc bóng đèn do có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
