wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPLB Lớp 11.

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

làm cho môi trường tốt đẹp hơn.

d)

tiếp cận bán hàng trực tuyến.

3.

Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi

a)

cung tăng.

b)

cầu tăng.

c)

cung giảm.

d)

cầu giảm.

4.

Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm, xu hướng tiêu cầu về hàng hoá dịch vụ cũng

a)

không thay đổi.

b)

có xu hướng giảm.

c)

không biến động.

d)

lựa chọn bán hàng.

5.

Vận dụng quy luật cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc đặc biệt, lượng vé được bán ra?

a)

Do cung < cầu.

b)

Do cung = cầu.

c)

Do cầu < cung.

d)

Do cung > cầu.

6.

Trong nền kinh tế lưu thông hàng hóa, khi tiền tệ không thay đổi giá trị mà cung ứng nhiều hơn so với hàng hóa sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

bằng giá trị.

7.

Nhân dịp lễ 30/4 các công ty lữ hành giảm giá, Giám đốc ngân hàng A cho cho toàn thể nhân viên dưới quyền mình đi du lịch. Giám đốc A đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?

a)

Giá cả độc lập với cầu.

b)

Giá cả tăng thì cầu giảm.

c)

Giá cả ngang bằng giá trị.

d)

Giá cả giảm thì cầu tăng.

8.

Trong nền kinh tế, khi mức độ gia tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì có lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

9.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

10.

Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?

a)

đầu cơ tích trữ hàng hóa.

b)

Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.

c)

Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.

d)

Nhiều người có việc làm mới.

11.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sự giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

12.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

13.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu.

b)

trợ cấp thất nghiệp.

c)

tiền công.

d)

trợ cấp thai sản.

14.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Do không đáp ứng yêu cầu công việc.

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

15.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Thiếu lao động.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

16.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong độ lao động đang diễn ra với hiện tượng nào?

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

biến động.

17.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Việc làm.

c)

Lương hưu.

d)

Tiền thưởng.

18.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để lao động là một công việc mang lại mục đích kinh tế mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.

d)

việc làm thời vụ.

19.

Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ gián tiếp dẫn đến sinh tình trạng

a)

công ty mới thành lập.

b)

hiện tượng xã hội tốt.

c)

nhiều người thu nhập cao.

d)

xã hội tiêu cực.

20.

Cửa hàng bánh mì của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh ngọt. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao cửa anh A đã tìm thêm mặt hàng mới mà không khai báo cho cơ quan chức năng. Hành vi của anh A bị báo hiệu thuộc về hành vi mang tính hai mặt trong một trong các cạnh tranh?

a)

cạnh tranh trực tuyến.

b)

cạnh tranh tiêu cực.

c)

cạnh tranh lành mạnh.

d)

cạnh tranh không lành mạnh.

21.

Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát phi mã lên tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mark (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến củi và than để thay thế cho đồng mắc đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?

a)

Lạm phát vừa phải.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Siêu lạm phát.

d)

Lạm phát tượng trưng.

22.

Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cùng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng. Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

cạnh tranh.

d)

cung cầu.

23.

Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người lao động.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Nhà quản lý lao động.

d)

Cơ quan quản lý lao động.

24.

Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này là những ai đã thực hiện tốt tác động qua quan cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Chị H và chị N.

b)

Chị N và chị M.

c)

Chị M và chị K.

d)

Chị M và chị H.

25.

Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hóa, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng từ trường thế giới, giá nguyên vật liệu nhập khẩu phục vụ cho ngành tăng, và nhiều lần tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hóa, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này hiện tượng này dẫn đến lạm phát do đâu?

a)

cầu kéo.

b)

chi phí đẩy.

c)

thất nghiệp.

d)

nhập siêu.

26.

Sau khi tốt nghiệp đại học, làm hồ sơ và ký hợp đồng thử việc tại một doanh nghiệp trong tạm thời. X tổ chức. Tại đây, H được công ty Z ký hợp đồng thử việc tạm thời. Trong trường hợp này H đã tham gia vào thị trường lao động với tư cách là chủ thể nào dưới đây?

a)

Người lao động.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Trung tâm môi giới.

d)

Người môi giới.

27.

Bài hát “Ai bảo chăn trâu là khổ làm hôm nay” có đoạn trích : Và bàn tay xưa cày thấy trâu … Cho đến hôm nay, những chàng trai đang lại sân cày xưa đã bỏ cỏ gái đang ngồi mấy cây … Hoạt động của các chủ thể được nhắc tới trong bài hát trên là hoạt động

a)

Tiêu dùng.

b)

Phân phối.

c)

Lao động.

d)

Đối ngoại.

28.

Khi đại dịch viêm đường hô hấp cấp chủng mới Covid – 19 xuất hiện. Bộ Y tế khuyến cáo mọi người dân nên đeo khẩu trang để bảo vệ mình và cộng đồng. Doanh nghiệp A đã tăng cường và đẩy nhanh tiến độ sản xuất để đáp ứng kịp thời sức mua của người dân. Doanh nghiệp B kinh doanh mặt hàng này đã thu gom và tăng giá bán lên cao nhằm thu nhiều lợi nhuận. Việc làm của doanh nghiệp A là biểu hiện nội dung nào sau đây?

a)

Cung tăng dẫn đến giả tăng.

b)

Cung tăng dẫn đến cầu giảm.

c)

Cầu tăng dẫn đến cung tăng.

d)

Cầu tăng dẫn đến cung giảm.

29.

Theo báo cáo của chính phủ, từ đầu năm 2022 đến cuối tháng 6, giá xăng dầu được điều chỉnh tăng cao dần. Vận tải là ngành chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ cơn "bão giá" xăng dầu. Một số hãng đã buộc phải tăng giả dịch vụ vận tải. Nghề đi biển, đánh bắt hải sản cũng là một trong những ngành, nghề chịu ảnh hưởng nặng nề không kém từ cơn "bảo giá xăng dầu, thậm chí không ít ngư dân đã phải cho tàu cá nằm bờ vì chỉ phí dầu lên quá cao. Cùng với đó, hàng loạt hệ thống dịch vụ ăn uống phải đóng cửa, hoặc thu hẹp hoạt động do chi phí đầu vào tăng mạnh, trong khi hoạt động kinh doanh trực tuyến bị ảnh hưởng nặng do giá chuyển hàng tăng cao. Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?

a)

Do chi phí kéo.

b)

Do cung lớn hơn cầu.

c)

Do chi phí đẩy.

d)

Do cung nhỏ hơn cầu.

30.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, công ty 2 lên kế hoạch tỉnh giảm và tỉnh giảm một số bộ phận. Chị H sau khi viết đơn xin nghỉ việc và được nhận trợ cấp, chị đã dùng số tiền đó để mở một cửa hàng tạp hóa công việc dần đi vào ổn định. Chị M sau khi nghỉ việc đã nộp đơn lên cơ quan chức năng và được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Anh L., vốn là thợ có tay nghề cao sau khi nghỉ việc đã nộp đơn vào công ty P, trong lúc chờ ký hợp đồng anh tranh thủ đi du lịch cùng gia đình kết hợp tìm kiếm cơ hội kinh doanh. Chị Q sau khi nghỉ việc tại công ty X đã được công ty T nhận vào làm việc và trải qua thời gian tập sự 3 tháng trước khi ký hợp đồng chính thức. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?

a)

Chị H và chị M.

b)

Anh L. và chị Q.

c)

Chị M và anh L.

d)

Chị Q và và chị H.