wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập giữa kỳ 1

Total questions: 59

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Vai trò quan trọng nhất của rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị là:

a)

Làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn.

b)

Tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng.

d)

Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống xâm nhập mặn.

2.

Giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn, chống rửa trôi và thoái hóa đất là vai trò của lâm nghiệp đối với:

a)

Phòng hộ đầu nguồn.

b)

Phòng hộ ven biển.

c)

Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư.

d)

Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

3.

Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn nguồn gene cây rừng và đa dạng sinh học?

a)

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

b)

Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.

c)

Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.

d)

Rừng đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học.

4.

Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường như sau:

a)

(1) Rừng có vai trò điều hòa khí hậu, là môi trường sống cho nhiều loài động vật, thực vật và vi sinh vật, góp phần bảo tồn nguồn gene cây rừng và đa dạng sinh học,…

b)

(2) Phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị: làm sạch không khí, tăng dưỡng khí, giảm thiểu tiếng ồn,…

c)

(3) Lâm nghiệp cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội và phát triển kinh tế.

d)

(4) Phòng hộ ven biển: chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống xâm ngập mặn,…

e)

(5) Phòng hộ đầu nguồn: giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn, chống rửa trôi và thoái hóa đất.

5.

Phát biểu nào không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?

a)

100% gỗ và sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp, gỗ có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

b)

Ngành công nghiệp chế biến gỗ trở thành một ngành kinh tế quan trọng, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản tăng.

c)

Giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa và sản lượng gỗ khai thác từ rừng tăng.

d)

Chỉ cần khoảng 50% cơ sở chế biến, bảo quản gỗ đạt trình độ và năng lực công nghệ hiện đại, tiên tiến.

6.

Hãy cho biết sản phẩm trong hình dưới đây có công dụng gì?

mật ong

a)

Trang trí nhà cửa, làm quà tặng.

b)

Xây dựng nhà cửa, công trình.

c)

Tạo âm nhạc

d)

Làm thực phẩm, tăng cường sức khỏe.

7.

Phát biểu nào không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường?

a)

Ngành lâm nghiệp tiếp tục quản lí rừng bền vững, đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 72% đến 73%.

b)

Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

c)

Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, chống suy thoái đất đai.

d)

Thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng.

8.

Hình ảnh dưới đây phù hợp với vai trò nào của lâm nghiệp?

sâm

a)

Tạo việc làm, đem lại thu nhập cho người trồng rừng.

b)

Cung cấp gỗ cho công nghiệp, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm, mĩ phẩm,…

d)

Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục, bảo vệ an ninh, quốc phòng

9.

Nhận định nào không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế năm 2030:

a)

Ngành công nghiệp chế biến gỗ trở thành một ngành kinh tế quan trọng.

b)

Giá trị xuất khẩu đồ gỗ và lâm sản đạt khoảng 25 tỉ USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt 20,4 tỉ USD.

c)

Giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa đạt trên 8 tỉ USD.

d)

Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng đạt 50 triệu m3.

10.

Trong quá trình thảo luận nhóm về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội. Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nhóm học sinh đã đưa ra một số ý kiến sau:

a)

Năm 2025, tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt 70%.

b)

Năm 2025 mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số giảm trên 2 lần so với năm 2020, tỉ lệ hộ nghèo tăng.

c)

Năm 2030, có 80% số hộ miền núi, người dân tộc thiểu số sống ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hóa.

d)

Tầm nhìn đến năm 2050 ngành lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế kĩ thuật hiện đại.

11.

Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp gồm:

a)

Chăm sóc, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

b)

Quản lí ,bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và bảo quản lâm sản.

c)

Quản lí ,bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

d)

Trồng rừng ,bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản.

12.

Nhà nước tham gia hoạt động tổ chức quản lí rừng nào trong các hoạt động sau:

a)

Thực hiện quản lí rừng bền vững; tổ chức quản lí, bảo vệ, phát triển, đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

b)

Giao rừng, cho thuê rừng, có trách nhiệm quản lí, bảo vệ rừng, đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

c)

Thực hiện quản lí rừng bền vững; có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lí rừng.

d)

Giao rừng, cho thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng, đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

13.

Chủ rừng tham gia hoạt động nào trong các hoạt động sau:

a)

Thực hiện quản lí rừng bền vững; có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lí rừng.

b)

Thực hiện quản lí rừng bền vững; tổ chức quản lí, bảo vệ, phát triển, đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

c)

Giao rừng, cho thuê rừng, có trách nhiệm quản lí, bảo vệ rừng, đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

d)

Giao rừng, cho thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng, đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

14.

Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp bao gồm:

a)

Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài

b)

Rừng mang lại nhiều giá trị đối với đời sống xã hội và nền kinh tế

c)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với tái sản xuất kinh tế

d)

sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ

e)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khó khăn

15.

Ở hầu hết các tỉnh miền Bắc nước ta, một số loài cây lâm nghiệp như các loài keo, bạch đàn, bồ đề, xoan, lát hoa, lim xanh,… thường được trồng từ:

a)

Tháng 1 đến tháng 3.

b)

Tháng 3 đến tháng 6.

c)

Tháng 6 đến tháng 9.

d)

Tháng 9 đến tháng 12.

16.

Phần lớn diện tích đất lâm nghiệp có đặc điểm:

a)

Bằng phẳng, đất phì nhiêu, gần các khu đô thị.

b)

Có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, trung tâm thanh phố.

c)

Có độ dốc cao, địa hình chia cắt phức tạp, nghèo dinh dưỡng và xa khu dân cư.

d)

Đất có nhiều cát sỏi chiếm ưu thế, gần chợ, trường học, bệnh viện.

17.

Quá trình tái sản xuất tự nhiên trong sản xuất lâm nghiệp là:

a)

Quá trình sinh trưởng, phát triển của rừng dưới tác động của các yếu tố tự nhiên như khí hậu, đất đai, nước.

b)

Quá trình con người tác động vào quá trình sinh trưởng, phát triển của rừng để nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế.

c)

Quá trình sinh trưởng, phát triển của rừng dưới tác động của các yếu tố như khí hậu, đất đai, nước và con người.

d)

Quá trình lặp đi lặp lại sự phát triển của cây rừng dượi tác động của con người như: bón phân, làm cỏ, xới đất,..

18.

Đối tượng sản xuất của lâm nghiệp là:

a)

Gỗ.

b)

Động vật hoang dã.

c)

Cây dược liệu.

d)

Rừng.

19.

Phát biểu nào không đúng khi nói về các hoạt động phát triển rừng đang được áp dụng ở Việt Nam:

a)

Tiến hành trồng mới rừng

b)

Trồng lại rừng sau khai thác hoặc bị thiệt hại do thiên tai.

c)

Hạn chế tái sinh phục hồi rừng.

d)

Áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng.

20.

Hoạt động bảo vệ rừng thường tập trung vào một số nội dung chính sau:

a)

Phòng chống một số tác động tiêu cực của con người.

b)

Phòng chống sâu hại rừng

c)

Phòng chống bệnh rừng

d)

Phòng chống lũ lụt, hạn hán

e)

Phòng cháy, chữa cháy rừng

21.

Suy thoái rừng là gì?

a)

Sự suy thoái về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng.

b)

Sự suy giảm diện tích đất trồng rừng để sản xuất nông nghiệp, để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

c)

Sự suy thoái động vật, thực vật rừng.

d)

Sự suy giảm về môi trường sống, mất cân bằng giữa O2 và CO2.

22.

Nguyên nhân chủ yếu gây suy thoái tài nguyên rừng là:

a)

(1) Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ.

b)

(2) Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp và để trồng cây công nghiệp, cây đặc sản.

c)

(3) Lũ quét, hạn hán kéo dài.

d)

(4) Chăn thả gia súc, cháy rừng.

e)

(5) Phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng.

23.

Phát biểu bài không đúng khi giải thích vì sao hoạt động khai thác gỗ không bền vững và bất hợp pháp đã làm cho tài nguyên rừng bị suy giảm nghiêm trọng?

a)

Hoạt động khai thác gỗ bất hợp pháp thường không tuân thủ các quy định về số lượng và kích thước cây được phép khai thác. Do đó, lượng gỗ khai thác vượt quá khả năng tái sinh của rừng, dẫn đến sự suy giảm nguồn tài nguyên gỗ.

b)

Khai thác gỗ không bền vững cũng không chú trọng đến việc tái canh rừng sau khi khai thác. Điều này khiến cho diện tích rừng ngày càng thu hẹp và không thể phục hồi được.

c)

Khai thác gỗ không bền vững gây ra nhiều tác động tích cực đến môi trường như: tạo môi trường sống cho các loài động thực vật, nâng cao độ phì nhiêu của đất.

d)

Những tác động này làm cho hệ sinh thái rừng trở nên suy yếu và không thể phục hồi được.

24.

Ở Việt Nam, hoạt động khai thác gỗ với cường độ cao vượt quá khả năng tăng trưởng của rừng đã dẫn đến điều gì?

a)

Nhiều khu vực rừng trở nên nghèo kiệt, khó có khả năng phục hồi.

b)

Nhiều nguời dân lao động bị mất việc làm.

c)

Đất rừng bị thoái hóa, mất chất dinh dưỡng.

d)

Các loài động vật hoang dã và cây thuốc quý bị cạn kiệt.

25.

Củi được khai thác từ các hệ sinh thái rừng thường được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Nấu ăn

b)

Sưởi ấm

c)

Thắp sáng

d)

Sản xuất công nghiệp

e)

Cung cấp năng lượng cho các hoạt động khác.

26.

Phá rừng để lấy đất sản xuất nông nghiệp tập trung nhiều ở khu vực nào của nước ta?

a)

Tây Nguyên và khu vực .

b)

Đông Nam và Tây Nam.

c)

Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.

d)

Đông Bắc và Đông Nam Bộ.

27.

Ở Việt Nam cháy rừng thường xảy ra:

a)

Vào mùa mưa, ở những khu vực có diện tích lớn rừng trồng các loại cây dễ cháy hoặc những khu rừng phục hồi.

b)

Vào mùa khô, ở những khu vực có diện tích lớn rừng trồng các loại cây dễ cháy hoặc những khu rừng phục hồi.

c)

Vào mùa khô, ở những khu vực có diện tích nhỏ rừng trồng các loại cây dễ cháy hoặc những khu rừng phục hồi.

d)

Vào mùa khô, ở những khu vực có diện lớn rừng trồng các loại cây khó cháy hoặc những khu rừng phục hồi.

28.

Phát biểu nào không đúng khi nói về nguyên nhân chính gây ra cháy rừng:

a)

Đốt dọn thực bì làm nương rẫy.

b)

Săn bẫy động vật rừng.

c)

Đốt rác, vứt tàn thuốc bừa bãi, chặt phá rừng.

d)

Cây rừng không được chăm sóc, chậm phát triển.

29.

Hoạt động chăn thả gia súc tác động như thế nào đến hệ sinh thái rừng?

a)

Chăn thả quá mức có thể dẫn đến việc gia súc ăn hết cỏ và các loại cỏ bụi, gây phá hủy thảm thực vật

b)

Khi thảm thực vật bị phá hủy, đất sẽ bị xói mòn bởi nước và gió

c)

Phân gia súc có thể gây ô nhiễm nguồn nước và đất

d)

Gia súc không thể cạnh tranh thức ăn và môi trường sống với động vật hoang dã

e)

Gia súc có thể lây lan dịch bệnh cho động vật hoang dã và con người

30.

Đâu không phải là giải pháp khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển tài nguyên thiên nhiên.

b)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lý riêng.

d)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ trung ương tới địa phương.

31.

Theo tổng cục lâm nghiệp, trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2017 có tới 89% diện tích rừng tự nhiên bị mất ở Việt Nam là do chuyển đổi mục đích sử dụng rừng. Cần áp dụng giải pháp nào sau đây để khắc phục thực trạng này?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Thu hồi rừng và đất trồng rừng.

c)

Kiểm soát từng loại động vật và thực vật rừng.

d)

Thiết lập hệ thống cơ quan quản lí rừng.

32.

Ở một số khu vực miền núi, xuất hiện tình trạng người dân tự ý chặt phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản. Để hạn chế thực trạng này, cần áp dụng biện pháp nào sau đây?

a)

Kiểm soát rừng thông qua quy chế pháp lí riêng, đồng thời giao, cho thuê, thu hồi rừng và đất trồng rừng.

b)

Tổ chức thu mua các cây công nghiệp, cây đặc sản phục vụ sản xuất kinh tế.

c)

Trồng các cây nông nghiệp thay thế để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

d)

Thu hẹp các khu bảo tồn thiên nhiên, các khu du lịch sinh thái để xây dựng các khu nghỉ dưỡng.

33.

Nạn săn bắt trái phép động vật hoang dã là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng động vật rừng, làm suy thoái tài nguyên rừng. Cần áp dụng giải pháp nào sau đây để khắc phục thực trạng này?

a)

Nghiêm cấm người dân tự ý phá rừng để chăn thả gia súc.

b)

Ngừng giao, tiến hành thu hồi rừng, đất trồng rừng.

c)

Nghiêm cấm, ngăn chặn săn bắt, vận chuyển, mua bán động vật hoang dã quý hiếm.

d)

Nghiêm cấm khai thác rừng để trồng cây lương thực, cây công nghiệp trên đất rừng.

34.

Ở một số khu vực miền núi nước ta, người dân thường khai thác gỗ và sản phẩm khác từ rừng dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên.

Cần áp dụng biện pháp nào sau đây để hạn chế thực trạng này?

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Khuyến khích người dân sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

c)

Chặt phá rừng để trồng cây đặc sản.

d)

Chặt cây rừng làm bãi chăn thả trâu, bò và gia súc khác.

35.

Đây là nội dung của giải pháp khắc phụ suy thoái tài nguyên rừng nào:

a)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Hoàn thành việc giao đất, giao rừng, cho thuê và thu hồi rừng, đất rừng.

c)

Kiểm soát, quản lí, bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lý riêng.

d)

Kiện toàn, củng cố tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về lâm nghiệp từ trung ương tới địa phương.

36.

Đâu không phải là chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây rừng?

a)

Đường kính thân cây.

b)

Chiều cao cây.

c)

Số lượng quả trên cây.

d)

Đường kính tán.

37.

Cây rừng sinh trưởng đường kính và chiều cao đạt đến kích thước cực đại ở gia đoạn nào?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

38.

Cây rừng bắt đầu ra hoa kết quả ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

39.

Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già

40.

Cây rừng ra hoa kết quả giảm, cây già cỗi, yếu ớt, thường xuất hiện hiện tường rỗng ruột, dễ bị đổ ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

41.

Hãy cho biết kí hiệu Dt là gì?

a)

Đường kính tán cây

b)

Đường kính thân cây

c)

Chiều cao dưới cành

d)

Chiều cao vút ngọn

42.

1 giai đoạn non

2 giai đoạn thành thục

3 giai đoạn gần thành thục

4 giai đoạn già

Thứ tự các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây rừng đúng là:

a)

(2) - (1) - (3) - (4)

b)

(1) - (2) - (3) - (4)

c)

(1) - (3) - (2) - (4)

d)

(1) - (4) - (3) - (2)

43.

Bắt đầu từ năm 1995, nước ta đã lấy ngày nào là " Ngày Lâm nghiệp Việt Nam".

a)

Ngày 19 tháng 5

b)

Ngày 28 tháng 11

c)

Ngày 1 tháng 5

d)

Ngày 20 tháng 11

44.

Phát biểu nào không đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

Chăm sóc rừng giúp giảm sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh hại.

b)

Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, làm đất tơi xốp, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

c)

Cây con được chăm sóc có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao giá trị kinh tế của rừng trồng.

d)

Giúp bảo tồn các loài động vật và thực vật quý hiếm trong rừng.

45.

Cung cấp lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Đây là nhiệm vụ của:

a)

Trồng rừng sản xuất

b)

Trồng rừng phòng hộ

c)

Trồng rừng đặc dụng

d)

Trồng rừng tự nhiên

46.

Phát biểu nào không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng:

a)

Trồng rừng phải đảm bảo toàn bộ diện tích đất được sử dụng cho mục đích lâm nghiệp luôn được phủ xanh.

b)

Trồng rừng sản xuất góp phần bảo tồn đa dạng sinh học bằng trồng những loài cây bản địa có giá trị, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan cho những khu rừng văn hoá - lịch sử.....

c)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn,..

d)

Trồng rừng đặc dụng ở vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài - sinh cảnh,..

47.

Phát biểu nào không đúng khi nói về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

a)

Áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh như làm cỏ, xới đất, bón phân,... để làm tăng tỉ lệ sống sau khi trồng, tạo điều kiện thuận lợi cho rừng sinh trưởng nhanh và phát triển tốt.

b)

Tỉa cành giúp làm tăng hiệu quả quá trình trao đổi chất của cây, làm tăng chiều cao dưới cành, giảm khuyết tật sản phẩm g

c)

Trồng dặm, tỉa thưa để đảm bảo mật độ trồng rừng theo hướng dẫn kỹ thuật của từng loại rừng, giúp cây sinh trưởng và phát triển tốt, nâng cao chất lượng và đảm bảo các chức năng của cây rừng

d)

Xây dựng bờ vùng bờ thửa, hệ thống mương máng, các công trình ruộng bậc thang để hạn chế xói mòn đất giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt

48.

Hãy sắp xếp thứ tự đúng của quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu:

1 rạch và xé bỏ vỏ bầu

2 tạo hố trồng cây

3 lấp đất lần 2

4 lấp đất lần 1

5 đặt cây vào hố

6 vun gốc

a)

(2) → (1) → (5) → (4) → (3) → (6)

b)

(5) → (3) → (1) → (2) → (6) → (4)

c)

(5) → (3) → (2) → (1) → (4) → (6)

d)

(2) → (1) → (5) → (4) → (6) → (3)

49.

Trong các hoạt động chăm sóc rừng, tỉa thưa nhằm mục đích gì?

a)

Đảm bảo mật độ rừng.

b)

Làm cho đất tơi xốp.

c)

Tăng khả năng giữ nước của đất.

d)

Nâng cao độ phì nhiêu của đất.

50.

Hoạt động nào sau đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ dại xâm lấn rừng, trồng dặm

b)

Tỉa thưa, tỉa cành, phát quang cỏ dại

c)

Sản xuất cây con có bầu

d)

Xới đất, vun gốc kết hợp bón thúc

51.

Gia đình bạn A mua một số cây con có bầu về trồng, bạn A đang phân vân giữa việc để nguyên bầu trồng hoặc rạch xé vỏ bầu trước khi trồng. Với kiến thức được học em hãy tư vấn giúp A và gia đình bạn thực hiện đúng quy trình trồng cây con có bầu.

a)

Để nguyên vỏ bầu giúp ổn định rễ khi trồng.

b)

Rạch và xé vỏ bầu để cho bộ rễ cây con phát triển thuận lợi, hấp thụ chất dinh dưỡng dễ dàng hơn.

c)

Để nguyên vỏ bầu để giữ chất dinh dưỡng trong vỏ bầu khi

52.

Khai thác trắng là hình thức khai thác được thực hiện bằng cách

a)

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác.

b)

chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảng chặt), được thực hiện trong nhiều mùa với thời gian kéo dài.

c)

chọn chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh.

d)

Là phương thức chặt toàn bộ cây rừng đã thành thục, quá trình chặt tiến hành nhiều lần trong quá trình chă

53.

Vì sao không nên khai thác trắng ở nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều?

a)

Vì đất dễ bị xói mòn, rửa trôi dẫn đến bạc màu.

b)

Vì đất dễ nhiễm acid từ nước mưa dẫn đến đất bị chua.

c)

Vì làm đất bị xói mòn, rửa trôi, thoái hoá về mùa mưa dòng chảy có khối lượng và tốc độ lớn nên gây lũ lụt.

d)

Vì hệ vi sinh vật đất bị phá huỷ dẫn đến mất cân bằng sinh thái.

54.

Lượng cây chặt hạ trong khai thác dần là

a)

chặt toàn bộ cây rừng trong 1 - 2 lần khai thác.

b)

chặt toàn bộ cây rừng trong 3 - 4 lần khai thác.

c)

chặt toàn bộ cây rừng trong 1 lần khai thác.

d)

chặt chọn lọc cây rừng đã già, sức sống kém.

55.

Một trong những đặc điểm của khai thác dần là:

a)

Mặt đất rừng luôn có cây che phủ và được bảo vệ có hiệu quả hơn so với chặt trắng.

b)

Mặt đất rừng bị phơi trống hoàn toàn sau khai thác .

c)

Không có thời kì tái sinh rừng rõ ràng.

d)

Rừng duy trì được cấu trúc nhiều tầng, hoàn cảnh rừng ít bị xáo trộn sau khai thác.

56.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về các phương thức khai thác rừng?

a)

Khai thác trắng là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên một khoảnh chặt trong một mùa chặt, thường là dưới một năm.

b)

Khai thác trắng là tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục.

c)

Khai thác dần là tiến hành chặt toàn bộ những cây rừng đã đến tuổi thành thục trên khoảnh chặt, quá trình chặt được tiến hành làm nhiều lần.

d)

Khai thác chọn là phương thức tiến hành chặt từng cây hoặc đám cây thành thục

57.

Một trong những biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng là:

a)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến quản lí, bảo vệ và phát triển rừng.

b)

Tăng cường tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ rừng.

c)

Thu hẹp diện tích các khu bảo tồn thiên nhiên để xây dựng các khu nghĩ dưỡng.

d)

Chăn thả gia súc tự do trong hệ sinh thái rừng đặc dụng.

58.

Nội dung nào sau đây không thuộc biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng ?

a)

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng

b)

Mở rộng trồng cây ăn quả trên đất rừng.

c)

Duy trì hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên.

d)

Tăng cường lực lượng tuần tra, bảo vệ rừng.

59.

Phương thức khai thác tài nguyên rừng nào rừng tự phục hồi nhờ sự tái sinh tự nhiên của cây rừng.?

a)

Khai thác trắng

b)

Khai thác dần, Khai thác chọn

c)

Khai thác trắng, Khai thác dần

d)

Khai thác trắng, Khai thác chọn