WorksheetsKT–PL GIỮA KÌ 1
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
Sự ganh đua đấu tranh giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất mua bán tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung của khái niệm
Lợi tức
tranh giành
Đấu tranh
Cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường mà tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình mà đã không ngừng
Áp dụng kỹ thuật tiên tiến
Hủy hoại môi trường tự nhiên
Giả thương hiệu
Đầu cơ tích chữ hàng hóa
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh
Đâu có tích chữ để nâng giá
Khuyến mãi giảm giá
Hạ giá thành sản phẩm
Tư vấn công dụng sản phẩm
Do sự tồn tại nhiều chủ sự hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập tự do sản xuất kinh doanh là một trong những
Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh
Nguyên nhân của sự giàu nghèo
Nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa
Tính chất của cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh có vai trò quan trọng nào sau đây
Một động lực kinh tế
Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư
Cơ sở sản xuất hàng hóa
Nền tảng của thị trường
Trong nền kinh tế thị trường nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh
Giải quyết mâu thuẫn giữa các chủ thể
Dành nguồn nguyên nhiên vật liệu
Giành ưu thế về khoa học công nghệ
Rảnh ưu thế về chất lượng và giá cả sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường nội dung nào sau đây không phải là cạnh tranh không lành mạnh
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Là môi trường bị suy thoái
Kích thích đầu cơ răm hàng
Khai thác cạn kiệt tài nguyên
Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt công phú về mẫu mã chủng loại chất lượng tốt là biểu hiện của nội dung nào sau đây của cạnh tranh
Vai trò của cạnh tranh
Cạnh tranh không lành mạnh
Nguyên nhân cạnh tranh
Mục đích cạnh tranh
Cầu là lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với mức giá nhất định trong
Khoảng thời gian xác định
Năng lực tiếp thị
Chất lượng môi trường đầu tư
Cơ cấu các ngành kinh tế
Lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua về mức giá nhất định cho khoảng thời gian xác định được gọi là
Cầu
Cung
Sản xuất
Độc quyền
Cũng là lượng hàng hóa dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
Cung
Cầu
Độc quyền
Sản xuất
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi cung nhỏ hơn cầu sẽ dẫn đến giá
Tăng
Giảm
Giữ nguyên
Ổn
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi người tiêu dùng em nên mua hàng hóa dịch vụ khi
Cung lớn hơn cầu giá giảm
Cung nhỏ hơn cầu giá tăng
Cung bằng cầu giá tăng
Cũng ít gia tăng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi là người tiêu dùng em không nên mua hàng trong trường hợp nào
Công nhỏ hơn cầu đã tăng
Cung lớn hơn cầu giá giảm
Cung bằng cầu giá tăng
Cũng nhiều giá tăng
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi cung lớn hơn cầu giá giảm các doanh nghiệp thường
Thu hẹp quy mô sản xuất
Mở rộng quy mô sản xuất
Đồng loạt tăng giá sản phẩm
Đồng loạt tuyển dụng công nhân
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa khi cung nhỏ hơn cầu giá tăng các doanh nghiệp thường
Mở rộng quy mô sản xuất
Thu hè quy mô sản xuất
Đồng loạt tăng giá sản phẩm
Đồng là tuyển dụng công nhân
Lượng cầu chịu ảnh hưởng bởi Nhân tố nào sau đây
Thu nhập thị hiếu sở thích của người tiêu dùng
Kỳ vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh
Số lượng người tham gia cung ứng
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Cung cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường
Có quan hệ chặt chẽ tác đồng quy định lẫn nhau
Hai phạm trù không liên quan với nhau
Chỉ có công tác động lên cầu
Chỉ có các yếu tố của cầu tác động đến cung
Lượng cung chịu ảnh hưởng bởi Nhân tố nào sau đây
Thu nhập thị hiếu sở thích của người tiêu dùng
Giá cả những hàng hóa dịch vụ thay thế
Kỳ vọng dự đoán của người tiêu dùng về hàng hóa
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất ra hàng hóa
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa các doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất khi
Giá cả thị trường tăng cao
Cung nhỏ hơn cầu
Cũng lớn hơn cầu
Giá cả cao hơn giá trị
Lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986-1988 thuộc loại lạm phát nào
Siêu lạm phát
Lạm phát nghiêm trọng
Lạm phát vừa phải
Lạm phát phi mã
Trong nền kinh tế lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền
Mất giá nhanh chóng
Giữ nguyên giá trị vốn có
Không bị ảnh hưởng gì
Bị
Nguyên nhân chủ yếu làm cho lạm phát toàn cầu gia
Giá nguyên vật liệu đầu vào chi phí sản xuất tăng
Tăng theo áp lực của toàn cầu
Giá nguyên vật liệu tăng
Giá cước vận chuyển tăng
Trong nền kinh tế khi mức độ tăng giá của hai con số trở lên hàng năm gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
Lạm phát phi mã
Lạm phát tượng trưng
Lạm phát vừa phải
Siêu lạm phát
Trong nền kinh tế khi mức giá chung các hàng hóa dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
Lạm phát
Tiền tệ
Cung cầu
Thị trường
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
Thất nghiệp
Lạm phát
Thu nhập
Khủng hoảng
Trong nền kinh tế việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện thất nghiệp không tự nguyện căn cứ vào
Tính chất của thất nghiệp
Chu kỳ
Nguồn gốc
Cơ cấu
Nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp
Thiếu kỹ năng làm việc
Cơ chế tinh giảm lao động
Đơn hàng công ty sụt giảm
Do tải cấu trúc hoạt động
Hoạt động có mục đích có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
Thất nghiệp
Lao động
Việc làm
Sức lao động
Khi tham gia vào thị trường lao động người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây
Văn bản
Tiền đặt cọc
Quyền lực
Tài sản cá nhân
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
Nhu cầu tiêu dùng giảm
Nhu cầu tiêu dùng tăng
Lượng cầu càng tăng cao
Lượng cung càng tăng cao
Khi thất nghiệp cho xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế
Giảm
Cải thiện
Củng cố
Tăng
Đối với người lao động khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
Gặp khó khăn
Sung túc
Có khả năng cải thiện
Được cải thiện đáng kể
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền của các nước đó
Mất giá nhanh chóng
Ngày càng tăng giá trị
Tăng giá trị phi mã
Không thay đổi giá trị
Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự chuyển dịch không ngừng của người lao động giữa các vùng các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi
Thất nghiệp tạm thời
Thất nghiệp tự nguyện
Thất nghiệp chu kỳ
Thất nghiệp cơ cấu
Nguyên nhân khách quan khiến người lao động Lâm vào thất nghiệp
Công ty thu hẹp sản xuất
Thiếu kỹ năng làm việc
Khả năng ngoại ngữ kém
Không đáp ứng nhu cầu
Khi người tham gia vào thị trường lao động việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người mua sức lao động và người bán sức lao động thực hiện theo nguyên tắc nào
Tự nguyện
Tự giác
Cưỡng chế
Cưỡng bức.
