Font size
WorksheetsThiên Nhiên Nhiệt Đới
Total questions: 107
Worksheet time: 54mins
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
tiếp giáp với biển Đông.
lượng mưa đều quanh năm.
có Tín phong hoạt động.
góc nhập xạ không đổi.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
tiếp giáp với biển Đông.
lượng mưa đều quanh năm.
có gió mùa hoạt động.
góc nhập xạ lớn quanh năm.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
tiếp giáp với biển Đông.
có lượng mưa theo mùa.
có gió mùa hoạt động.
nhiệt độ nước biển cao.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
giàu khoáng sản, sinh vật.
có mưa lớn quanh năm.
lượng bức xạ mặt trời lớn.
có gió mùa hoạt động.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí
tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.
có lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
nằm trong vùng nội chí tuyến.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, nên
tín phong Nam bán cầu hoạt động quanh năm.
có tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.
ảnh hưởng của khối không khí lạnh quanh năm.
ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới ẩm xích đạo.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ấm, khô.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là
nóng, ẩm.
nóng, khô.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Tính chất của gió tín phong Bắc bán cầu là
nóng, ẩm.
khô, hanh.
lạnh, ẩm.
khô, nóng.
Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là
nóng, ẩm.
nóng, khô.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Tính chất của gió tín phong Bắc bán cầu là
nóng, ẩm.
khô, hanh.
lạnh, ẩm.
khô, nóng.
Gió tín phong Bắc bán cầu thổi vào nước ta theo hướng
đông bắc.
tây bắc.
đông nam.
tây nam.
Gió tây nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây khô nóng cho khu vực
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Tây Nam Bộ.
Gió mùa Tây Nam từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam vào nước ta
toàn bộ mùa hạ.
nửa đầu mùa hạ.
giữa và cuối mùa hạ.
nửa sau mùa hạ.
Khu vực nào sau đây có hai mùa mưa và khô rõ rệt?
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi đến nước ta gây mưa phùn cho
vùng núi Trường Sơn Nam.
vùng núi Tây Bắc.
vùng núi cao Đông Bắc.
ven biển Bắc Trung Bộ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa mùa đông ở nước ta?
Chỉ hoạt động ở khu vực miền Bắc.
Thổi liên tục suốt mùa đông.
Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.
Hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.
Ý nào sau đây không đúng với gió mùa mùa hạ ở nước ta?
Tính chất nóng, ẩm gây ra mưa nhiều.
Gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
Thổi vào nước ta theo hướng tây nam.
Gây nên thời tiết khô nóng cho cả nước.
Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là
gió mùa mùa đông.
tín phong Bắc bán cầu.
tín phong Nam bán cầu.
gió mùa Tây Nam.
Gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ chủ yếu do
Tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Nam.
gió phơn Tây Nam.
Gió tây nam xuất phát từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây ra thời tiết khô, nóng cho khu vực Bắc Bộ chủ yếu do
đã gây mưa hết cho Nam Bộ và Tây Nguyên
vượt qua dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn
đã bị biến tính do đi qua biển và lãnh thổ Lào
đã gặp địa hình dãy Trường Sơn hẹp ngang
Gió tây nam xuất phát từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây ra thời tiết khô, nóng cho khu vực Bắc Trung Bộ chủ yếu do
đã gây mưa hết cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
vượt qua dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn.
đã bị biến tính do đi qua biển và lãnh thổ Lào.
đã gặp địa hình dãy Trường Sơn hẹp ngang.
Nam Bộ và Tây Nguyên có mưa lớn vào đầu mùa hạ chủ yếu do
bão, áp thấp nhiệt đới.
khối khí cận chí tuyến Nam.
dải hội tụ nhiệt đới.
khối khí Bắc Ấn Độ Dương.
Nam Bộ và Tây Nguyên có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ chủ yếu do
gió tây nam và gió mùa Đông Bắc.
tín phong Bắc và Nam bán cầu.
gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
tín phong Nam bán cầu và bão.
Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự
khác nhau về mùa mưa và mùa khô.
đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.
trùng hợp nhau về mùa mưa và mùa khô.
lệch pha nhau về mùa mưa và mùa khô.
Đất đai bị bào mòn, rửa trôi mạnh nhất là khu vực
đồng bằng.
miền núi.
ô trũng.
ven biển.
Hiện tượng đất bị xói mòn trơ sỏi đá thường phổ biến ở vùng
trung du.
đồng bằng.
đồi núi.
ven biển.
Hiện tượng đất trượt, đá lở là biểu hiện của địa hình
bị xâm thực.
bị cắt xẻ.
bồi tụ.
caxtơ.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa chủ yếu do
áp thấp nhiệt đới.
chế độ mưa theo mùa.
hoạt động gió bão.
nhiều sông lớn.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất phù sa.
đất feralit.
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
Quá trình hình thành đất chủ yếu ở đồi núi nước ta là
glây hóa.
feralit.
pốt dôn.
đá ong hóa.
Quá trình hình thành đất chủ yếu ở đồi núi nước ta là
glây hóa
feralit
pốt dôn
đá ong hóa
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
phong hóa
bồi tụ
bóc mòn
rửa trôi
Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh nên đất đai bị
xói mòn, rửa trôi
xói mòn, dịch chuyển
bồi tụ, xói mòn
rửa trôi, bồi tụ
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng
miền núi
ô trũng
ven biển
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc
Tổng lượng phù sa lớn
Thủy chế theo mùa
Sông ngòi ít nước
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc
Nhiều nước quanh năm
Có trữ lượng phù sa lớn
Thủy chế theo mùa
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?
Mạng lưới dày đặc
Ít phù sa
Nhiều nước
Thủy chế theo mùa
Hệ sinh thái rừng tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta là
rừng cận xích đạo gió mùa
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa
rừng cận nhiệt đới gió mùa
rừng nhiệt đới ẩm lá rộng
Sông ngòi nước ta có nhiều nước chủ yếu do
nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ và nước ngầm
lượng mưa nhiều, nguồn nước từ ngoài lãnh thổ
nguồn nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn
có nhiều hệ thống sông lớn và mưa theo mùa
Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có chủ yếu do
nhiều đồi núi, bề mặt địa hình dốc, bị cắt xẻ, mưa quanh năm
nhiều đồi núi, bề mặt địa hình dốc, bị cắt xẻ, lượng mưa lớn
có nhiều đồng bằng rộng và đồi núi dốc, lượng mưa theo mùa
nhiều đồi núi, hiện tượng bào mòn, rửa trôi mạnh, lượng mưa lớn
Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do
vị trí gần xích đạo, độ cao địa hình và gió đông bắc.
vị trí giáp biển, gió Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.
vị trí giáp biển, gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới và bão.
vị trí gần chí tuyến, gió mùa, áp thấp nhiệt đới và bão.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc nước ta không nhiều như miền Nam chủ yếu do
có nguồn nước ngầm phong phú.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa.
có hiện tượng mưa phùn cuối đông.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam là do
lãnh thổ trải dài và tác động của gió mùa.
vị trí giáp biển và ảnh hưởng của gió mùa.
hoạt động của các loại gió khác nhau ở các miền.
nằm trong vùng nội chí tuyến và giáp biển.
Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
ôn đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
ôn đới gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận nhiệt gió mùa.
Biên độ nhiệt năm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thấp hơn phía Bắc là do
nằm gần chí tuyến Bắc.
có vị trí ở gần xích đạo.
có vùng biển rộng lớn.
chủ yếu là địa hình núi.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc?
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
Trong năm có 2- 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.
Có một mùa đông lạnh trong năm.
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc?
Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.
Trong năm có 2- 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.
Có một mùa đông lạnh trong năm.
Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.
Ở vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta, thành phần loài chiếm ưu thế là
xích đạo.
nhiệt đới.
cận nhiệt.
ôn đới.
Sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta chủ yếu do sự phân hóa của
địa hình.
khí hậu.
đất đai.
sinh vật
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam nước ta, vì phía Bắc có
một mùa đông lạnh.
nhiều vùng núi thấp.
gió phơn vào mùa hạ.
vị trí gần chí tuyến.
Thành phần loài ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
nhiệt đới.
cận nhiệt đới.
hàn đới.
ôn đới.
Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta là
nóng quanh năm, chia thành 2 mùa mưa và khô.
có mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh của gió Tín phong.
mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C.
Càng ra phía Bắc nước ta thì
biên độ nhiệt độ càng giảm.
biên độ nhiệt không giảm.
nhiệt độ trung bình càng tăng.
nhiệt độ trung bình càng giảm.
Càng vào phía Nam nước ta thì
biên độ nhiệt càng tăng lên.
nhiệt độ trung bình năm tăng.
nhiệt độ trung bình năm giảm.
nhiệt độ tháng lạnh càng tăng.
Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc nước ta cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.
Độ rộng- hẹp của thềm lục địa không thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.
Thiên nhiên vùng biển nước ta tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?
Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.
Độ rộng- hẹp của thềm lục địa không thay đổi theo từng đoạn bờ biển.
Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.
Thiên nhiên vùng biển nước ta tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.
Đặc điểm của thiên nhiên đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta là
mở rộng, bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.
hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.
tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa hẹp.
thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mở.
Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là
được phù sa sông bồi đắp.
có các hệ thống đê sông.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
chủ yếu là đất mặn, đất phèn.
Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là có
nhiều vùng trũng rộng lớn.
nhiều sông ngòi, kênh rạch.
diện tích đất phèn, đất mặn lớn.
thềm lục địa được mở rộng.
Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta.
Vùng biển lớn gấp nhiều lần diện tích đất liền.
Thềm lục địa phía nam mở rộng, có đáy nông.
Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.
Thềm lục địa miền Trung tiếp giáp vùng biển sâu.
Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ?
Hẹp ngang, chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.
Tiếp giáp vùng biển nước sâu, thềm lục địa hẹp.
Đồng bằng mở rộng, các bãi triều thấp, phẳng.
Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ.
Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
hướng núi và độ cao địa hình.
hướng gió và độ cao địa hình.
độ cao địa hình và hướng nghiêng.
hướng nghiêng và hướng gió.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của
bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì sườn Đông Trường Sơn bước vào thời kì
mùa mưa.
khô nóng.
mùa mưa bão.
lạnh giá.
Đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Đất feralit trên đá vôi.
Đất feralit trên đá badan
Đất feralit có mùn
Đất xám phù sa cổ.
Đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
Đất feralit trên đá vôi.
Đất feralit trên đá badan
Đất feralit có mùn
Đất xám phù sa cổ .
Đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi là
nhiệt độ năm trên 150C.
Quanh năm rét dưới 150 C
mùa đông nhiệt độ trên 50C.
mưa nhiều, độ ẩm tăng.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi
Đông Bắc.
Tây Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam.
Đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là đất
fealit.
fealit có mùn.
mùn.
mùn thô.
Địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thấp dần theo hướng
đông nam - tây bắc.
đông bắc - tây nam.
tây bắc - đông nam.
tây nam - đông bắc.
Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng chính là
đông - tây.
tây bắc - đông nam.
tây nam - đông bắc.
bắc - nam.
Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
tây - đông.
tây bắc - đông nam.
vòng cung.
bắc -nam.
Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
núi có hướng vòng cung.
các thung lũng sông nhỏ.
đồng bằng mở rộng.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
Tính chất nhiệt đới biểu hiện rõ.
Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh.
Có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.
Gió phơn tây nam hoạt động rất mạnh.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là đồi núi cao, đồng bằng mở rộng.
gồm 4 cánh cung lớn, đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng thu hep.
chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
núi có hướng vòng cung.
đồi núi cao chiếm ưu thế.
đồng bằng châu thổ mở rộng.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có
đồi núi thấp chiếm ưu thế.
núi có hướng vòng cung.
đồng bằng châu thổ mở rộng.
núi cao chiếm ưu thế.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta.
Giữa Tây Nguyên và ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do
địa hình núi, vị trí giáp biển, các loại gió mùa.
địa hình núi, gió Tín phong, các loại gió mùa.
địa hình núi, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.
địa hình núi, ảnh hưởng của biển, rừng rậm.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ dương đến, tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ dương đến
Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.
gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
Tuy tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh là do
qui mô dân số lớn.
tuổi thọ ngày càng cao.
gia tăng cơ học cao.
cơ cấu dân số già.
Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta
dân số già.
không biến đổi.
ổn định.
cơ cấu dân số vàng.
Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là
nguồn lao động dồi dào.
sẽ có nhiều lao động trẻ.
chất lượng lao động cao.
chất lượng cuộc sống tăng.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Dân số nước ta tăng nhanh dẫn đến
già hóa dân số cao.
chênh lệch giới tính.
thất nghiệp gia tăng.
mức sống tăng lên.
Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước là
đồng bằng sông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long.
duyên hải miền Trung.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hiện nay ở nước ta nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng là do
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
tuổi thọ trung bình thấp.
mức sống được nâng cao.
giai đoạn trước tăng nhanh.
Dân số nước ta đông và tăng nhanh nên thuận lợi
nâng cao đời sống nhân dân.
giảm tỉ lệ người thiếu việc làm.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
sử dụng tài nguyên hiệu quả
Dân số nước ta đông và tăng nhanh nên thuận lợi
nâng cao đời sống nhân dân.
giảm tỉ lệ người thiếu việc làm.
mở rộng thị trường tiêu thụ.
sử dụng tài nguyên hiệu quả.
Dân số nước ta đông và tăng nhanh nên
chất lượng cuộc sống tăng.
có nguồn lao động dồi dào.
chất lượng lao động tăng.
giải quyết nhiều việc làm.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm chủ yếu do
trình độ công nghiệp hoá, đô thị hoá cao.
chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
chất lượng cuộc sống được nâng cao.
Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng cao hơn đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
lịch sử định cư sớm hơn.
khí hậu thuận lợi hơn.
tài nguyên phong phú.
đất đai màu mỡ hơn.
Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do
gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.
sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.
đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.
chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.
bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.
nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.
nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân
