wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Thiên Nhiên Nhiệt Đới

Total questions: 107

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

lượng mưa đều quanh năm.

c)

có Tín phong hoạt động.

d)

góc nhập xạ không đổi.

2.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

lượng mưa đều quanh năm.

c)

có gió mùa hoạt động.

d)

góc nhập xạ lớn quanh năm.

3.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

tiếp giáp với biển Đông.

b)

có lượng mưa theo mùa.

c)

có gió mùa hoạt động.

d)

nhiệt độ nước biển cao.

4.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

giàu khoáng sản, sinh vật.

b)

có mưa lớn quanh năm.

c)

lượng bức xạ mặt trời lớn.

d)

có gió mùa hoạt động.

5.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí địa lí

a)

tiếp giáp với vùng biển rộng lớn.

b)

nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc.

c)

có lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến.

6.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, nên

a)

tín phong Nam bán cầu hoạt động quanh năm.

b)

có tín phong Bắc bán cầu hoạt động quanh năm.

c)

ảnh hưởng của khối không khí lạnh quanh năm.

d)

ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới ẩm xích đạo.

7.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

8.

Nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

9.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

10.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

11.

Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là

a)

nóng, ẩm.

b)

nóng, khô.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

12.

Tính chất của gió tín phong Bắc bán cầu là

a)

nóng, ẩm.

b)

khô, hanh.

c)

lạnh, ẩm.

d)

khô, nóng.

13.

Tính chất của gió mùa mùa hạ ở nước ta là

a)

nóng, ẩm.

b)

nóng, khô.

c)

lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

14.

Tính chất của gió tín phong Bắc bán cầu là

a)

nóng, ẩm.

b)

khô, hanh.

c)

lạnh, ẩm.

d)

khô, nóng.

15.

Gió tín phong Bắc bán cầu thổi vào nước ta theo hướng

a)

đông bắc.

b)

tây bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

16.

Gió tây nam từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây khô nóng cho khu vực

a)

Nam Trung Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nam Bộ.

17.

Gió mùa Tây Nam từ cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam vào nước ta

a)

toàn bộ mùa hạ.

b)

nửa đầu mùa hạ.

c)

giữa và cuối mùa hạ.

d)

nửa sau mùa hạ.

18.

Khu vực nào sau đây có hai mùa mưa và khô rõ rệt?

a)

Bắc Bộ.

b)

Nam Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

19.

Vào nửa sau mùa đông, gió mùa Đông Bắc thổi đến nước ta gây mưa phùn cho

a)

vùng núi Trường Sơn Nam.

b)

vùng núi Tây Bắc.

c)

vùng núi cao Đông Bắc.

d)

ven biển Bắc Trung Bộ.

20.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa mùa đông ở nước ta?

a)

Chỉ hoạt động ở khu vực miền Bắc.

b)

Thổi liên tục suốt mùa đông.

c)

Tạo nên mùa đông lạnh ở miền Bắc.

d)

Hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã.

21.

Ý nào sau đây không đúng với gió mùa mùa hạ ở nước ta?

a)

Tính chất nóng, ẩm gây ra mưa nhiều.

b)

Gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

c)

Thổi vào nước ta theo hướng tây nam.

d)

Gây nên thời tiết khô nóng cho cả nước.

22.

Nguyên nhân chính gây ra mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

gió mùa mùa đông.

b)

tín phong Bắc bán cầu.

c)

tín phong Nam bán cầu.

d)

gió mùa Tây Nam.

23.

Gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ chủ yếu do

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

gió phơn Tây Nam.

24.

Gió tây nam xuất phát từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây ra thời tiết khô, nóng cho khu vực Bắc Bộ chủ yếu do

a)

đã gây mưa hết cho Nam Bộ và Tây Nguyên

b)

vượt qua dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn

c)

đã bị biến tính do đi qua biển và lãnh thổ Lào

d)

đã gặp địa hình dãy Trường Sơn hẹp ngang

25.

Gió tây nam xuất phát từ cao áp Bắc Ấn Độ Dương vào nước ta gây ra thời tiết khô, nóng cho khu vực Bắc Trung Bộ chủ yếu do

a)

đã gây mưa hết cho Nam Bộ và Tây Nguyên.

b)

vượt qua dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn.

c)

đã bị biến tính do đi qua biển và lãnh thổ Lào.

d)

đã gặp địa hình dãy Trường Sơn hẹp ngang.

26.

Nam Bộ và Tây Nguyên có mưa lớn vào đầu mùa hạ chủ yếu do

a)

bão, áp thấp nhiệt đới.

b)

khối khí cận chí tuyến Nam.

c)

dải hội tụ nhiệt đới.

d)

khối khí Bắc Ấn Độ Dương.

27.

Nam Bộ và Tây Nguyên có mưa lớn vào giữa và cuối mùa hạ chủ yếu do

a)

gió tây nam và gió mùa Đông Bắc.

b)

tín phong Bắc và Nam bán cầu.

c)

gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

tín phong Nam bán cầu và bão.

28.

Giữa Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự

a)

khác nhau về mùa mưa và mùa khô.

b)

đối lập nhau về mùa mưa và mùa khô.

c)

trùng hợp nhau về mùa mưa và mùa khô.

d)

lệch pha nhau về mùa mưa và mùa khô.

29.

Đất đai bị bào mòn, rửa trôi mạnh nhất là khu vực

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

30.

Hiện tượng đất bị xói mòn trơ sỏi đá thường phổ biến ở vùng

a)

trung du.

b)

đồng bằng.

c)

đồi núi.

d)

ven biển.

31.

Hiện tượng đất trượt, đá lở là biểu hiện của địa hình

a)

bị xâm thực.

b)

bị cắt xẻ.

c)

bồi tụ.

d)

caxtơ.

32.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa chủ yếu do

a)

áp thấp nhiệt đới.

b)

chế độ mưa theo mùa.

c)

hoạt động gió bão.

d)

nhiều sông lớn.

33.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất phù sa.

b)

đất feralit.

c)

đất xám bạc màu.

d)

đất mùn thô.

34.

Quá trình hình thành đất chủ yếu ở đồi núi nước ta là

a)

glây hóa.

b)

feralit.

c)

pốt dôn.

d)

đá ong hóa.

35.

Quá trình hình thành đất chủ yếu ở đồi núi nước ta là

a)

glây hóa

b)

feralit

c)

pốt dôn

d)

đá ong hóa

36.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình

a)

phong hóa

b)

bồi tụ

c)

bóc mòn

d)

rửa trôi

37.

Địa hình nước ta bị xâm thực mạnh nên đất đai bị

a)

xói mòn, rửa trôi

b)

xói mòn, dịch chuyển

c)

bồi tụ, xói mòn

d)

rửa trôi, bồi tụ

38.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng

b)

miền núi

c)

ô trũng

d)

ven biển

39.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với mạng lưới sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc

b)

Tổng lượng phù sa lớn

c)

Thủy chế theo mùa

d)

Sông ngòi ít nước

40.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc

b)

Nhiều nước quanh năm

c)

Có trữ lượng phù sa lớn

d)

Thủy chế theo mùa

41.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc

b)

Ít phù sa

c)

Nhiều nước

d)

Thủy chế theo mùa

42.

Hệ sinh thái rừng tiêu biểu cho thiên nhiên nước ta là

a)

rừng cận xích đạo gió mùa

b)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

c)

rừng cận nhiệt đới gió mùa

d)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng

43.

Sông ngòi nước ta có nhiều nước chủ yếu do

a)

nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ và nước ngầm

b)

lượng mưa nhiều, nguồn nước từ ngoài lãnh thổ

c)

nguồn nước ngầm và nhiều hệ thống sông lớn

d)

có nhiều hệ thống sông lớn và mưa theo mùa

44.

Mạng lưới sông ngòi dày đặc ở nước ta có chủ yếu do

a)

nhiều đồi núi, bề mặt địa hình dốc, bị cắt xẻ, mưa quanh năm

b)

nhiều đồi núi, bề mặt địa hình dốc, bị cắt xẻ, lượng mưa lớn

c)

có nhiều đồng bằng rộng và đồi núi dốc, lượng mưa theo mùa

d)

nhiều đồi núi, hiện tượng bào mòn, rửa trôi mạnh, lượng mưa lớn

45.

Nước ta có lượng mưa trung bình năm lớn chủ yếu do

a)

vị trí gần xích đạo, độ cao địa hình và gió đông bắc.

b)

vị trí giáp biển, gió Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

vị trí giáp biển, gió mùa, dải hội tụ nhiệt đới và bão.

d)

vị trí gần chí tuyến, gió mùa, áp thấp nhiệt đới và bão.

46.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc nước ta không nhiều như miền Nam chủ yếu do

a)

có nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sự điều tiết hợp lí của các hồ chứa.

d)

có hiện tượng mưa phùn cuối đông.

47.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc - Nam là do

a)

lãnh thổ trải dài và tác động của gió mùa.

b)

vị trí giáp biển và ảnh hưởng của gió mùa.

c)

hoạt động của các loại gió khác nhau ở các miền.

d)

nằm trong vùng nội chí tuyến và giáp biển.

48.

Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

cận nhiệt gió mùa.

49.

Đặc điểm khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

ôn đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

cận nhiệt gió mùa.

50.

Biên độ nhiệt năm của phần lãnh thổ phía Nam nước ta thấp hơn phía Bắc là do

a)

nằm gần chí tuyến Bắc.

b)

có vị trí ở gần xích đạo.

c)

có vùng biển rộng lớn.

d)

chủ yếu là địa hình núi.

51.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

Trong năm có 2- 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.

c)

Có một mùa đông lạnh trong năm.

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

52.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 20°C.

b)

Trong năm có 2- 3 tháng nhiệt độ dưới 18°C.

c)

Có một mùa đông lạnh trong năm.

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

53.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

54.

Sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta chủ yếu do sự phân hóa của

a)

địa hình.

b)

khí hậu.

c)

đất đai.

d)

sinh vật

55.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam nước ta, vì phía Bắc có

a)

một mùa đông lạnh.

b)

nhiều vùng núi thấp.

c)

gió phơn vào mùa hạ.

d)

vị trí gần chí tuyến.

56.

Thành phần loài ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

nhiệt đới.

b)

cận nhiệt đới.

c)

hàn đới.

d)

ôn đới.

57.

Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

nóng quanh năm, chia thành 2 mùa mưa và khô.

b)

có mùa đông lạnh, ảnh hưởng mạnh của gió Tín phong.

c)

mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.

d)

có 2-3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18°C.

58.

Càng ra phía Bắc nước ta thì

a)

biên độ nhiệt độ càng giảm.

b)

biên độ nhiệt không giảm.

c)

nhiệt độ trung bình càng tăng.

d)

nhiệt độ trung bình càng giảm.

59.

Càng vào phía Nam nước ta thì

a)

biên độ nhiệt càng tăng lên.

b)

nhiệt độ trung bình năm tăng.

c)

nhiệt độ trung bình năm giảm.

d)

nhiệt độ tháng lạnh càng tăng.

60.

Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc nước ta cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chí tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp.

c)

có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.

d)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

61.

Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.

b)

Độ rộng- hẹp của thềm lục địa không thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

c)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.

62.

Nhận xét nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển nước ta?

a)

Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.

b)

Độ rộng- hẹp của thềm lục địa không thay đổi theo từng đoạn bờ biển.

c)

Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

d)

Thiên nhiên vùng biển nước ta tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới gió mùa.

63.

Đặc điểm của thiên nhiên đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng, bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ.

b)

hẹp ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.

c)

tiếp giáp với vùng biển sâu, thềm lục địa hẹp.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mở.

64.

Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là

a)

được phù sa sông bồi đắp.

b)

có các hệ thống đê sông.

c)

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

d)

chủ yếu là đất mặn, đất phèn.

65.

Điểm giống nhau giữa đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long là có

a)

nhiều vùng trũng rộng lớn.

b)

nhiều sông ngòi, kênh rạch.

c)

diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

d)

thềm lục địa được mở rộng.

66.

Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta.

a)

Vùng biển lớn gấp nhiều lần diện tích đất liền.

b)

Thềm lục địa phía nam mở rộng, có đáy nông.

c)

Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phẳng.

d)

Thềm lục địa miền Trung tiếp giáp vùng biển sâu.

67.

Ý nào sau đây đúng với đặc điểm của thiên nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ?

a)

Hẹp ngang, chia cắt thành các đồng bằng nhỏ.

b)

Tiếp giáp vùng biển nước sâu, thềm lục địa hẹp.

c)

Đồng bằng mở rộng, các bãi triều thấp, phẳng.

d)

Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ.

68.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

69.

Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

70.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.

b)

hướng gió và độ cao địa hình.

c)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

71.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

b)

các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

c)

địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm

d)

dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

72.

Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

b)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.

c)

vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

d)

gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

73.

Khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì sườn Đông Trường Sơn bước vào thời kì

a)

mùa mưa.

b)

khô nóng.

c)

mùa mưa bão.

d)

lạnh giá.

74.

Đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Đất feralit trên đá vôi.

b)

Đất feralit trên đá badan

c)

Đất feralit có mùn

d)

Đất xám phù sa cổ.

75.

Đất chủ yếu ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

Đất feralit trên đá vôi.

b)

Đất feralit trên đá badan

c)

Đất feralit có mùn

d)

Đất xám phù sa cổ .

76.

Đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi là

a)

nhiệt độ năm trên 150C.

b)

Quanh năm rét dưới 150 C

c)

mùa đông nhiệt độ trên 50C.

d)

mưa nhiều, độ ẩm tăng.

77.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở vùng núi

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

78.

Đất chủ yếu ở đai ôn đới gió mùa trên núi là đất

a)

fealit.

b)

fealit có mùn.

c)

mùn.

d)

mùn thô.

79.

Địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ thấp dần theo hướng

a)

đông nam - tây bắc.

b)

đông bắc - tây nam.

c)

tây bắc - đông nam.

d)

tây nam - đông bắc.

80.

Các dãy núi ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ chạy theo hướng chính là

a)

đông - tây.

b)

tây bắc - đông nam.

c)

tây nam - đông bắc.

d)

bắc - nam.

81.

Hướng chính của các dãy núi ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

tây - đông.

b)

tây bắc - đông nam.

c)

vòng cung.

d)

bắc -nam.

82.

Đặc trưng cơ bản về địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ không phải là

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

b)

núi có hướng vòng cung.

c)

các thung lũng sông nhỏ.

d)

đồng bằng mở rộng.

83.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

Tính chất nhiệt đới biểu hiện rõ.

b)

Gió mùa đông bắc hoạt động mạnh.

c)

Có một mùa khô và mùa mưa rõ rệt.

d)

Gió phơn tây nam hoạt động rất mạnh.

84.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là đồi núi cao, đồng bằng mở rộng.

b)

gồm 4 cánh cung lớn, đồng bằng mở rộng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng thu hep.

d)

chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.

85.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

b)

núi có hướng vòng cung.

c)

đồi núi cao chiếm ưu thế.

d)

đồng bằng châu thổ mở rộng.

86.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có

a)

đồi núi thấp chiếm ưu thế.

b)

núi có hướng vòng cung.

c)

đồng bằng châu thổ mở rộng.

d)

núi cao chiếm ưu thế.

87.

Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

88.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất nước ta.

89.

Giữa Tây Nguyên và ven biển Nam Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và mùa khô là do

a)

địa hình núi, vị trí giáp biển, các loại gió mùa.

b)

địa hình núi, gió Tín phong, các loại gió mùa.

c)

địa hình núi, thời gian mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

địa hình núi, ảnh hưởng của biển, rừng rậm.

90.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.

b)

các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

c)

địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.

d)

dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

91.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ dương đến, tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ dương đến

92.

Nam Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.

b)

bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam và gió phơn Tây Nam.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ.

d)

gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

93.

Tuy tốc độ gia tăng dân số tự nhiên giảm, nhưng dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh là do

a)

qui mô dân số lớn.

b)

tuổi thọ ngày càng cao.

c)

gia tăng cơ học cao.

d)

cơ cấu dân số già.

94.

Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta

a)

dân số già.

b)

không biến đổi.

c)

ổn định.

d)

cơ cấu dân số vàng.

95.

Dân số nước ta đông mang lại thuận lợi là

a)

nguồn lao động dồi dào.

b)

sẽ có nhiều lao động trẻ.

c)

chất lượng lao động cao.

d)

chất lượng cuộc sống tăng.

96.

Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là

a)

lao động dồi dào, lực lượng trẻ.

b)

lao động đông, nguồn dự trữ lớn.

c)

lao động đông, trình độ ở mức cao.

d)

lao động trẻ, trình độ ở mức cao.

97.

Dân số nước ta tăng nhanh dẫn đến

a)

già hóa dân số cao.

b)

chênh lệch giới tính.

c)

thất nghiệp gia tăng.

d)

mức sống tăng lên.

98.

Vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước là

a)

đồng bằng sông Hồng.

b)

đồng bằng sông Cửu Long.

c)

duyên hải miền Trung.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

99.

Hiện nay ở nước ta nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng là do

a)

tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

b)

tuổi thọ trung bình thấp.

c)

mức sống được nâng cao.

d)

giai đoạn trước tăng nhanh.

100.

Dân số nước ta đông và tăng nhanh nên thuận lợi

a)

nâng cao đời sống nhân dân.

b)

giảm tỉ lệ người thiếu việc làm.

c)

mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

sử dụng tài nguyên hiệu quả

101.

Dân số nước ta đông và tăng nhanh nên thuận lợi

a)

nâng cao đời sống nhân dân.

b)

giảm tỉ lệ người thiếu việc làm.

c)

mở rộng thị trường tiêu thụ.

d)

sử dụng tài nguyên hiệu quả.

102.

Dân số nước ta đông và tăng nhanh nên

a)

chất lượng cuộc sống tăng.

b)

có nguồn lao động dồi dào.

c)

chất lượng lao động tăng.

d)

giải quyết nhiều việc làm.

103.

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm chủ yếu do

a)

trình độ công nghiệp hoá, đô thị hoá cao.

b)

chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

c)

tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.

d)

chất lượng cuộc sống được nâng cao.

104.

Mật độ dân số đồng bằng sông Hồng cao hơn đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do

a)

lịch sử định cư sớm hơn.

b)

khí hậu thuận lợi hơn.

c)

tài nguyên phong phú.

d)

đất đai màu mỡ hơn.

105.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng lên chủ yếu là do

a)

gia tăng tự nhiên giảm, giáo dục phát triển.

b)

sự phát triển y tế, đời sống được nâng cao.

c)

đẩy mạnh phát triển kinh tế, giảm tỉ lệ sinh.

d)

chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.

106.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.

b)

Dân số nước ta còn tăng nhanh.

c)

Đang trong thời kì dân số vàng.

d)

Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.

107.

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc

a)

sử dụng lao động và khai thác các tài nguyên.

b)

bảo vệ các nguồn tài nguyên và môi trường.

c)

nâng cao trình độ và tay nghề cho lao động.

d)

nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân