Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm sinh lý bệnh
Total questions: 171
Worksheet time: 2hrs 38mins
Dạ dày tiết ra men tiêu hóa nào sau đây?
Pepsinogen
Lipase (rất yếu)
gelatinase
Tất cả đều đúng
Các yếu tố hủy hoại dạ dày không bao gồm?
Rượu, thuốc lá
HCL
Niêm mạc dạ dày
NSAID và corticoid
Tình trạng tiêu chảy được định nghĩa nhưu sau?
Gia tăng bất thường lượng phân hàng ngày
Gia tăng bất thường lượng nước trong phân
Gia tăng bất thường số lần đi tiêu
Tất cả đều đúng
Cơ chế bệnh sinh của tình trạng tiêu chảy bao gồm?
Tiêu chảy thẩm thấu
Tiêu chảy tiết dịch
Tiêu chảy do tăng nhu động ruột, tổn thương niêm mạc ruột
Tất cả đều đúng.
Tình trạng tăng đường huyết và rối loạn dung nạp glucose, đề kháng insulin dẫn đến bệnh?
Đái tháo đường type II
Đái tháo đường type I
Béo phì
Tất cả đều đúng
Rối loạn chuyển hóa acid amin và NH3 dẫn đến tình trạng?
Tăng NH3
Tăng protein
Tăng lipid
Tăng đường huyết
Hormon nào sau đây làm tăng đường huyết?
Cortisol
GH
Epinephrine
Tất cả đều đúng
Lipoprotein nào sau đây vận chuyển cholesteron từ gan đến tổ chức?
LDL
HDL
Chylomicron
Tất cả đều đúng
Lipoprotein nào sau đây là yếu tố gây xơ vữa động mạch?
LDL
HDL
Chylomicron
Tất cả đều đúng
Rối loạn chuyển hóa lipid bao gồm?
Tăng lipid huyết tương
Giảm lipid huyết tương
Tăng khối lượng cơ
Cả A, B đúng
Thiếu vitamin B12 dẫn đến tình trạng thiếu máu?
Thiếu máu ác tính
Thalassemia
Thiếu máu thiếu sắt
Tất cả đều đúng
Co mạch máu và hình thành nút chặn tiểu cầu thuộc giai đoạn nào trong quá trình đông máu?
Giai đoạn cầm máu ban đầu
Giai đoạn cầm máu duy trì
Giai đoạn sau đông máu
Tất cả đều đúng
Vẹo cột sống, kích thước lồng ngực nhỏ dẫn đến rối loạn chức năng hô hấp nào sau đây?
Rối loạn thông khí
Rối loạn khuếch tán
Rối loạn vận chuyển
Tất cả đều đúng
Cơ thắt tạm thời cơ trơn tiểu phế quản nằm trong bệnh?
Hen phế quản
Viêm phế quản mạn tính
Viêm phổi
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của nhóm máu AB?
Là nhóm máu ít gặp
Chứa kháng nguyên A
Chứa kháng nguyên B
Tất cả đều đúng
Lympho nào đảm nhiệm
Nằm trong bệnh?
Hen phế quản
Viêm phế quản mạn tính
Viêm phổi
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của nhóm máu AB?
Là nhóm máu ít gặp
Chứa kháng nguyên A
Chứa kháng nguyên B
Tất cả đều đúng
Lympho nào đảm nhiệm chức năng đáp ứng miễn dịch dịch thể?
Lympho B
Lympho T
Lympho C
Lympho Tc
Chọn câu SAI, Cơ chế tiêm vaccin nhắc lại mục đích là gì?
Tạo đáp ứng lần sau
Tạo ra nhiều kháng thể IgM mạnh hơn
Tạo ra nhiều kháng thể IgG hơn
Tạo ra các kháng thể có thời gian tồn tại lâu hơn
Kháng thể sau kháng thể nào dễ qua được hàng ràu nhau thai nhất?
IgE
IgA
IgG
IgM
Trong điều hoà chuyển hoá nước điện giải, khát và uống nước là quá trình điều hoà nào?
Điều hoà tức khắc
Điều hoà thần kinh
Điều hoà nội tiết
Điều hoà gian bào
Nguyên nhân gây mất nước do thận?
Giảm thụ thể ADH
Đái tháo nhạt thể trung tâm
Tiêu chảy cấp
Sử dụng thuốc lợi tiểu quá mức
Câu nào KHÔNG ĐÚNG, nói về nhiễm toan chuyển hoá?
Nguyên nhân thường gặp là do đái tháo đường , suy thận
Cơ chế bù trừ của phổi là tăng thông khí để tăng thải CO2 ra ngoài
Tăng đào thải CO2 làm tăng nồng độ H+ trong máu
Sự điều chỉnh của thận là tăng bài tiết acid. Qua nước tiểu và tăng tái sinh bicarbonate
pH giảm, P CO2 tăng, H+ tăng, đây là kiểu rối loạn toan kiềm gì?
Toan chuyển hoá
Toan hô hấp
Kiềm chuyển hoá
Kiềm hô hấp
Chọn 1 câu ĐÚNG, Hiện tượng opsonin hoá tăng hiệu quả nhờ tác dụng của?
Bổ thể C9
Kháng nguyên
Kháng thể
Bạch cầu mono
Đạm niệu gặp trong bệnh lý nào tại thận?
Đái tháo đường
Tiền sản giật
Hội chứng thận hư
Viêm đường tiết niệu
Nguyên nhân suy thận cấp trước thận?
Xuất huyết tiêu hoá ồ ạt
Tắc nghẽn niệu quản 2 bên
Viêm cầu thận
Viêm thận kẽ
Suy thận là khi số lượn nerphron giảm còn bao nhiêu?
a.< 55%
b. < 35%
c. < 25 %
d. <15 %
Chọn 1 câu KHÔNG ĐÚNG, sự thích nghi của tim?
a. Tăng nhịp tim
b. Dãn rộng buồng tim
c. Phì đại cơ tim
d. Buồng tim co thắt
Chọn 1 câu KHÔNG ĐÚNG, 3 giai đoạn xơ vữa động mạch?
a. Xơ hoá thành mạch
b. Thoái biến thành mạch
c. Vỡ màng xơ
Chọn. 1 câu KHÔNG ĐÚNG, 3 giai đoạn xơ vữa động mạch
Xơ hoá thành mạch
Thoái biến thành mạch
Vỡ màng xơ vữa
Xơ vữa động mạch
Tăng tính thấm thành mạch là gì?
Tạo khe hở giữa các tế bào nội mô
Ứ trệ lượng máu lớn ở mao mạch
Dãn rộng nhóm mạch đến của vi tuần hoàn
Giảm máu nuôi ở vi mạch
Đâu là rối loạn vi tuần hoàn cục bộ?
Nhồi máu
Hội chứng bùn máu
Hội chứng thoát huyết tương
Hội chứng sốc
Hạ glucose máu nguyên nhân từ gan là do
(2)
(1) và (3)
(2) và (3)
(1), (2) và (3)
Hạ glucose máu nguyên nhân từ thận, cơ chế là do
(1)
(2)
(1) và (3)
(2) và (3)
Thương tổn tế bào gan dẫn đến giảm glucose máu là do các cơ chế sau, ngoại trừ:
Giảm dự trữ glycogen trong gan
Giảm tiết glucose từ gan vào máu
Giảm tạo glucose từ lipid
Ứ glycogen tiên phát ở gan
Hiện tượng thất thoát glucose qua thận dẫn đến giảm glucose máu là do các cơ chế sau, ngoại trừ:
Thiếu men phosphatase ở ống thận
Giảm ngưỡng thận đối với glucose
Nồng độ glucose máu vẫn bình thường
Nồng độ glucose lọc qua cầu thận vượt ngưỡng hấp thu của ống thận
Hiện tượng thất thoát glucose qua thận dẫn đến giảm glucose máu không do cơ chế sau đây gây ra:
Thiếu men phosphatase ở ống thận
Giảm ngưỡng thận đối với glucose
Nồng độ glucose lọc qua cầu thận vượt ngưỡng hấp thu của ống thận
Giảm hấp thu glucose ở ống thận chứ nồng độ glucose máu vẫn bình thường
Trường hợp nào sau đây không gây tăng insulin chức năng:
Phẩu thuật cắt bỏ dạ dày
Giai đoạn tiền đái đường
Béo phì
Nhạy cảm với leucin
Trường hợp nào sau đây không gây tăng insulin chức năng:
Phẩu thuật cắt bỏ dạ dày
Giai đoạn tiền đái đường
Béo phì
Nhạy cảm với leucin
Thiểu năng (Rối loạn) tuyến nội tiết nào sau đây không gây hạ glucose máu:
Thiểu năng tuyến yên
Thiểu năng vỏ thượng thận
Cường vỏ thượng thận
Thiếu hụt tế bào alpha của tụy
Trong giảm glucose máu giai đoạn đầu, triệu chứng nào sau đây không do catécholamin gây ra:
Giảm nhịp tim
Tăng huyết áp
Tăng tiết mồ hôi
Giãn đồng tử
Thông thường, khi nồng độ glucose máu giảm dưới mức nào sau đây thì sẽ kích thích hệ phó giao cảm:
< 1g/l
< 0.8g/l
< 0.7g/l
< 0.5g/l
Trong giảm glucose máu giai đoạn mất bù có biểu hiện tổn thương thần kinh trung ương, cụ thể là tổn thương vỏ não. Cơ chế là do vỏ não:
Ở xa tim nhất
Dễ bị tổn thương nhất
Nhạy cảm với giảm glucose máu hơn các vùng não khác
Có vai trò quan trọng nhất
Trong giảm glucose máu giai đoạn mất bù, triệu chứng nào sau đây không do tổn thương vỏ não gây ra:
Rối loạn cảm giác
Rối loạn tuần hoàn
Rối loạn ngôn ngữ
Rối loạn vận động
Định nghĩa nào sau đây không phù hợp với đái tháo đường:
Đái đường là bệnh chuyển hóa có liên quan với rối loạn sử dụng glucose ở tế bào
Hết thảy đều do di truyền
Nguyên nhân do thiếu tuyệt đối insulin
Thể hiện với tăng glucose máu trường diễn
Định nghĩa nào sau đây không phù hợp với đái tháo đường:
ĐTĐ do nguyên nhân duy nhất là di truyền
ĐTĐ có nguyên nhân do thiếu tương đối hoặc tuyệt đối insulin
ĐTĐ có biểu hiện tăng tiêu mỡ.
ĐTĐ biểu hiện với tăng glucose máu trường diễn
Định nghĩa nào sau đây không phù hợp với đái tháo đường:
ĐTĐ có nguyên nhân do thiếu tuyệt đối insulin
ĐTĐ có nguyên nhân do thiếu tương đối insulin
ĐTĐ dù nguyên phát hay thứ phát đều có liên quan đến yếu tố di truyền
ĐTĐ là bệnh chuyển hóa có liên quan với rối loạn sử dụng
Đái đường thứ phát có thể xuất hiện sau những trường hợp sau, ngoại trừ:
Phẩu thuật cắt bỏ tụy
Cường phó giáp nguyên phát
Thiểu năng tuyến giáp
Tăng năng vỏ thượng thận
Đái tháo đường sẽ không xuất hiện trong trường hợp nào sau đây:
Bệnh to cực
Phẩu thuật cắt bỏ tụy
Ưu năng vỏ thượng thận
Thiểu năng tuyến giáp
Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Cung cấp 25-30% năng lượng cơ thể. Là nguồn năng lượng dự trử lớn nhất trong cơ thể.
Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt lipid đều lãng phí.
Tham gia cấu trúc màng tế bào.
Lượng mỡ thay đổi theo tuổi và giói.
Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây đúng, ngoại trừ:
Cung cấp 60-65% năng lượng cơ thể.
Là nguồn năng lượng dự trử lớn nhất.
Tham gia cấu trúc màng tế bào.
Tỷ lệ mỡ tăng theo tuổi
Về vai trò của lipid, các nhận định sau đây đúng, ngoại trừ:
Cung cấp 25-30% năng lượng cơ thể.
Là nguồn năng lượng dự trử lớn nhất.
Tham gia cấu trúc màng tế bào.
Tỷ lệ mỡ không tăng theo tuổi
Về nhu cầu lipid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Phải đủ các axit béo chưa bảo hoà.
Axit linoleic là axit béo không thể thiếu.
Lipid thực vật chứa nhiều axit béo chưa bảo hoà hơn lipid động vật.
Axit béo chưa bảo hoà gây tăng cholesterol máu.
Về nhu cầu lipid, các nhận định sau đây là đúng, ngoại trừ:
Phải đủ các axit béo bảo hoà.
Axit linoleic là axit béo không thể thiếu.
Lipid thực vật chứa nhiều axit béo chưa bảo hoà hơn lipid động vật.
Axit béo chưa bảo hoà hạn chế tăng cholesterol máu.
Về béo phì, các nhận định sau đây đúng, trừ:
Là tình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thể.
Mỡ tích lại chủ yếu dưới dạng trygly
Về béo phì, các nhận định sau đây đúng, trừ:
Là tình trạng tích mỡ quá mức bình thường trong cơ thể.
Mỡ tích lại chủ yếu dưới dạng tryglycerid trong mô mỡ.
Được đánh giá theo công thức không phụ thuộc lâm sàng.
Công thức tính chỉ số khối cơ thể giúp đánh giá béo phì.
Thông số về máu có giá trị lâm sàng lớn nhất trong tiên lượng tăng nguy cơ xơ vữa động mạch là:
Tăng triglycerid.
Tăng cholesterol.
Tăng LDL.
Tăng cholesterol trong LDL.
Thông số về máu có giá trị lâm sàng lớn nhất trong tiên lượng tăng nguy cơ xơ vữa động mạch là:
Tăng cholesterol trong LDL.
Tăng triglycerid.
Tăng cholesterol.
Tăng cholesterol trong HDL.
V Tăng loại lipoprotein nào sao đây có giá trị trong tiên lượng giảm nguy cơ xơ vữa động mạch là:
HDL
VLDL.
IDL.
LDL..
Vai trò của lipoprotein(a):
Vận chuyển triglycerid từ ruột đến gan.
Chưa rõ, nhưng khi tăng thì có liên quan đến chứng xơ vữa động mạch.
Vận chuyển cholé terol đến tê bào tiêu thụ.
Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan.
Vai trò của LDL:
Vận chuyển triglycerid từ ruột đến gan.
Vận chuyển triglycerid từ gan vào máu.
Vận chuyển cholesterol đến tế bào ngoại vi tiêu thụ.
Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan.
Vai trò của VLDL :
Vận chuyển tryglycerid từ ruột đến gan.
Vận chuyển tryglycerid từ gan vào máu.
Vận chuyển cholésterol đến tê bào tiêu thụ.
Vận chuyển cholesterol từ tế bào ngoại vi về gan.
Trong các cơ chế gây nhiễm mỡ gan, cơ chế sau đây ít quan trọng nhất:
Ăn nhiều mỡ.
Tăng huy động mỡ từ mô mỡ trong bệnh đái đường.
Tê bào gan bị ngộ độc.
Thiếu các yếu tố hướng mỡ như cholin.
Về vai trò của protid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Cung cấp 10-15% năng lượng cơ thể.
Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt protid đều lãng phí hoặc bất đắc dĩ..
Không tham gia cấu tr
Về vai trò của protid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Cung cấp 10-15% năng lượng cơ thể.
Mọi trường hợp cơ thể phải tăng đốt protid đều lãng phí hoặc bất đắc dĩ.
Không tham gia cấu trúc tế bào.
Mang mã thông tin di truyền.
Về số lượng protid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Trẻ em có nhu cầu về protid (g protid/kg thể trọng) cao hơn người lớn.
Thiếu năng lượng làm cho cơ thể dễ thiếu protid hơn.
Tăng nhu cầu trong sốt.
Tăng nhu cầu trong suy gan.
Về nhu cầu protid, các nhận định sau đây là đúng, ngoại trừ:
Tăng nhu cầu trong suy thận.
Thiếu năng lượng làm cho cơ thể dễ thiếu protid hơn.
Tăng nhu cầu trong sốt.
Giảm nhu cầu trong suy gan.
Về chất lượng protid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Phải đủ các axit amin cần thiết.
Khuyên chỉ nên dùng protid động vật
Protid động vật chứa nhiều axit amin cần thiết hơn protid thực vật.
Protid thực vật thường thiếu lysin, methionin và tryptophan.
Về chuyển hoá protid, các nhận định sau đây là đúng, trừ:
Axit amin được hấp thu nhanh tại tá tràng và hổng tràng, chậm tại hồi tràng.
Có 5 cơ chế hấp thu khác nhau theo 5 nhóm axit amin.
Cơ chế hấp thu theo nhóm giải thích được rối loạn tái hấp thu cystin, arginin, lysin và ornithin trong chứng cystin niệu.
Trẻ bú mẹ không thể hấp thu immunoglobulin trong sữa.
Về cân bằng nitơ, các nhận định sau đây đúng, trừ:
Trung bình cứ 6,25g protid giáng hoá tạo ra 1g nitơ.
Tất cả nitơ được bài tiết dưới dạng urê trong nước tiểu.
Ở người bình thường, khi ăn quá nhiều protid thì các axit amin thừa bị khử amin rồi thải để duy trì cân bằng nitơ.
Cân bằng nitơ âm tính khi tăng dị hoá protid.
Về cân bằng nitơ, các nhận định sau đây đúng, ngoại trừ:
Cân bằng nitơ dương tính khi tăng dị hoá protid.
Nitơ được bài tiết chủ yếu ra nước tiểu.
Nitơ có thải ra mồ hôi.
Nitơ có thải ra đường tiêu hoá.
Các nhận định sau đây về vai trò của protid huyết tương là đúng, trừ:
Là một dạng protid dự trử.
Là bản chất của tất cả các loại hormon và kháng thể.
Tham gia điều hoà cân bằng toan-kiềm.
Tham gia cơ chế chống nhiễm trùng.
Giảm protid huyết tương gây phù theo cơ chế :
Tăng áp lực thuỷ tĩnh trong mao mạch.
Tăng tính thấm thành mao mạch.
Tăng áp lực thẩm thấu ngoại bào.
Giảm áp lực keo máu.
Các nhận định về phù do giảm protid huyết tương sau đây là đúng, trừ:
Phù toàn thân.
Phù tím rõ.
Phù có dấu ấn lõm rõ.
Phù không theo tư thế.
Các nhận định sau đây về giảm protid huyết tương là đúng, trừ:
Mất protid qua đường tiêu hoá trong bệnh viêm ruột xuất tiết.
Mất protid qua nước tiểu trong hội chứng thận hư.
Mất protid qua da trong bỏng.
Tăng dị hoá protid trong nhược năng tuyến giáp.
Thành phần protid huyết tương liên quan nhiều nhất với phù là:
Albumin.
Alpha-1- globulin.
Alpha-2-globulin.
Bêta-globulin.
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong viêm là :
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lưc thủy tĩnh
Cơ chế khởi động chính yếu của cổ trướng trong xơ gan là :
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong suy tim là :
trướng trong xơ gan là :
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong suy tim là :
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh
Mất nước qua đường mồ hôi không gây hậu quả nào sau đây:
Ưu trương ngoại bào
Ứ nước nội bào
Mất nước ngoại bào
Mất nước nội bào
Rối loạn tiêu hóa nào sau đây không gây ứ nước hoặc mất nước :
Ỉa lỏng
Đau bụng
Tắc ruột thấp
Tắc ruột cao
Tình trạng ngộ độc nước có đặc điểm sau, ngoại trừ:
Rất khó xảy ra do khả năng đào thải nước của thận vượt quá khả năng hấp thu của ruột.
Rất dễ xảy ra do khả năng đào thải nước của thận thấp hơn khả năng hấp thu của ruột.
Được báo hiệu sớm với các triệu chứng buồn nôn, nhức đầu.
Thường do thầy thuốc gây ra.
Hậu quả của ngộ độc nước là tình trạng tích nước với hiện tượng:
Ưu trương nội và ngoại bào
Nhược trương nội và ngoại bào
Ưu trương nội bào, nhược trương ngoại bào
Nhược trương nội bào, ưu trương ngoại bào
Các trường hợp sau đây đều có thể gây ra tình trạng giữ Na+ dẫn đến sự xuất hiện của triệu chứng phù, ngoại trừ:
Giảm lọc Na+ ở cầu thận
Tăng tái hấp thu Na+ ở ống thận
Tăng tiết aldosterol thứ phát
Chế độ ăn nhiều muối
Về cơ chế giảm áp lực thẩm thấu keo máu gây phù, quan điểm nào sau đây không phù hợp:
Albumin quyết định 80% áp lực keo máu
Khi albumin máu giảm sẽ được bù bởi sự gia tăng lipid, glucid
Áp lực keo máu đối trọng với áp lực thủy tĩnh
Áp lực keo máu có tác dụng giữ và hút nước vào lòng mạch
Mất nước đẳng trương gặp trong trường hợp nào sau đây:
Tăng aldosterone
Thiếu ADH
Suy tim
Mất máu
Ứ nước nhược trương là tình trạng:
Ưu trương nội và ngoại bào
Nhược trương nội và ngoại bào
Ưu trương nội bào, nh
Yếu tố nào sau đây:
Tăng aldosterone
Thiếu ADH
Suy tim
Mất máu
Ứ nước nhược trương là tình trạng:
Ưu trương nội và ngoại bào
Nhược trương nội và ngoại bào
Ưu trương nội bào, nhược trương ngoại bào
Nhược trương nội bào, ưu trương ngoại bào
Xét nghiệm được dùng để phân biệt nhiễm toan chuyển hoá và nhiễm toan hô hấp:
pH máu và độ bảo hoà O2 máu động mạch
pH máu và PaCO2
pH máu và acid lactic máu động mạch.
Độ bảo hoà O2 máu động mạch và PaCO2
Sự sản nhiệt chịu ảnh hưởng của:
Hocmon tuyến giáp thyroxin
Nhiệt độ, Chuyển hóa cơ bản
Hệ giao cảm
Tất cả đều đúng
Sự sản nhiệt chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau, ngoại trừ:
Hocmon tuyến giáp thyroxin
Nhiệt độ
Chuyển hóa cơ bản, Hệ giao cảm
Truyền nhiệt
Sự thải nhiệt:
Bằng đường mồ hôi là quan trọng nhất trong môi trường lạnh
Bằng khuyếch tán là quan trọng nhất trong môi trường nóng
Luôn cân bằng với sự sản nhiệt trong trường hợp bình thường
Thải nhiệt tăng luôn luôn là hậu quả của sản nhiệt tăng
Yếu tố nào sau đây là yếu tố gây sốt nội sinh:
Vi khuẩn, Virus, vi nấm
Interleukin 1
Phức hợp kháng nguyên- kháng thể
Một số thuốc
Chất gây sốt nội sinh có nguồn gốc chủ yếu từ:
Bạch cầu hạt trung tính
Đại thực bào
Bạch cầu hạt ái kiềm
Bạch cầu hạt ái toan
Biểu hiện của sốt còn đang tăng là:
Co mạch ngoại vi
Tăng bài tiết mồ hôi
Hô hấp tăng
Da bừng đỏ
Thuốc hạ nhiệt tác động hiệu quả nhất vào giai đoạn:
Sốt đang tăng
Sốt đứng
Sốt bắt đầu lui
Sốt kéo dài
Sốt là phản ứng có lợi vì:
Tăng sức đề kháng cơ thể do làm tăng số lượng bạch cầu, tăng sinh kháng thể, bổ thể
Ức chế hoạt động của vi khuẩn, virus
Tăng lượng sắt huyết thanh do hiện tượng thực bào
Câu a và b đúng
Trong cơ chế gây sốt, sự gia tăng thân nhiệt là do các thay đổi sau đây, trừ:
Tăng quá trình sản nhiệt, giảm quá trình thải nhiệt
Rối loạn trung tâm điều
Trong cơ chế gây sốt, sự gia tăng thân nhiệt là do các thay đổi sau đây, trừ:
Tăng quá trình sản nhiệt, giảm quá trình thải nhiệt
Rối loạn trung tâm điều nhiệt
Chất gây sốt gắn lên bề mặt tế bào ở vùng dưới đồi
Do PGE2 làm tăng điểm điều nhiệt
Thuốc kháng viêm không steroid làm hạ sốt bằng cách:
Ức chế enzym phospholipase A2
Hoạt hoá enzym cyclooxygenase
Ức chế enzym cyclooxygenase (ức chế sự tổng hợp prostaglandin)
Yếu tố gây sốt:
Các tế bào u có thể gây sốt do tác động trực tiếp lên trung tâm điều nhiệt
Các chất từ ổ viêm, ổ hoại tử có thể hoạt hoá tế bào lympho gây sốt
Virus, vi khuẩn, kháng nguyên đều có thể trực tiếp tác động lên trung tâm điều nhiệt gây sốt
Không có câu nào đúng
Khi tiếp xúc với môi trường có nhiệt độ và ẩm độ cao, cơ thể sẽ có những biểu hiện điều nhiệt sau, trừ:
Tăng cường giãn mạch
Tăng thoát mồ hôi
Tăng hô hấp
Tăng chuyển hoá
Biểu hiện của sốt còn đang tăng là:
Co mạch ngoại vi
Tăng bài tiết mồ hôi
Hô hấp tăng
Da bừng đỏ
Thuốc hạ nhiệt tác động hiệu quả nhất vào giai đoạn:
Sốt đang tăng
Sốt đứng
Sốt bắt đầu lui
Sốt kéo dài
Biểu hiện sớm nhất của phản ứng tuần hoàn trong viêm:
Xung huyết động mạch
Xung huyết tĩnh mạch
Ứ máu
Co mạch chớp nhoáng
Trong giai đoạn xung huyết động mạch của viêm:
Giảm lưu lượng tuần hoàn tại chỗ
Giảm nhu cầu năng lượng
Bạch cầu tới ổ viêm nhiều
Có cảm giác đau nhức nhiều
Trong giai đoạn xung huyết tĩnh mạch của viêm:
Tồn tại các chất gây đau như prostaglandin, serotonin
Tiếp tục tăng nhiệt độ tại ổ viêm
Các mao tĩnh mạch co lại
Giảm đau nhức
Chất nào sau đây gây hóa hướng động bạch cầu:
Leukotrien B4
Histamin
Bradykinin
Intergrin
Trong cơ chế hinh thành dịch rĩ viêm, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng áp lực thẩm thấu
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực keo tại ổ viêm
Trong cơ chế hinh thành dịch rĩ viêm, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng áp lực thẩm thấu
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực keo tại ổ viêm
Trong thành phần dịch rĩ viêm, pyrexin là chất:
Gây tăng thấm mạch
Gây hóa hướng động bạch cầu
Gây hoạt hóa bổ thể
Gây tăng thân nhiệt
Dịch rĩ viêm:
Là loại dịch thấm
Có nồng độ protein cao hơn dịch gian bào
Có ít hồng cầu, bạch cầu
Có nồng độ fibrinogen thấp hơn dịch gian bào
Dịch rỉ viêm:
là loại dịch thấm
có nồng độ protein thấp
có nồng độ fibrin thấp
là loại dịch tiết
Dịch rỉ viêm:
Có nồng độ protein < 30mg/l
Có nhiều bạch cầu, albumin, globulin, fibrinogen
Là loại dịch thấm
Không chứa kháng thể nên không có tác dụng phòng ngự
Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế tăng co bóp dạ dày gây ra:
Thành dạ dày co mạnh áp sát vào nhau.
Tăng áp lực trong lòng dạ dày
Lưu thông thức ăn bị chậm.
Trào ngược khí và dịch lên thực quản.
Biểu hiện nào sau đây không do cơ chế giảm co bóp dạ dày gây ra:
Giảm trương lực, giảm nhu động.
Dạ dày sa xuống đường xương chậu.
Dấu óc ách lúc đối.
Trào ngược khí và dịch lên thực quản.
Quan niệm nào sau đây không phù hợp:
Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh cục bộ, thường gặp
Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh toàn thể, thường gặp
Loét dạ dày - tá tràng là một bệnh có tính chất mãn
Loét dạ dày - tá tràng gặp ở mọi giới.
Quan niệm nào sau đây không phù hợp:
Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về cơ chế sinh bệnh
Loét dạ dày - tá tràng cũng chỉ là một bệnh mà thôi.
Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về tiên lượng
Loét dạ dày - tá tràng là hai bệnh khác nhau về điều trị
Cân bằng trong sự bài tiết dịch vị là cân bằng giữa 2 nhóm chất:
Pepsine và HCl
Hủy hoại và bảo vệ niêm mạc.
HCl và NaHCO3
Pepsine và Mucine
Cân bằng trong sự bài tiết dịch vị là cân bằng giữa 2 nhóm chất:
Pepsine và HCl
Hủy hoại và bảo vệ niêm mạc.
HCl và NaHCO3
Pepsine và Mucine
Mất cân bằng tiết dịch trong loét dạ dày thể hiện với :
Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ giảm
Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ bình thường
Yếu tố hủy hoại bình thường , bảo vệ giảm
Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ tăng
Mất cân bằng tiết dịch trong loét tá tràng thể hiện với :
Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ giảm
Yếu tố hủy hoại tăng , bảo vệ bình thường
Yếu tố hủy hoại bình thường , bảo vệ giảm
Câu A và B đúng
Chất nhầy của niêm mạc dạ dày do các tế bào tiết nhầy ở lớp biểu mô bề mặt và trong các tuyến tiết ra dưới những kích thích:
Cơ học
Hóa học
Thần kinh phó giao cảm
Câu A, B, C đúng.
Sự xuất hiện của ổ loét trong bệnh loét dạ dày tá tràng không phải :
Do hiện tượng tự tiêu hóa cục bộ.
Do sự tấn công của các acido-peptic
Do rối loạn co bóp
Do đa toan đa tiết
Trong cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày - tá tràng, thuyết đa toan đã không giải thích được:
Các trường hợp loét ở người bị hội chứng Zollinger-Ellíson
Các trường hợp không bị loét của những bệnh nhân thiếu máu Biermer
Tại sao loét chỉ xảy ra trên những người mà sự bài tiết dịch vị acide còn tốt
Việc sử dụng các thuốc chống toan và trung hòa toan điều trị
Bình thường, sức chống đỡ của niêm mạc dạ dày tá tràng trước tác động của các acido-peptíc phụ thuộc vào:
Tất cả các câu trên đều đúng.
Sự tái tạo nhanh và liên tục của biểu mô
Sự hiện diện đầy đủ của lớp nhầy bảo vệ
Sự phong phú và có hiệu quả của lớp mao mạch dưới niêm mạc
Theo Davenport trong loét dạ dày-tá tràng, các yếu tố (vi khuẩn, rượu, café, thuốc,...) tác động làm đứt gãy các barrière niêm mạc, làm cho:
Loét
Gia tăng bài tiết pepsine
Giãn mạch
Các ion H+ khuyếch tán ngược vào thành dạ dày kéo theo một loạt hệ quả của nó.
Trong loét
tác động làm đứt gãy các barrière niêm mạc, làm cho:
Loét
Gia tăng bài tiết pepsine
Giãn mạch
Các ion H+ khuyếch tán ngược vào thành dạ dày kéo theo một loạt hệ quả của nó.
Trong loét dạ dày - tá tràng, thuyết suy giảm sức chống đỡ của niêm mạc đã phần nào giải thích được:
Những trường hợp loét ở trẻ con
Sự đơn độc của ổ loét
Sự khu trú của ổ loét
Độ toan dịch vị
Các thuyết về cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày-tá tràng không giải thích được những đặc trưng cơ bản của bệnh loét là:
Tính chu kỳ của cơn đau và sự khu trú của ổ loét
Những trường hợp loét ở trẻ con
Sự đồng nhất về giải phẩu bệnh của ổ loét ở dạ dày và ở tá tràng
Ổ loét là nguyên nhân hay hậu quả của các triệu chứng thần kinh
Vi khuẩn Hélicobacter pylori được tìm thấy:
Ở 100% bệnh nhân bị loét dạ dày-tá tràng
Câu B và C đúng
Ở giữa lớp nhầy
Câu A và C đúng
Cơ chế dẫn đến loét nào sau đây không do Hélicobacter pylori gây ra:
Ngăn cản cơ chế feed back của H+
Tăng gastrin trong máu kéo dài làm tăng tiết acide
Dị sản niêm mạc tá tràng
Xâm nhập tạo thuận cho H+ khuyếch tán ngược
Trong cùng một hoàn cảnh và điều kiện sống như nhau nhưng chỉ có một số người nào đó bị loét mà thôi. Điều nầy nói lên trong sự hình thành loét có vai trò của:
Yếu tố thể tạng
Yếu tố nội tiết
Yếu tố thần kinh
Yếu tố môi trường
Ỉa lỏng do tăng co bóp có sự tham gia của cả 2 nguyên nhân toàn thân và cục bộ gặp trong:
Loạn năng giáp
Đái tháo đường
Kích thích bởi các stress tâm lý
Dị ứng đường ruột
Cơ chế nào sau đây có thể dẫn đến ỉa lỏng do giảm hấp thu:
Tăng co bóp ruột
Giảm tiết dịch của các tuyến tiêu hóa
Rối loạn tính chất thẩm thấu của niêm mạc ruột
Câu A, B, C đúng
Ỉa lỏng mãn không dẫn đến hậu quả:
Rối loạn huyết động
Giảm hấp thu
Suy dinh dưỡng
Thiếu máu
Các hậu quả trong ỉa lỏng cấp, chủ yếu là do:
Ỉa lỏng mãn không dẫn đến hậu quả:
Rối loạn huyết động
Giảm hấp thu
Suy dinh dưỡng
Thiếu máu
Các hậu quả trong ỉa lỏng cấp, chủ yếu là do:
Mất nước và mất Natri
Thoát huyết tương và giãn mạch
Trụy mạch và nhiễm độc thần kinh
Giảm huyết áp và nhiễm acide
Khi một đoạn ruột bị tắc, thì phần ruột bên trên chổ tắc sẽ tăng cường co bóp gây ra:
Đau bụng liên tục, kịch phát
Đau bụng từng cơn, kịch phát
Hiện tượng tăng nhu động trên thành bụng
Câu B và C đúng
Trong tắc ruột, dấu hiệu báo động sớm cho biết đoạn ruột đã bị hoại tử hoặc viêm phúc mạc là dấu hiệu:
Ngừng cơn đau bụng
Đau bụng từng cơn chuyển sang đau liên tục
Chướng bụng
Nhiễm trùng
Cơ chế gây chướng bụng trong tắc ruột là do:
Nuốt hơi, Ứ dịch
Vi khuẩn lên men
Khí ứ lại 80% là N2, H2 và CH4.
Tất cả các câu trên đều đúng
Cơ chế chính dẫn đến các hậu quả thứ phát trong sơ đồ cơ chế bệnh sinh của tắc ruột là do:
Rối loạn hấp thu
Rối loạn co bóp
Sự căng giãn quá độ của đoạn ruột
Thiếu oxy nội tạng
Trong sơ đồ cơ chế bệnh sinh của tắc ruột, yếu tố đưa đến thủng ruột là do:
Rối loạn tính thấm
Rối loạn tưới máu
Rối loạn sức sống
Vi khuẩn tăng sinh
Hậu quả nào sau đây không do táo bón gây ra:
Những rối loạn thần kinh (cáu kỉnh, dễ tức giận, bồn chồn,...)
Hấp phụ sản phẩm độc từ phân
Hấp phụ nước từ phân quá múc
Rối loạn phản xạ đại tiện
Vi khuẩn chí đường ruột đối với cơ thể vật chủ:
Có vai trò sinh lý rất lớn
Có vai trò ngăn cản vi khuẩn gây bệnh xâm nhập
Là cần thiết cho sức khỏe vật chủ nếu có sự cân bằng sinh thái
Chỉ có lợi cho vật chủ mà thôi
Gọi là loạn khuẩn đường ruột khi có:
Dùng kháng sinh bằng đường uống
Thay đổi hoặc biến động giữa 2 nhóm vi khuẩn sống hằng định và không hằng định ở ruột
Thay đổi thường xuyên hoặc đột ngột của hoàn cảnh và môi trường sống
Thay đổi h
Sau khi dùng kháng sinh bằng đường uống, rối loạn thường gặp là:
Sốt
Đau bụng
Ỉa lỏng
Táo bón
Trong xơ gan, yếu tố nào sau đây không góp phần tạo nên dịch cổ trướng:
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Giảm albumin huyết
Các yếu tố giữ natri ở thận
Ứ dịch bạch huyết vùng cửa
Bệnh lý nào sau đây không gây vàng da do tăng bilirubin tự do:
Tan huyết
Vàng da ở trẻ sơ sanh
Tắc mật
Hội chứng Gilbert
Trong vàng da do nguyên nhân sau gan, nước tiểu vàng là vì có chứa nhiều:
Urobilinogen
Bilirubin kết hợp
Bilirubin tự do
Acid mật
Thay đổi nào sau đây có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của hôn mê gan:
Tăng NH3, Mercaptane, acid béo chuỗi ngắn, acid amin thơm
Tăng NH3, Mercaptane, acid amin thơm nhưng giảm acid béo chuỗi ngắn
Tăng NH3, Mercaptane, acid béo chuỗi ngắn nhưng giảm acid amin thơm
Tăng NH3, acid amin thơm, acid béo chuỗi ngắn nhưng giảm Mercaptane
Cơ chế khởi động chính yếu của phù trong xơ gan là:
Tăng áp lực thẩm thấu muối
Giảm áp lực thẩm thấu keo
Tăng tính thấm thành mạch
Tăng áp lực thủy tĩnh tĩnh mạch cửa
Trong hôn mê gan, có thay đổi thành phần nào sau đây trong dịch não tủy:
Giảm dopamin
Tăng octopamin
Tăng tyramin, Tăng glutamin
Các thay đổi trên đều đúng
Dựa trên thuyết tăng NH3, liệu pháp nào sau đây được sử dụng để điều trị hôn mê gan:
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, neomycin
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng lactulose, neomycin
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, lactulose
Chế độ ăn kiêng thịt, dùng sorbitol, neomycin, lactulose
Trong vàng da trước gan:
Bilirubin trong nước tiểu (+)
Tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin
Trong vàng da trước gan:
Bilirubin trong nước tiểu (+)
Tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin tự do > 0.02
Urobilinogen trong nước tiểu giảm, Stercobilinogen trong phân giảm
Các câu trên đều sai
Trong vàng da tại gan:
Bilirubin trong nước tiểu (-)
Tỷ bilirubin kết hợp/bilirubin tự do < 0.02
Urobilinogen trong nước tiểu giảm
Stercobilinogen trong phân giảm
Trong vàng da sau gan:
Bilirubin trong nước tiểu (+), Cholesterol máu giảm
Urobilinogen trong nước tiểu tăng
Stercobilinogen trong phân giảm
Câu A và D đúng
Vàng da kèm theo triệu chứng ngứa, nhịp tim chậm gặp trong vàng da do:
Nguyên nhân trước gan
Nguyên nhân sau gan
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
Vàng da trong bệnh Gilbert là do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào gan
Thiếu protéin tải Y và Z
Kết hợp với giảm hoạt tính UDP-glucuronyl transferase
Câu A, B và C đúng
Vàng da trong bệnh Crigler Najjar là do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào tế bào gan
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin tại tế bào gan
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin tại tế bào gan
Rối loạn bài tiết bilirubin sau gan
Vàng da trong bệnh Crigler Najjar là do:
Rối loạn quá trình tiếp nhận bilirubin tự do vào gan
Rối loạn quá trình bài tiết bilirubin
Rối loạn quá trình kết hợp bilirubin
Tắc nghẽn đường mật
Bệnh nào sau đây có biểu hiện tăng bilirubin sớm trong máu:
Bệnh Gilbert
Bệnh Crigler-Najjar
Bệnh tăng bilirubin shunt nguyên phát
Viêm gan siêu vi B
Hội chứng Dubin Johns
