wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Gdkt và PL

Total questions: 78

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Tăng trưởng xã hội.                            

b)

                             B. Tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Phát triển kinh tế.                      

d)

                           D. Hội nhập kinh tế

2.

Câu 2. Đâu không là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

b)

B. Tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

C. Chỉ số về tiến bộ xã hội.

d)

D. Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người).

3.

Câu 3. Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

A. Phát triển kinh tế.​

b)

B. Tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Hội nhập kinh tế.

d)

​D. Kinh tế đối ngoại.

4.

Câu 4. Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa các mặt nào của sự phát triển?

a)

A. Kinh tế, xã hội và y tế.                                        

b)

   B. Kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

c)

C. Giáo dục, xã hội và kinh tế.                                  

d)

D. Bảo vệ môi trường, giáo dục và kinh tế.

5.

Câu 5. Cơ cấu ngành kinh tế nào giữ vai trò quan trọng nhất để phát triển kinh tế

a)

A. nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ.                  

b)

B. nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.

c)

C. thủy sản, lâm nghiệp, công nghiệp.                      

d)

D. dịch vụ, công nghiệp, lâm nghiệp.

6.

Câu 6. Chỉ số phát triển con người (HDI) được hiểu là

a)

A. sự công bằng xã hội, mức sống của người dân tăng lên, chênh lệch giàu nghèo ngày càng ít đi.

b)

B. số năm đi học bình quân và số năm đi học kì vọng.

c)

C. tỉ lệ hộ nghèo trong tình trạng con người không được đáp ứng ở các mức tối thiểu nhu cầu cơ bản cuộc sống.

.

d)

D. thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các tiêu chí như tuổi thọ trung bình

7.

Câu 7. Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là

a)

A. tổng thu nhập quốc nội (GDP).​

b)

B. tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.

c)

C. tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.​

d)

D. tổng thu nhập quốc dân ( GNI).

8.

Câu 8. Trong quá trình hội nhập quốc tế, tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta không rơi vào tình trạng nào dưới đây?

a)

A. Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp.​

b)

B. Có quan hệ song phương toàn diện.

c)

C. Hợp tác và cạnh tranh toàn diện

d)

.​D. Ngày càng tụt hậu so với thế giới.

9.

Câu 9. Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

A. Tổng sản phẩm quốc nội.​

b)

B. Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

C. Tổng sản phẩm quốc dân.​                                  

d)

D. Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

10.

Câu 10. Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

A. Mức sống bình dân.​

b)

B. Tiến bộ xã hội.

c)

C. Cơ cấu dòng tiền.​

d)

D. Tăng trưởng dân số.

11.

Câu 11. Đối với mỗi quốc gia, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

A. Cơ cấu vùng kinh tế.​

b)

B. Cơ cấu lãnh thổ.

c)

C. Cơ cấu ngành kinh tế.​

d)

D. Cơ cấu thu nhập.

12.

Câu 12. Đối với một quốc gia tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

A. thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.​

b)

B. gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

C. thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.​

d)

D. khắc phục tình trạng đói nghèo.

13.

Câu 13. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?

a)

A. Không tác động tới sự phát triển.​

b)

B. Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

c)

C. Kìm hãm và tác động tiêu cực.​

d)

D. Thúc đẩy và tạo động lực.

14.

Câu 14. Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

A. giảm theo.​

b)

B. tăng lên.​

c)

C. không đổi.​

d)

D. cân bằng.

15.

Câu 15. Ngoài việc căn cứ vào sự tăng lên về thu nhập hay tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kỳ nhất định, người ta còn căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Thu nhập của đối tượng yếu thế.​

b)

B. Thu nhập trung bình của các quốc gia.

c)

C. Thu nhập trung bình của người dân.​

d)

D. Thu nhập của tầng lớp thượng lưu.

16.

Câu 16. Sự phát triển nào dưới đây phản ánh sự chuyển biến tổng hợp của nền kinh tế cả về số lượng và chất lượng?

a)

A. Phát triển kinh tế.​

b)

B. Tăng trưởng kinh tế.

c)

C. Tỷ lệ lạm phát.​

d)

D. Tỷ lệ thất nghiệp.

17.

Câu 17. Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế các quốc gia kiên trì mục tiêu phát triển bền vững sẽ tác động trở lại đối với tăng trưởng kinh tế theo chiều hướng nào dưới đây?

a)

A. Không thúc đẩy và bị động.​

b)

B. Kìm hãm và hạn chế tác động.

c)

C. Thúc đẩy và tạo động lực.​

d)

D. Cân bằng và không liên hệ.

18.

Câu 18. Tăng trưởng kinh tế không hợp lí tạo ra

a)

A. những tác động tiêu cực, cản trở quá trình phát triển bền vững của quốc gia.

b)

B. nâng cao chất lượng tăng trưởng.

c)

C. giữ vững ổn định chính trị.

d)

D. nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

19.

Câu 19. Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

A. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.​

b)

B. Lạm phát và thất nghiệp.

c)

C. Tiến bộ và công bằng xã hội.​

d)

D. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

20.
a)

A. Lờ đi xem như không biết gì.​

b)

B. Viết đơn tố cáo gửi đến cơ quan có thẩm quyền.

c)

C. Trao đổi với bạn bề về hành vi này.​

d)

D. Đưa sự việc này lên Facebook.

21.

Câu 21. Theo quy định của Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá năm 2012, khái niệm “Tác hại của thuốc lá” được hiểu như thế nào?

a)

A. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra cho môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

B. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất, sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người và môi trường.

d)

D. Tác hại của thuốc lá là ảnh hưởng có hại của việc sản xuất thuốc lá gây ra cho sức khỏe con người.

22.

Câu 22. Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ

a)

A. ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

B. lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

c)

C. đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

d)

D. phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

23.

Câu 23. Nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thông tin trên?

a)

A. Thu nhập bình quân theo GDP.​

b)

B. Tốc độ tăng dân số.

c)

C. Tốc độ tăng GDP.​

d)

D. Tỷ lệ hộ nghèo và thu nhập.

24.

Câu 24. Nội dung nào dưới đây thể hiện tăng trưởng kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện phát triển bền vững được đề cập trong thông tin trên?

a)

A. Thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao.      

b)

C. Tạo việc làm và nâng cao thu nhập.

.

c)

B. Tốc độ tăng dân số phù hợp.      

d)

                 D. Giảm tỷ lệ lạm phát, giá cả được kiểm soát

25.

Câu 25. Yếu tố nào được đề cập trong thông tin trên là nhân tố quyết định việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế về mặt xã hội?

a)

A. Tăng trưởng dân số.​

b)

B. Tốc độ tăng lạm phát.

c)

C. Tăng trưởng việc làm.​

d)

D. Tăng trưởng kinh tế.

26.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng - sai.

Câu 1. Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 - 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.

a)

a.Trong giai đoạn 2011 – 2020 Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.

 

 

b)

b. Phát triển kinh tế góp phần giúp nước ta thực hiện tốt các vấn đề xã hội

 

c)

c. Việc chúng ta đầu tư nhiều cho phát triển xã hội sẽ kéo giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế

 

d)

d. Trong quá trình phát triển, Việt Nam luôn đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển.

27.

Câu 2. Về cơ cấu nền kinh tế năm 2023, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 11,96%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 37,12%; khu vực dịch vụ chiếm 42,54%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 8,38%. Quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD. GDP bình quân đầu người năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284,5 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Năng suất lao động của toàn nền kinh tế năm 2023 theo giá hiện hành ước đạt 199,3 triệu đồng/lao động (tương đương 8.380 USD/lao động, tăng 274 USD so với năm 2022); theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 3,65% do trình độ của người lao động được cải thiện (tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2023 ước đạt 27%, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với năm 2022).

a)

a. Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch chưa phù hợp với các chỉ tiêu về phát triển kinh tế

 

b)

b. Thu nhập 4284,5USD/1 người năm 2023 thể hiện thu nhập quốc dân bình quân theo đầu người của nước ta.(

 

c)

c. Năng suất lao động là một chỉ tiêu cơ bản phản ánh sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của một quốc gia

 

d)

d. Trình độ của người lao động là tiêu chí để đánh giá sự phát triển kinh tế

e)

4 câu sai

28.

Câu 1. Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế.​

b)

B. Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

C. Kết nối kinh tế quốc tế.​

d)

D. Tích hợp kinh tế quốc tế.

29.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.

b)

B. Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.

c)

C. Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.

d)

D. Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.

30.

Câu 3. Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

A. Song phương, khu vực, toàn cầu. ​

b)

B. Song phương, đa phương, toàn diện.

c)

C. Thoả thuận, liên minh, hợp tác. ​

d)

D. Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.

31.

Câu 4. Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia. ​

b)

B. Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

C. Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.​

d)

D. Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.

32.

Câu 5. Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế.

a)

A. đa phương.                                

b)

B. toàn cầu.                

c)

C. quốc tế.​            

d)

D. song phương.

33.

Câu 6. Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế

a)

A. đa phương.            

b)

B. khu vực.                  

c)

C. toàn cầu.        

d)

D. song phương.

34.

Câu 7. Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập kinh tế đa phương.​

b)

B. Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

C. Hội nhập kinh tế toàn cầu.​

d)

D. Hội nhập kinh tế song phương.

35.

Câu 8. Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

A. Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

b)

B. Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

c)

C. Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, các dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị.

36.

Câu 9. Phát biểu nào dưới đây là đúng về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần thiết đối với những quốc gia đang phát triển để thu hẹp khoảng cách tụt hậu.

b)

B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, một quốc gia được lợi thì sẽ có quốc gia khác chịu thiệt về kinh tế.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra sự phụ thuộc và mất cân bằng về lợi ích giữa các quốc gia với nhau.

d)

D. Hội nhập kinh tế quốc tế có thể diễn ra giữa hai quốc gia với nhau trên cơ sở cùng có lợi về kinh tế.

37.

Câu 10. Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. liên minh thuế quan.​

b)

B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.​

d)

D. thị trường chung.

38.

Câu 11. Là hình thức các bên tham gia hình thành thị trường chung đồng thời xây dựng chính sách kinh tế chung, thực hiện những mục tiêu chung cho toàn liên minh là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. thị trường chung.​

b)

B. liên minh kinh tế.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.​

d)

D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

39.

Câu 12. Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lí để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. liên minh kinh tế.​

b)

B. thị trường chung.

c)

C. hiệp định thương mại tự do.​

d)

D. thoả thuận thương mại ưu đãi.

40.

Câu 13. Khi tham gia vào các quan hệ kinh tế quốc tế, các quốc gia thoả thuận, cam kết dành cho nhau các ưu đãi về thuế quan và phi thuế quan đối với hàng hoá của nhau là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

A. hiệp định thương mại tự do.​

b)

B. thoả thuận thương mại ưu đãi.

c)

C. thị trường chung.​

d)

D. liên minh kinh tế.

41.

Câu 14. Phát biểu nào dưới đây là sai khi quan niệm về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với các quốc gia có trình độ phát triển tương đồng.

b)

B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.

d)

D. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.

42.

Câu 15. Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

A. nhiều cơ hội việc làm.​

b)

B. nhiều lãnh thổ mới.

c)

C. những đảng phái mới.​

d)

D. những chủng tộc mới.

43.

Câu 16. Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

A. Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.​

b)

B. Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

C. Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.​

d)

D. Được chuyển lên thành nước lớn.

44.

Câu 17. Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Có cùng lịch sử hình thành.​

b)

B. Tôn trọng độc lập chủ quyền.

c)

C. Tương đồng trình độ phát triển.                        

d)

  D. Có sự tương đồng về tôn giáo.

45.

Câu 18. Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các nước tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?

a)

A. Cá lớn nuốt cá bé.​

b)

B. Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.

c)

C. Các bên cùng có lợi.​

d)

D. Nước nhỏ không tự quyết

46.

Câu 19. Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

A. mở rộng lãnh thổ.​

b)

B. mở rộng chủ quyền.

c)

C. mở rộng thị trường.​                                      

d)

D. mở mang trí tuệ

47.

Câu 20. Thông qua việc gắn kết nền kinh tế của mình với các quốc gia khác trong khu vực và toàn thế giới, giúp các quốc gia có thể tận dụng được những

a)

A. ràng buộc về mặt lãnh thổ.​

b)

B. hỗ trợ từ các tổ chức khủng bố.

c)

C. sai lầm của các quốc gia khác.​

d)

D. thành tựu khoa học – công nghệ.

48.

Câu 21. Ngày 14/01/1998, tại Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Toàn quốc.​

b)

B. Toàn cầu.​

c)

C. Song phương.​

d)

D. Khu vực.

49.

Câu 22. Từ ngày 11/1/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sự kiện lớn này đã để lại nhiều dấu ấn tích cực trên hành trình đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việc gia nhập WTO là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. Song phương.​

b)

B. Khu vực.​

c)

C. Toàn cầu.​

d)

D. Toàn quốc.

50.

Câu 23. Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

A. khu vực.​

b)

B. song phương.​

c)

C. châu lục.​

d)

D. toàn cầu.

51.

Câu 24. Ngày 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

A. toàn cầu.​

b)

B. song phương.​

c)

C. khu vực.​

d)

D. châu lục.

52.

Câu 25. Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

A. Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hoá vào EU.

b)

B. Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.

c)

C. Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.

d)

D. Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế ghỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.

53.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng - sai.

Câu 1. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

a)

a. Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

 

b)

b.Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương

 

 

c)

c. Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa.

 

d)

d. Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra

54.

Câu 2. Đến nay, nước ta đã có quan hệ chính thức với 193 quốc gia và vùng lãnh thổ (trong đó có 7 đối tác chiến lược toàn diện, 17 đối tác chiến lược, 13 đối tác toàn diện); có quan hệ thương mại với 224 đối tác và quan hệ hợp tác với hơn 300 tổ chức quốc tế; đã ký hơn 90 hiệp định thương mại song phương, gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; đàm phán, ký kết và thực thi 19 Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với hầu hết các nền kinh tế lớn trên thế giới; trong đó 16 FTA đã có hiệu lực với hơn 60 đối tác, phủ rộng khắp các châu lục với tổng GDP chiếm gần 90% GDP toàn cầu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu khu vực về tham gia các khuôn khổ hợp tác kinh tế song phương và đa phương.  

a)

a. Nước ta có quan hệ hợp tác kinh tế với 193 quốc gia và vùng lãnh thổ.

 

 

b)

b. Việc ký kết các hiệp định thương mại song phương và đa phương giúp Việt Nam mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại

 

c)

c. Kinh tế đối ngoại là yếu tố giữ vai trò quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.(

 

d)

d. Hoạt động kinh tế đối ngoại là một bộ phận cấu thành chính sách đối ngoại của Việt Nam.

55.

Câu 1. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Bảo tức.​

b)

B. Tín dụng.​

c)

C. Bảo hiểm.​

d)

D. Tài chính.

56.

Câu 1. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Bảo tức.​

b)

B. Tín dụng.​

c)

C. Bảo hiểm.​

d)

D. Tài chính.

57.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

A. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kin tế.

b)

B. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

C. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

d)

D. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

58.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

A. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kin tế.

b)

B. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.

c)

C. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội

d)

D. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.

59.

Câu 3. Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?


a)

A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

b)

B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.

c)

C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.​

d)

D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.

60.

Câu 4. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động,... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?

a)

A. Bảo hiểm thất nghiệp.                                            

b)

B. Bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm xã hội.                                                    

d)

D. Bảo hiểm thương mại.

61.

Câu 5. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?

a)

A. Bảo hiểm y tế.

b)

​B. Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

C. Bảo hiểm xã hội

d)

.​D. Bảo hiểm thương mại.

62.

Câu 6. Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?

a)

A. Người sử dụng lao động.​

b)

B. Người lao động.

c)

C. Tổ chức bảo hiểm.​

d)

D. Người lao động và người sử dụng lao động.

63.

Câu 7. Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

A. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.​

b)

B. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

c)

C. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.​

d)

D. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

64.

Câu 8. Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?

a)

A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.                                

b)

                                   B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.

c)

C. Bảo hiểm y tế bắt buộc.                                            

d)

D. Bảo hiểm y tế tự nguyện.

65.

Câu 9. Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của

a)

A. bảo hiểm xã hội.​

b)

B. bảo hiểm y tế.

c)

C. bảo hiểm thất nghiệp.​

d)

D. bảo hiểm thương mại.

66.

Câu 10: Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?

a)

A. Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.​

b)

B. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.

c)

C. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật.

d)

D. Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.

67.

Câu 11. Cơ sở pháp lý để thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia bảo hiểm thương mại là dựa vào

a)

A. địa vị người tham gia bảo hiểm.​

b)

B. hậu quả của người được bảo hiểm.

c)

C. hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên.​

d)

D. quy mô của công ty bảo hiểm.

68.

Câu 12. Về mặt tài chính, khi các doanh nghiệp tham gia các loại hình bảo hiểm sẽ giúp doanh nghiệp được

a)

A. thâu tóm thị trường.​

b)

B. miễn các loại thuế.

c)

C. ổn định và an toàn.​

d)

D. xuất khẩu ưu đãi.

69.

Câu 13. Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội, trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?

a)

A. Do hết tuổi lao động theo quy định.​

b)

B. Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.

c)

C. Ốm đau hoặc tai nạn lao động.​

d)

D. Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.

70.

Câu 14. Ông M được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu theo quy định, sau khi hoàn thiện các thủ tục, ông M được nhận chế độ hưu trí hàng tháng. Ông M đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm y tế.​

b)

B. Bảo hiểm xã hội.

c)

C. Bảo hiểm thương mại.​

d)

D. Bảo hiểm thất nghiệp

71.

Câu 15. Bạn A học sinh lớp 10 trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một tháng. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm thất nghiệp.​

b)

B. Bảo hiểm xã hội.

c)

C. Bảo hiểm thương mại.​

d)

D. Bảo hiểm y tế.

72.

Câu 16. Anh A đến đại lý bán bảo hiểm để mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự xe cơ giới cho chiếc xe máy mà mình đang sử dụng. Anh A đã sử dụng loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm y tế.​

b)

B. Bảo hiểm thương mại.

c)

C. Bảo hiểm xã hội.​

d)

D. Bảo hiểm thất nghiệp.

73.

Câu 17. Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định.

a)

A. Bảo hiểm y tế.​

b)

B. Bảo hiểm con người.

c)

C. Bảo hiểm thất nghiệp.​

d)

D. Bảo hiểm xã hội.

74.

Câu 18. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

a)

A. bắt buộc.​

b)

B. được tài trợ.​

c)

C. được vĩnh viễn.​

d)

D. tự nguyện.

75.

Câu 19. Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

a)

A. Khám chữa bệnh chất lượng cao.​

b)

B. Giảm gánh nặng tài chính gia đình.

c)

C. Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.​

d)

D. Được khám miễn phí suốt đời.

76.

Câu 20. Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia là

a)

A. Bảo hiểm thất nghiệp.                                        

b)

B. Bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm xã hội.​    

d)

D. Bảo hiểm thương mại

77.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng - sai

Câu 1. Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.

a)

chị.

a. Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.

 

b)

b. Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

 

c)

c. Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.

 

d)

d. Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mại

78.

Câu 2. Ông N từng tham gia đóng BHXH bắt buộc, sau đó ông nghỉ tham gia Hội Nông dân thị trấn khi mới đóng được 15 năm, chưa đủ điều kiện về số năm đóng BHXH để có chế độ hưu trí (tối thiểu 20 năm). Cuối năm 2022, ông quyết định tham gia BHXH tự nguyện, nhờ sự kiên trì theo đuổi đóng đủ số năm quy định, giờ đây ông N chính thức được nhận lương hưu. Ông chia sẻ: “ Sau khi được tư vấn cán bộ BHXH huyện, trường hợp của tôi có 2 phương án lựa chọn, 1 là hưởng BHXH 01 lần , hai là đóng 1 lần BHXH tự nguyện những năm còn thiếu. Sau khi nghe cán bộ BHXH phân tích, tôi suy nghĩ và bàn bạc với gia đình, ông quyết định đóng BHXH tự nguyện một lần cho những năm còn thiếu. Sau khi hoàn thành thủ tục đóng tiền, ít ngày sau tôi nhận tháng lương hưu đầu tiên với số tiền hơn 1,8 triệu đồng. Với khoản lương hưu này giúp tôi có thêm khoản thu nhập để lo cuộc sống hàng ngày. Ngoài ra, tôi còn được cấp thẻ BHYT chăm sóc sức khỏe trọn đời.

a)

a. Công dân cứ đóng đủ số năm tham gia bảo hiểm xã hội là sẽ được nhận chế độ hưu trí.

 

b)

b. Ông N đã cao tuổi nên nếu rút bảo hiểm xã hội một lần sẽ lợi hơn khi đóng tiếp để hưởng hưu trí.

 

c)

c. Ông N chỉ được hưởng chế độ hưu trí và thẻ bảo hiểm y tế để khám bệnh.

 

d)

d. Tham gia bảo hiểm đã giúp ông N được bảo vệ sức khỏe và yên tâm về tài chính khi về già.