Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11 bài 2

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a

d)

Anh.

2.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

3.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

4.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

5.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

6.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức.

b)

I-ta-li-a.

c)

Nhật

d)

Anh.

7.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Tây Ban Nha

b)

Anh và Pháp.

c)

Mỹ và Đức.

d)

I-ta-li-a và Nhật.

8.

Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Tống.

b)

Nhà đường.

c)

Nhà Thanh.

d)

Nhà Nguyên.

9.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

10.

Độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

11.

Từ thế kỉ XVIII đến cuối thế kỉ XIX gắn với

a)

sự ra đời của thời kì chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại hình thành và phát triển.

c)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

12.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

b)

Anh và đế quốc Mĩ.

c)

Tây Ban Nha và Pháp.

d)

Pháp và Đức.

13.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ.

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

14.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của

a)

chiến tranh xâm lược.

b)

các cuộc chiến tranh thế giới.

c)

xâm chiếm thị trường và thuộc địa các nước.

d)

sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản.

15.

Nhờ đâu mà Nhật Bản từ một nước phong kiến trở thành một nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Đi theo con đường tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

b)

Ảnh hưởng của cách mạng công nghiệp châu Âu.

c)

Nhờ cuộc duy tân Minh Trị năm 1868.

d)

Nhờ đánh bại đế quốc Mạc phủ ở Nhật Bản

16.

Nửa sau thế kỷ XIX, sự kiện nào chứng tỏ chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Mỹ?

a)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mỹ.

b)

Nước Mỹ trở thành nước cộng hoà.

c)

Giai cấp tư sản công thương ở Mỹ giành thắng lợi.

d)

Giai cấp tư sản Mỹ đã nắm chính quyền.

17.

Nửa đầu thế kỷ XIX, các nước thuộc địa ở Mỹ latinh đã đánh bại thực dân nào để đưa đến việc thành lập các quốc gia tư sản mới?

a)

Thực dân Anh và Pháp.

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

d)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

18.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

là giai đoạn CNTB phát triển tự do cạnh tranh.

b)

là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ đầu thế kì XX đến nay.

d)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ II đến nay.

19.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

20.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

21.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

22.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

23.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi.

b)

hoàn toàn sụp đổ.

c)

bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

giải phóng dân tộc.

24.

Nửa sau thế kỉ XIX, hầu hết các cuộc cách mạng tư sản đã

a)

giành được thắng lợi.

b)

hoàn toàn sụp đổ.

c)

bắt đầu từ nông nghiệp.

d)

giải phóng dân tộc.

25.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài Châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Các mạng tư sản Pháp.

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan.

d)

Chiến tranh giành độc lập 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.

26.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của sự phát triển và mở rộng của chủ nghĩa tư bản nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

tìm kiếm nguyên liệu và thị trường ở nước ngoài.

c)

khai thác tài nguyên ở các nước thuộc địa.

d)

tăng cường chính sách xâm lược để mở rộng thị trường.

27.

Nội dung nào sau đây không đúng về quá trình xâm lược châu Phi và khu vực Mỹ Latin của các nước đế quốc?

a)

Vào nửa đầu thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây mới đặt một số thương điểm ở ven biển. Đến nửa sau thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đẩy mạnh xâu xé châu Phi.

b)

Đến đầu thế kỉ XX, việc các nước đế quốc phân chia thuộc địa ở châu Phi đã cơ bản hoàn thành.

c)

Từ các thế kỉ XVI, XVII, thực dân Tây Ban Nha và thực dân Bồ Đào Nha xâm lược các nước ở khu vực Mỹ Latinh, lần lượt biến các nước trong khu vực thành thuộc địa.

d)

Đến đầu thế kỉ XX, các nước Mỹ Latinh đã giành được độc lập. Tuy nhiên, Mỹ đã bành trướng và can thiệp nội bộ đối với nhiều nước ở khu vực này.

28.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia nào ở châu Á trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến?

a)

Ấn Độ

b)

Việt Nam.

c)

Trung Quốc.

d)

Inđônê xia

29.

Sau cuộc chiến tranh đế quốc Mĩ - Tây Ban Nha (1898 - 1902) Mĩ chiếm được nước nào từ tay Tây Ban Nha?

a)

Malaixia.

b)

Brunây.

c)

Philippin.

d)

Xingapo.

30.

Tác động lớn nhất của cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là gì?

a)

Lật đổ được chế độ phong kiến Mãn Thanh.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.

c)

Tạo điều kiện để giai cấp tư sản Trung Quốc đứng lên nắm chính quyền.

d)

Taọ điều kiện cho chủ nghĩa tư bản hình thành ở Trung Quốc.

31.

Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung tư bản đã dẫn đến

a)

sự xuất hiện các công ty độc quyền lũng đoạn nền kinh tế đất nước.

b)

sự xuất hiện những xí nghiệp khổng lồ và các tổ chức độc quyền.

c)

sự ra đời của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi toàn thế giới.

d)

sự hình thành chủ nghĩa tư bản hiện đại sau chiến tranh thế giới thứ hai.

32.

Một trong những cơ sở thúc đẩy chủ nghĩa tư bản hiện đại có sức sản xuất phát triển cao là gì?

a)

Những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ.

b)

Sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất.

c)

Sức mạnh chính trị của nhà nước tư sản.

d)

Sự khai thác nguồn tài nguyên và nhân lực các nước thuộc địa.

33.

Một trong những đặc điểm của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

xuất hiện các tổ chức độc quyền.

b)

xuất hiện các độc quyền nhà nước.

c)

tiến hành cách mạng công nghiệp.

d)

sản xuất theo dây chuyền.

34.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ?

a)

Hầu hết đều thất bại.

b)

Hầu hết đều tan rã.

c)

Hầu hết đều giành thắng lợi.

d)

Hầu hết đều giải phóng dân tộc.

35.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ?

a)

Giai cấp tư sản giành thắng lợi.

b)

Đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

c)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

d)

Làm suy yếu chế độ phong kiến trên toàn thế gi

36.

Kết quả đạt được của phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản từ nửa sau thế kỉ XIX là

a)

chủ nghĩa tư bản được xác lập ở khu vực Châu Âu và Bắc Mỹ.

b)

đều mang tính chất đấu tranh phi nghĩa.

c)

chỉ mang tính giải phóng dân tộc.

d)

đưa chủ nghĩa tư bản lên cầm quyền trên toàn thế giới.

37.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mĩ đều có điểm chung là

a)

đều thành lập chế độ quân chủ lập hiến.

b)

đều thành lập nước cộng hòa.

c)

đều hoàn xóa bỏ hoàn toàn chế độ phong kiến.

d)

đều do giai cấp tư sản lãnh đạo và giành thắng lợi.

38.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

39.

Thuật ngữ: "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

40.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học - công nghệ.

41.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

42.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ.

b)

Sự sáp nhập của các công ty độc quyền lũng đoạn.

c)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

d)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

43.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

44.

Nội dung nào sau đây khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến?

a)

Xóa bỏ sự trên lệch giàu nghèo ở các nước tư bản lớn.

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ nước Anh.

c)

Tệ nạn xã hội ở các nước tư bản không còn diễn ra.

d)

Giải quyết được tình trạng nghèo đói trên toàn cầu.

45.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

phát triển khoa học - kĩ thuật.

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp.

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài.

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công.

46.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

47.

Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu Phi là

a)

chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

trở thành những quốc gia độc lập.

d)

tiến hành xây dựng đất nước.

48.

Yếu tố nào sau đây được coi là "chìa khóa vạn năng" dẫn đến thành công của cuộc Duy tân Minh Trị tại Nhật Bản?

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Giáo dục.

d)

Quân sự.

49.

Điểm khác biệt của xã hội phong kiến Nhật Bản so với xã hội phong kiến Việt Nam giữa thế kỉ XIX là

a)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện trong nông nghiệp.

b)

mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng.

c)

sự tồn tại nhiều thương điểm buôn bán của các nước phương Tây.

d)

Kinh tế hàng hóa phát triển, công trường thủ công xuất hiện.

50.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Có khả năng điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b)

Có ưu thế về thị trường ở các nước thuộc địa.

c)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

d)

Có các trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới.

51.

Trong các nội dung dưới đây nội dung nào không gắn với tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại.?

a)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của khoa học - công nghệ.

b)

Có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

c)

Có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới.

d)

Có khả năng thích nghi với những biến động của thế giới về tài chính.

52.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Anh, Đức.

53.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại tạo ra thách thức gì đối với Việt Nam?

a)

Học hỏi kinh nghiệm quản lí của các nước tư bản phát triển.

b)

Tham gia vào quá trình phân công lao động quốc tế để hình thành hệ thống sản xuất, kinh doanh phù hợp.

c)

Chất lượng nguồn nhân lực chưa cao; hệ thống thể chế kinh tế và luật pháp chưa được hoàn thiện.

d)

Cho phép nước ta cải thiện vị trí của mình .

54.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền?

a)

Quá trình hợp tác ở các nước tư bản.

b)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

c)

Nhiều trung tâm kinh tế - tài chính ra đời.

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực.

55.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

56.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc?

a)

Lật đổ ách thống trị của các nước đế quốc.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn tàn dư phong kiến lỗi thời.

c)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại lâu đời ở Trung Quốc.

d)

Giải quyết triệt để vấn đề ruộng đất cho nông dân.

57.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để.

b)

Là cuộc cách mạng tư sản nhưng không triệt để.

c)

Là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.

58.

. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trong những năm gần đây, trừ Trung Quốc ra thì tất cả những nơi còn trống chỗ trên Trái Đất đều bị các cường quốc ở châu Âu và Bắc Mỹ chiếm cả,… Vì phải hoạt động gấp: nước nào chưa có phần thì có thể chẳng bao giờ có được nữa và có thể không được tham dự vào cuộc bóc lột thế giới theo một quy mô khổng lồ, cuộc bóc lột này sẽ là một trong những sự việc căn bản của thế kỉ sắp đến – thế kỉ XX. Chính vì thế cho nên toàn thể châu Âu và châu Mỹ mới đây đều điên cuồng đi bành trướng thuộc địa và thực hành “chủ nghĩa đế quốc”. Chủ nghĩa này là đặc điểm nổi bật nhất của thời kì cuối thế kỉ  XIX”.

(J.E.Đờ-ri-ô, Những vấn đề chính trị và xã hội, NXB Nabu, Pa-ri, 2012, tr.299)

a.Các nước đế quốc Âu, Mỹ đẩy mạnh chính sách xâm lược thuộc địa.

b.Đặc điểm nổi bật của “chủ nghĩa đế quốc” là bành trướng thuộc địa.       

c.Tất cả các quốc gia trên Trái Đất đều bị các cường quốc Âu - Mỹ chiếm đóng.

d.Trung Quốc là quốc gia duy nhất ở châu Á không bị biến thành thuộc địa.

a)

Đ Đ S S

b)

S S Đ Đ

c)

S Đ S Đ

d)

Đ S Đ S

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

 “Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới”.( Lênin: Toàn tập, Tập 3, NXB Chính trị quốc gia, 2005, tr. 751.)

a. Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm mục đích hàng đầu là khẳng định sức mạnh kinh tế của mình. 
b. Thuộc địa có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa tư bản. 

c. Cùng với quá trình xâm lược thuộc địa của các nước đế quốc, CNTB mở rộng ra phạm vi toàn thế giới.

d. CNTB vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ và chuyển sang giai đoạn ĐQCN  vào cuối thế kỷ XIX- đầu XX mà không cần tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

a)

Đ Đ S S

b)

S Đ Đ S

c)

Đ S S Đ

d)

S S Đ Đ

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Ở Hoa Kỳ năm 1908, 7 tơ rơt đầu tiên nắm được hay kiểm soát 1638 công ty… Standard Oil, do Rôc- cơ-pheo- lơ sáng lập năm 1870, lúc đầu chỉ lọc 4% sản lượng dầu mỏ ở Mĩ, nhưng đến năm 1879 đã kiểm soát hơn 90% các nhà máy lọc dầu và đến năm 1905 kiểm soát 85% thương mại quốc gia và 90% xuât khẩu… ”

Mi-xen bô, Lịch sử chủ nghĩa từ 1500 đến 2000, tr 236-237.

a. Một trong những đặc điểm nổi bật của CNĐQ là sự xuất hiện của các công ty độc quyền.

b. Các công ty độc quyền xuất hiện ở Đức dưới hình thức các Tờ rơt, ở Pháp- Mĩ dưới hình thức các Cac ten và Xanh đi ca.

c. Sự phát triển của tổ chức độc quyền tạo ra cơ sở cho bước chuyển của CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

d. Các tổ chức tư bản độc quyền có vai trò chi phối sự phát triển toàn bộ nền kinh tế các nước tư bản nhưng không ảnh hưởng gì đến nền kinh tế thế giới.

a)

S Đ S Đ

b)

S S Đ Đ

c)

Đ S Đ S

d)

Đ Đ S S

61.

: Đọc đoạn tư liệu sau:

“- Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó tạo ra những tổ chức độc quyền có một vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế.  

- Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp và trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất hiện một bọn đầu sỏ tài chính. 

-Việc xuất khẩu tư bản, khác với việc xuất khẩu hàng hoá, đã có một ý nghĩa quan trọng đặc biệt. 

- Sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư bản chia nhau thế giới. 

- Việc các cường quốc tư bản chủ nghĩa lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới ”.  (Lê-nin, Toàn tập, Tập 27, NXB Sự thật, Hà Nội, 1961, tr.402)” 

 a. Sự hợp nhất tư bản ngân hàng với tư bản nông nghiệp là biểu hiện của CNTB độc quyền.

b. Việc xuất khẩu tư bản có ý nghĩa quan trọng đặc biệt với CNTB giải đoạn tự do cạnh tranh.

c. Các cường quốc TBCN lớn nhất chia nhau xong thuộc địa là biểu hiện của CN đế quốc.

d. CNTB độc quyền là sự hình thành những liên minh độc quyền quốc tế của bọn tư sản chia nhau thế giới.

a)

S S Đ Đ

b)

Đ S Đ S

c)

Đ Đ S S

d)

S Đ S Đ

62.

Đọc tư liệu sau:

“Theo thống kê của cơ quan ngân sách Quốc hội Mĩ, trong những năm đầu thế kỉ XXI, thu nhập của nhóm hộ gia đình có thu nhập cao nhất chiếm tới 53,5% tổng thu nhập của cả nước. Tính riêng 1% nhóm giàu nhất chiếm 16,3% tổng thu nhập cả nước. Khoảng 60% hộ gia đình có thu nhập thấp nhất chỉ chiếm 10% tổng thu nhập toàn quốc".

(Trần Thị Vinh, Chủ nghĩa tư bản: Lịch sử thăng trầm 120 năm (1900 - 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2020. Tr.489.

a. Những thông tin trên cho biết đó là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt 
b. Làm gia tăng bất bình đẳng trong xã hội, nền kinh tế Mỹ tạo nên thách thức cho chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn tự do cạnh tranh.

c. Đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo trong xã hội Mỹ nói riêng và thế giới tư bản hiện đại nói chung là thách thức của chủ nghĩa tư bản.

d. Chủ nghĩa tư bản hiện đại ngày nay đã thay đổi về bản chất, không còn là chủ nghĩa tư bản như trước đây.

a)

Đ S Đ S

b)

S Đ S Đ

c)

S Đ Đ S

d)

Đ S S Đ

63.

Đọc đoạn tư liệu sau đây.

“Minh Trị là tên hiệu của Thiên hoàng Nhật Bản Mút-su-hi-tô (1852-1912), lên ngôi năm 15 tuổi và cai trị trong suốt 45 năm (1852-1912). Minh Trị Thiên hoàng được coi là một vị minh quân có công lớn nhất trong lịch sử Nhật Bản, đã canh tân và đưa Nhật Bản trở thành một quốc gia hiện đại, thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây giữa lúc chủ nghĩa thực dân đang phát triển mạnh. Cuộc Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực hàng chính, kinh tế-xã hội, quân sự, giáo dục, nhằm xóa bỏ quan hệ phong kiến, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản”.

(Theo Đặng Đức An, Những mẩu chuyện về lịch sử thế giới, tập II, NXB Giáo dục Việt nam, 2012, trang 84)

a. Thiên hoàng Minh Trị là một vị minh quân xuất sắc nhất trong lịch sử Nhật Bản.

b. Thiên hoàng Minh Trị là người thực hiện cuộc Duy tân toàn diện trên mọi lĩnh vực.

c. Thiên hoàng Minh Trị thực hiện cải cách không tập trung phát triển nền kinh tế Nhật Bản.

d. Thiên hoàng Minh trị cải cách để đưa nước Nhật phát triển theo con đường chủ nghĩa xã hội.

a)

Đ Đ S S

b)

S S Đ Đ

c)

Đ S Đ S

d)

S Đ S Đ

64.

Đọc đoạn tư liệu sau đây.

“Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện cụ thể trên các lĩnh vực như: kinh tế, khoa học-công nghệ, kinh nghiệm quản lí, khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển...Chủ nghĩa tư bản có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế. Các nước tư bản phát triển trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, khoa hoc-công nghệ của thế giới, có quy mô nền kinh tế và thu nhập bình quân đầu người thuộc hàng cao nhất thế giới. Nhóm G7 được sáng lập năm 1976 là diễn đàn kinh tế của 7 quốc gia tư bản phát triển là Mỹ, Ca-na-đa, Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản”.

(Sách giáo khoa Lịch sử 11, Kết nối tri thức, trang 17)

a. Một trong những tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là khả năng tự điều chỉnh để tồn tại và phát triển.

b. Tất cả các nước tư bản trên thế giới đều có nền kinh tế phát triển, trở thành các trung tâm kinh tế - tài chính lớn.

c. Chủ nghĩa tư bản có ưu thế trong việc sử dụng những thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư để phát triển kinh tế.

d. Nhóm G7 được sáng lập năm 1976 là diễn đàn kinh tế của những quốc gia tư bản đang phát triển về kinh tế là Mỹ, Ca-na-đa, Anh, Pháp, Đức, I-ta-li-a và Nhật Bản.

a)

Đ S Đ S

b)

S S Đ Đ

c)

S Đ S Đ

d)

Đ Đ S S

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây.

 “Người ta thấy một số thú vật dữ tợn, đực và cái, rải khắp các làng xóm, sạm đen, hốc hác và rám nắng, gắn chặt vào mảnh đất mà chúng đào xới một cách cực kì nhẫn nại. Hình như chúng cũng có giọng nói, và khi chúng đứng lên, người ta thấy chúng có bộ mặt người. Quả thực chúng là người,…Đêm đến, chúng rúc vào hang, sống bằng bánh mì đen, nước lã và rễ cây. Nhờ chúng, những người khác khỏi phải gieo, cày và gặt để sống và do đó chúng xứng đáng được hưởng thứ bánh mà chúng đã gieo trồng”.  (Tư liệu của Báo Nhân Dân)

a. Đoạn tư liệu trên miêu tả cuộc sống của đẳng cấp thứ ba bao gồm nhiều giai cấp và tầng lớp như tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b. Đoạn tư liệu trên miêu tả nông dân là giai cấp đông đảo nhất trong xã hội, là những người cực khổ nhất vì không có ruộng đất, bị nhiều tầng lớp áp bức bóc lột.

c. Đoạn tư liệu trên phản ánh thực trạng xã hội ở nước Pháp cuối thế kỉ XIX, trước khi bùng nổ cách mạng tư sản.

d. Đoạn tư liệu trên phản ánh đúng bản chất của chủ nghĩa tư bản là bất bình đẳng xã hội sâu sắc.

 

a)

Đ Đ S S

b)

S S Đ Đ

c)

Đ S Đ S

d)

S Đ S Đ

66.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bằng tham vọng và sức mạnh quân sự vượt trội đặc biệt là lực lượng hải quân đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX thực dân Anh đã lần lượt xâm chiếm nhiều thuộc địa trên thế giới. Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt-đơ” trên một tạp chí ở Anh năm 1892 miêu tả tham vọng của Xe-sin Rốt-đơ – một ông trùm khai thác mỏ và chính trị gia người Anh - về việc xây dựng một tuyến đường sắt và điện báo kết nối các thuộc địa của Anh ở châu Phi” (Sách giáo khoa Lịch sử 11 Bộ Cánh diều tr.15).

a) Đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình giành giật thuộc địa giữa hai đế quốc Anh và Pháp. 

b) Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Anh là nước có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất thế giới. 

c) Đa số các nước châu Á, châu Phi và Mỹ Latinh là thuộc địa. 

d) Bức tranh biếm họa “Người khổng lồ Rốt-đơ” phản ánh quá trình đầu hàng của các nước châu Phi trước sự xâm lược của thực dân Anh. 

a)

S Đ Đ S

b)

Đ S S Đ

c)

S Đ S Đ

d)

Đ Đ S S

67.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

"Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỉ XVIII đầu thế kỉ XIX, chủ yếu ở Anh, đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của loài người. Từ nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp hiện đại."

a) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. 

b) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất chủ yếu diễn ra ở Pháp. 

c) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đánh dấu sự chuyển đổi từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp. 

d) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là một bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của loài người. 

a)

S S Đ Đ

b)

Đ Đ S S

c)

Đ S S Đ

d)

S Đ Đ S

68.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản Âu – Mĩ bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, gắn liền với việc mở rộng quyền lực và tầm ảnh hưởng thông qua hoạt động xâm lược thuộc địa bằng vũ lực hoặc các phương thức khác”

                                                           (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.14)

a. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

b. Các nước đế quốc xâm lược thuộc địa bằng nhiều phương thức khác nhau.

c. Chủ nghĩa đế quốc bước sang giai đoạn độc quyền vào cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

d. Dùng vũ lực là cách duy nhất để xâm chiếm thuộc địa.

 

a)

Đ Đ S S

b)

S S Đ Đ

c)

Đ S S Đ

d)

Đ S S Đ