wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT_CT mac

Total questions: 137

Worksheet time: 1hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

CNXH được hiểu như là:

a)

Một phong trào thực tiễn, phong trào đấu tranh của nhân dân lao động chống lại áp bức, bất công, chống các giai cấp thống trị.

b)

Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.

c)

Một chế độ xã hội.

d)

Tất cả

2.

CNXH là:

a)

Là lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

b)

Phong trào đấu tranh của nhân dân lao động.

c)

Một chế độ xã hội.

d)

Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

3.

CNXH được hiểu như là:


a)

Một chế độ xã hội tốt đẹp, giai đoạn đầu của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

b)

Là trào lưu tư tưởng, lý luận phản ánh lý tưởng giải phóng nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc lột, bất công.

c)

là một khoa học - khoa học về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.

d)

Tất cả

4.

Hình thái kinh tế xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi:  

a)

Từ khi ĐCS ra đời và xây dựng xong CNXH

b)

Bắt đầu từ thời kỳ quá độ lên CNXH cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản. 

c)

Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản

d)

Cả 3 đều không đúng

5.

Đặc điểm nổi bật nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần trong một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất.

b)

Kết cấu giai cấp trong xã hội đa dạng và phức tạp.

c)

Tồn tại nhiều yếu tố văn hóa và tư tưởng khác nhau.

d)

Tồn tại những yếu tố của xã hội cũ bên cạnh những nhân tố mới của chủ nghĩa xã hội trong mối quan hệ vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau trên tất cả các lĩnh vực.

6.

Đặc trưng của giai đoạn CNXH đó là:

a)

LLSX phát triển chưa thật sự cao, năng suất lao động còn thấp;       

b)

Xã hội phân phối theo nguyên tắc: Làm theo năng lực, hưởng theo lao động;

c)

Trong xã hội còn nhiều giai cấp, tầng lớp xã hội khác nhau.  

d)

Tất cả

7.

Theo các nhà nghiên cứu chủ nghĩa xã hội khoa học, quan niệm thời đại ngày nay là:


a)

Quá độ lên chủ nghĩa tư bản từ chế  độ phong kiến

b)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ chế độ phong kiến

c)

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ chế độ tư bản chủ nghĩa trên phạm vi toàn thế giới mở đầu là cuộc cách mạng tháng Mười Nga

d)

Chủ nghĩa xã hội

8.

Những đặc trưng, đặc điểm nổi bật của CNCS là một xã hội vô cùng tốt đẹp với:

a)

Lực lượng sản xuất phát triển hết sức mạnh mẽ; Xã hội phân phối theo nguyên tắc: làm theo năng lực, hưởng theo nhu cầu.

b)

Trong xã hội không còn sự cách biệt giữa thành thị và nông thôn, giữa lao động trí óc và lao động chân tay. Con người có điều kiện phát triển tự do và hoàn thiện.

c)

Nhà nước tự tiêu vong, xã hội không còn giai cấp.

d)

Tất cả

9.

Chủ nghĩa xã hội khoa học Mác – lênin :

a)

Là một học thuyết vạch ra được con đường giải phóng triệt để cho nhân loại cần lao, giải phóng triệt để con người

b)

Xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa lý tưởng

c)

Đặt mục tiêu giải phóng triệt để giai cấp vô sản, nhân dân lao động và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới

d)

Các phương án trên đều đúng

10.

Điều kiện ra đời của Chủ nghĩa xã hội:

a)

LLSX mâu thuẫn với QHSX trong lòng CNTB

b)

GCCN mâu thuẫn với GCTS

c)

GCCN giành chính quyền, thiết lập chuyên chính vô sản.

d)

Tất cả

11.

Chủ nghĩa xã hội với tư cách là một chế độ xã hội ra đời trên thực tế từ :

a)

Cách mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam

b)

Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917

c)

Cách mạng Tân Hợi năm 1911 ở Trung Quốc

d)

Cách mạng tư sản Pháp

12.

Con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là một tất yếu, vì:

a)

ĐCSVN đã có đường lối đúng đắn

b)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Vì nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại

d)

Vì nó đáp ứng được nguyện vọng và mong ước của nhân dân ta

13.

Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu:

a)

Quan niệm và vận dụng không đúng đắn về chủ nghĩa xã hội

b)

Những sai lầm của Đảng và của những người lãnh đạo cấp cao nhất Đảng cộng sản Liên Xô

c)

Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bằng “diễn biến hòa bình”

d)

Các phương án trên đều đúng

14.

Đặc điểm lớn nhất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là:

a)

Nhiều thành phần xã hội đan xen tồn tại

b)

Lực lượng sản xuất chưa phát triển 

c)

Năng xuất lao động thấp

d)

Từ một nền sản xuất nhỏ là quá độ lên CNXH không qua chế độ tư bản chủ nghĩa.

15.

Lênin chia phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa thành các giai đoạn:

a)

Hai giai đoạn chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản

b)

Ba giai đoạn: Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội và giai đoạn cao của hình thái kinh tế cộng sản chủ nghĩa

c)

Bốn giai đoạn: Thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa xã hội phát triển cao và cộng sản chủ nghĩa

d)

Tất cả các câu đều sai

16.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bước quá độ :

a)

Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Quá độ có qua trung gian

17.

Hai kiểu quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội là:

a)

Quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH và quá độ gián tiếp từ Phong kiến lên CNXH.

b)

Quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH và quá độ gián tiếp từ xã hội tiền TBCN lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN.

c)

Quá độ trực tiếp từ xã hội TBCN lên CNXH và quá độ gián tiếp từ Phong kiến lên CNTB, rồi lên CNXH.

d)

d. Cả ba câu trên đều đúng

18.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, mâu thuẫn về lợi ích giữa những người lao động làm thuê với tầng lớp tư sản là :

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn không đối kháng

c)

Mâu thuẫn không cơ bản

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

19.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là thời kỳ?

a)

Bắt đầu từ khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành được chính quyền nhà nước cho đến khi chủ nghĩa xã hội đã tạo ra được những cơ sở của mình trong các lĩnh vực của đời sống xã hội

b)

Bắt đầu từ cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

c)

Bắt đầu từ đấu tranh giai cấp

d)

Bắt đầu từ sản xuất hàng hóa

20.

Phân phối theo lao động là hình thức phân phối cơ bản của xã hội:

a. Xã hội tư bản chủ nghĩa

b. Xã hội xã hội chủ nghĩa

c. Xã hội cộng sản chủ nghĩa

d. Các phương án trên đều sai

a)

Xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Các phương án trên đều sai

21.

Tác phẩm được xem là đánh dấu cho sự chín muồi của tư tưởng xã hội chủ nghĩa của C. Mác và Ăng-ghen:

a)

Gia đình thần thánh (1845)

b)

Hệ tư tưởng Đức (1845)

c)

Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848)

d)

Không có phương án nào đúng

22.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cần phải kế thừa các yếu tố của chủ nghĩa tư bản:

a)

Những thành tựu khoa học – công nghệ.

b)

Khoa học quản lý…buôn bán, hạch toán kinh tế, kinh doanh của của chủ nghĩa tư bản

c)

Thị trường, vốn…

d)

Các phương án trên đều đúng

23.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là tất yếu đối với:

a)

Các nước bỏ qua chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội

b)

Các nước tư bản chủ nghĩa kém phát triển lên chủ nghĩa xã hội

c)

Tất cả các nước đi lên chủ nghĩa xã hội

d)

ác phương án trên đều sai

24.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân có đặc trưng chủ yếu nhất bằng thuộc tính là:

a)

Là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao

b)

Là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất

c)

Là những người bị bóc lột giá trị thặng dư

d)

Là những người có sức khỏe tốt nhất

25.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế

b)

Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị

c)

Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hóa

d)

Các phương án trên đều đúng

26.

Chọn đáp án sai, xác lập chuyên chính vô sản trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội:


a)

Để trấn áp bằng bạo lực mưu toan phục hồi chính quyền tư sản của các giai cấp bóc lột.

b)

Để thực hiện sự lãnh đạo chính trị đối với các giai cấp và tầng lớp trung gian không thể tự mình tiến lên chủ nghĩa xã hội được.

c)

Để tổ chức xây dựng những quan hệ kinh tế, xã hội mang tính xã hội chủ nghĩa. Những quan hệ này không tự phát ra đời trong lòng chủ nghĩa tư bản.

d)

Để thủ tiêu hoàn toàn các tập quán và tàn tích của chủ nghĩa tư bản.

27.

Điền từ còn thiếu vào câu: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có những con người…….”

a)

Chủ nghĩa cộng sản

b)

Chủ nghĩa xã hội

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

28.

Dự báo thuộc về giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa:

a)

Đến giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa loài người vẫn chưa thể hoàn toàn thoát khỏi những tàn tích của cộng sản chủ nghĩa

b)

Dân tộc vẫn còn nhưng không còn phụ thuộc vào vấn đề giai cấp, không còn là một bộ phận của vấn đề giai cấp nữa.

c)

Vẫn còn các giai cấp, trong đó giai cấp vô sản là giai cấp thống trị xã hội

d)

Đến giai đoạn cao của xã hội cộng sản chủ nghĩa thì xã hội đã phát triển trên cơ sở của chính nó, nhưng vẫn còn pháp quyền tư sản.

29.

Hệ thống xã hội chủ nghĩa được hình thành trong giai đoạn:

a)

Từ sau 1945 - đầu những năm 70

b)

Từ cuối những năm 70 - cuối những năm 80

c)

Từ 1917 – 1945

d)

Từ trước 1945 - đầu những năm 80.

30.

Đặc điểm cơ bản nhất của nước ta khi bước vào thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Từ một nền sản xuất nhỏ là phổ biến quá độ lên chủ nghĩa xã hội không qua chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Tồn tại nhiều phong tục, tập quán lạc hậu

c)

Nhân dân có truyền thống lao động cần cù, sáng tạo

d)

Các thế lực thù địch thường xuyên chống phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta

31.

Những biểu hiện cơ bản của tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:

a)

Là ước mơ, nguyện vọng về một xã hội ai cũng có việc làm, ai cũng có lao động.

b)

Là quan niệm về một chế độ xã hội mà tư liệu sản xuất đều thuộc về mọi thành viên của xã hội.

c)

Là những tư tưởng về một xã hội, trong đó mọi người đều bình đẳng, có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc

d)

Các phương án trên đều đúng

32.

Thời đại ngày nay có những mâu thuẫn cơ bản:

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động

c)

Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với các nước nghèo chậm phát triển mới giành được độc lập và Mâu thuẫn giữa các nước tư bản đế quốc với nhau

d)

Các phương án trên đều đúng

33.

Khi nói “Quá độ lên Chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa” là:

a)

Bỏ qua các yếu tố phát triển lực lượng sản xuất gắn với chủ nghĩa tư bản.

b)

Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư bản chủ nghĩa.

c)

Bỏ qua các yếu tố chính trị và văn hóa gắn với sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa tư bản.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng.

34.

Tư tưởng xã hội chủ nghĩa là:


a)

Là hệ thống những quan niệm phản ánh nhu cầu, ước mơ của các giai cấp và tầng lớp lao động về một xã hội tốt đẹp.

b)

Là những thành tựu trên các lĩnh vực mà loài người đã đạt được nhằm nâng cao đời sống con người.

c)

Là những tác phẩm văn học phản ánh đời sống hiện thực của những người lao động nghèo.

d)

Các phương án trên đều đúng

35.

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, thuộc tính nói lên đặc trưng chủ yếu nhất của giai cấp công nhân là:

a)

Là những người lao động trực tiếp hoặc gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng hiện đại và xã hội hóa cao

b)

Là những người không có hoặc về cơ bản không có tư liệu sản xuất

c)

Là những người bị bóc lột giá trị thặng dư

d)

Các phương án trên đều đúng

36.

Các nhà tư tưởng xã hội chủ nghĩa trước Mác có hạn chế cơ bản:

a)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất

b)

Không chủ trương xóa bỏ chế độ người bóc lột người

c)

Không phát hiện được lực lượng xã hội để sáng tạo ra xã hội mới

d)

Mong muốn thực hiện chế độ bình quân trong phân phối

37.

Việc phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện nay, vì:

a)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hiện đại.

b)

Nâng Việt Nam lên ngang tầm với các nước trên thế giới. 

c)

Đoạn tuyệt với nền kinh tế tiểu nông lạc hậu.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân

38.

“Với sự giúp đỡ của giai cấp vô sản các nước tiên tiến, các nước lạc hậu có thể tiến tới chế độ Xô Viết, và qua những giai đoạn phát triển nhất định, tiến tới chủ nghĩa cộng sản, không phải trải qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa”. Luận điểm trên được Lênin đưa ra vào thời kỳ:


a)

Trước cách mạng dân chủ tư sản Tháng Hai năm 1917

b)

Trước cách mạng Tháng Mười Nga

c)

Sau cách mạng Tháng Mười Nga

d)

Các phương án trên đều sai

39.

Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu:

a)

Quan niệm và vận dụng không đúng đắn về chủ nghĩa xã hội

b)

Những sai lầm của Đảng và của những người lãnh đạo cấp cao nhất Đảng cộng sản Liên Xô

c)

Sự chống phá của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch bằng “diễn biến hòa bình”

d)

Các phương án trên đều đúng

40.

Thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội là:

a)

Là cuộc cải biến cách mạng về kinh tế

b)

Là cuộc cải biến cách mạng về chính trị

c)

Là cuộc cải biến cách mạng về tư tưởng và văn hóa

d)

Các phương án trên đều đúng

41.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là bước quá độ:

a)

Quá độ trực tiếp, từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội.

b)

Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ chủ nghĩa tư bản tiến lên chủ nghĩa xã hội

c)

Quá độ gián tiếp, bỏ qua chế độ phong kiến tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Quá độ có qua trung gian

42.

Thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước ta bắt đầu từ khi:


a)

1945

b)

1954

c)

1975

d)

1930

43.

Quan điểm của Lênin về chủ chương, biện pháp lớn cần thực hiện trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội của nước Nga nói riêng và các nước chậm phát triển nói chung. Chọn đáp án sai.

a)

Cần duy trì sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế

b)

Phải tiến hành cuộc cách mạng văn hoá

c)

Cần duy trì sự tồn tại của kinh tế hàng hoá

d)

Buộc nông dân vào làm ăn tập thể để tiến lên chủ nghĩa xã hội

44.

Liên Xô và Đông Âu đã có thời gian từng được gọi là:

a)

Pháo đài bất khả chiến bại

b)

Chiếc cối xay thịt

c)

Thành trì xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả phương án trên

45.

Sự sụp đổ của chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu làm cho:

a)

Tính chất và nội dung của thời đại ngày nay thay đổi

b)

Tính chất và nội dung của thời đại ngày nay không thay đổi

c)

Mâu thuẫn thời đại thay đổi

d)

Xu hướng thời đại thay đổi

46.

CNXH bắt đầu rơi vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng trong giai đoạn:

a. Từ 1917 đến 1945

b. Từ 1945 đến đầu những năm 70

c. Từ những năm 70 đến cuối những năm 80

d. Từ đầu những năm 90 đến nay

a)

Từ 1917 đến 1945

b)

Từ 1945 đến đầu những năm 70

c)

Từ những năm 70 đến cuối những năm 80

d)

Từ đầu những năm 90 đến nay

47.

Mục tiêu giai đoạn thứ nhất của cách mạng XHCN là:

a)

Giải phóng con người, giải phóng xã hội

b)

Giành chính quyền về tay giai cấp công nhân và nhân dân lao động

c)

Xóa bỏ bóc lột đem lại đời sống ấm no cho nhân dân

d)

Các phương án trên đều đúng

48.

Trong những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay, mâu thuẫn nổi bật, xuyên suốt, mang tính toàn cầu là:

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

b)

Mâu thuẫn giữa tư bản và lao động

c)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc với chủ nghĩa đế quốc

d)

Mâu thuẫn giữa các nước tư bản với nhau

49.

Người đặt ra vấn đề sử dụng và học tập các kinh nghiệm của chủ nghĩa tư bản để cải tạo nền kinh tế tiểu nông, lạc hậu là:

a)

C. mác

b)

Ph. Ănghen

c)

Lênin

d)

Stalin

50.

Mâu thuẫn cơ bản nhất của thời đại ngày nay là mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội. Mâu thuẫn này xuất hiện từ thời điểm:

a)

Sau khi học thuyết Mác ra đời (1848)

b)

Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1945)

c)

Từ sau cách mạng tháng Mười Nga (1917)

d)

Từ sau khi Liên Xô sụp đổ

đúng

51.

Trên lĩnh vực kinh tế, thời kỳ quá độ là thời kỳ tất yếu còn tồn tại một hệ thống kinh tế quốc dân thống nhất với một nền kinh té:

a)

Nhiều chủ thể kinh tế tham gia

b)

Sở hữu nhà nước và tập thể

c)

Quy mô ngày càng lớn

d)

Nhiều thành phần

52.

Chủ nghĩa xã hội từng bước tiến tới thực hiện mục tiêu cao cả nhất, biến con người từ vương quốc tất yếu sang:

a)

Vương quốc của dân chủ

b)

Vương quốc của hoà bình

c)

Vương quốc của tự do

d)

Vương quốc hạnh phúc

53.

C. Mác đã nói về giai đoạn thấp của xã hội cộng sản chủ nghĩa, là một xã hội vừa thoát thai từ xã hội tư bản chủ nghĩa, do đó về mọi phương diện đều:

a)

Còn rất lạc hậu về kinh tế

b)

Còn mang dấu vết xã hội cũ

c)

Chức thực sự hoàn thiện

d)

Chưa thật sự văn minh

54.

Tính tất yếu của thời kỳ quá độ là do cần phải có thời gian để xây dựng các quan hệ xã hội của xã hội chủ nghĩa, vì trong lòng chủ nghĩa tư bản các quan hệ đó:


a)

Chỉ mới là mầm mống

b)

Không tự nhiên xuất hiện

c)

Tự nảy sinh, tự phát và sơ khai

d)

Đã bắt đầu hình thành

55.

Đặc trưng cơ bản của chủ nghĩa xã hội là:

a)

Do nhân dân lao động làm chủ

b)

Tất cả tư liệu sản xuất của xã hội đều là sở hữu chung

c)

Khả năng đoàn kết phong trào công nhân quốc tế

d)

Tập hợp nhân dân lao động chống lại chủ nghĩa tư bản

56.

Theo NEP (Chính sách kinh tế mới) của V. I. Lênin trong thời kỳ quá độ về kinh tế cần coi trọng các quan hệ kinh tế:

a)

Hàng hoá – tiền tệ

b)

Tiểu thủ công nghiệp

c)

Công nghiệp

d)

Nông nghiệp

57.

Trong thời kỳ quá độ, kết cấu giai cấp xã hội đa dạng gồm giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp tri thức là:

a)

Một bộ phận giai cấp tư sản

b)

Những người sản xuất nhỏ

c)

Những tầng lớp lao động khác

d)

Tất cả các phương án trên

58.

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và sự trưởng thành của giai cấp công nhân là tiền đề, điều kiện cho sự ra đời của:

a)

Hình thái kinh tế xã hội tư bản chủ nghĩa

b)

Hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa

c)

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản nguyên thuỷ

d)

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.

59.

Điều kiện ra đời CNXH:

a)

Điều kiện kinh tế

b)

Điều kiện chính trị xã hội

c)

Điều kiện chính trị- kinh tế

d)

Điều kiện kinh tế, điều kiện chính trị- xã hội.

60.

CNXH là chế độ xã hội do:

a)

Nhân dân lao động làm chủ

b)

Công nhân lao động làm chủ

c)

Nhà nước làm chủ

d)

Đảng làm chủ lãnh đạo.

61.

Điền vào chỗ trống: “ CNXH có…mang bản chất giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực, và ý chí của nhân dân lao động.”

a)

Nhà nước

b)

Đảng Cộng Sản

c)

Nhà nước kiểu mới

d)

Nhà nước kiểu cũ

62.

“Từ CNTB, nhân loại chỉ có thể tiến thẳng lên CNXH, nghĩa là lên chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất và chế độ phân phối sản phẩm theo lao động của mỗi người”, quan điểm này là của:

a)

C. Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

63.

“Bước thứ nhất trong cuộc cách mạng công nhân là giai cấp vô sản biến thành giai cấp thống trị, là giành lấy dân chủ”, quan điểm này là của:

a)

C. Mác và Ph.Ăngghen

b)

Ph.Ăngghen và V.I. Lênin

c)

V.I.Lênin và C. Mác

d)

Chủ nghĩa Mác – Lênin

64.

Điền vào chỗ trống  “Các nhà sáng lập CNXHKH đã khẳng định: Trong CNXH phải thiết lập nhà nước chuyên chính vô sản, nhà nước kiểu mới mang bản chất của giai cấp công nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của……”

a)

Nhân dân

b)

Công nhân lao động

c)

Quần chúng nhân dân

d)

Nhân dân lao động.

65.

“Trong giai đoạn đầu của XHCSCN, CNXH không thể ngay lập tức thủ tiêu chế độ tư hữu”,quan điểm này là của:

a)

C. Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

Hêghen

66.

Cách mạng vô sản là cuộc cách mạng của:

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp nhân dân

c)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Giai cấp nhân lao động.

67.

Điền vào chỗ trống “Theo V.I. Lê Nin, chuyên chính cách mạng của giai cấp vô sản là một chính quyền do giai cấp vô sản giành được và duy trì bằng…..đối với giai cấp tư sản.”

a)

Bạo lực

b)

Pháp luật

c)

Kỉ luật

d)

Quyền lực.

68.

So với các hình thái kinh tế - xã hội đã xuất hiện trong lịch sử, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa có sự khác biệt về chất:

a. Không có giai cấp đối kháng, con người từng bước trở thành tự do

b. Con người chưa phát triển toàn diện

c. Con người bị hạn chế về nhận thức

d. Giai cấp tư sản, vô sản vẫn xảy ra mâu thuẫn

a)

Không có giai cấp đối kháng, con người từng bước trở thành tự do

b)

Con người chưa phát triển toàn diện

c)

Con người bị hạn chế về nhận thức

d)

Giai cấp tư sản, vô sản vẫn xảy ra mâu thuẫn

69.

Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành luận điểm của C. Mác: “ Giữa xã hội tư bản chủ nghĩa và xã hội cộng sản chủ nghĩa là một thời kỳ cải biến cách mạng từ xã hội nọ sang xã hội kia. Thích ứng với thời kỳ ấy là (…) và nhà nước của thời kỳ ấy không thể là cái gì khác hơn nền chuyên chính cách mạng giai cấp vô sản.”

a)

Thời kỳ quá độ chính trị

b)

Thời kỳ cải biến nền văn hóa cũ

c)

Thời kỳ khó khăn, phức tạp và lâu dài

d)

Thời kì phát triển kinh tế thị trường

70.

Luận điểm nào dưới đây là không đúng:

a)

Chế độ xã hội chủ nghĩa là một xã hội tốt đẹp, không còn bất công, tàn ác, xóa bỏ hình thức sở hữu

b)

Chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội tất yếu phải trải qua thời kỳ quá độ chính trị

c)

Chủ nghĩa xã hội là giai đoạn đầu của hình thái kinh tế-xã hội cộng sản chủ nghĩa

d)

Thời kỳ quá độ là thời kỳ đan xen giữa yếu tố xã hội cũ và những nhân tố của xã hội mới

71.

Cuộc đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội diễn ra trong điều kiện mới là giai cấp công nhân đã:

a)

Giành được chính quyền

b)

Chưa giành được chính quyền

c)

Giành quyền được thống trị về mặt kinh tế

d)

Giành quyền được thống trị về mặt chính trị

72.

Đặc điểm thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội về mặt tư tưởng, văn hóa là:

a)

Các yếu tố tư tưởng, văn hóa cũ và mới tồn tại đen xen nhau

b)

Chỉ tồn tại tư tưởng, văn hóa vô sản

c)

Chỉ tồn tại tư tưởng, văn hóa tư sản

d)

Tồn tại các yếu tố tư tưởng, văn hóa thuần nhất

73.

Nước Việt Nam đã tiến lên CNXH trong điều kiện:

a)

Vừa thuận lợi vừa khó khăn

b)

Thù trong giặc ngoài

c)

Tương đối khó khăn

d)

Tương đối thuận lợi

74.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Cương lĩnh năm 1930 đã chỉ rõ: “Sau khi hoàn thành cách mạng …… nhân dân, sẽ tiến lên CNXH.”

a)

Dân tộc, dân chủ

b)

Cải cách, cải tạo

c)

Khoa học, hiện đại

d)

Vô sản, trí thức

75.

Để quá độ lên CNXH nước ta đã bỏ qua hình thái xã hội:

a)

Tư bản chủ nghĩa

b)

Phong kiến

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Quân chủ lập hiến

76.

Đặc trưng về mục tiêu, bản chất, nội dung được nêu lên trong “Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH”(bổ sung, phát triển năm 2011) là:

a)

Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

b)

Độc lập, tự do, hạnh phúc

c)

Bình đẳng, bác ái

d)

Tự cường, tự chủ

77.

Đại hội mà nhận thức của Đảng ta về CNXH và con đường phát triển của cách mạng nước ta mới dừng ở mức độ định hướng:

a)

Đại hội IV (1976)

b)

Đại hội VII (1991)

c)

Đại hội X (2006)

d)

Đại hội V (1982)

78.

Đâu không phải là đặc trưng của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991):

a)

Nhà nước nắm quyền điều hành bộ máy chính trị định hướng phát triển của xã hội

b)

Do nhân dân lao động làm chủ

c)

Có một nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại

d)

Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới

79.

Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) đã khẳng định đất nước ở thời kỳ người làm chủ là:

a)

Nhân dân lao động

b)

Nhà nước

c)

Tầng lớp tri thức

d)

Công nhân

80.

Phương hướng đầu tiên mà Đảng ta đã xác định trong “Đại hội XI” là:

a)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến,đậm đà bản sắc dân tộc; xây dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân

d)

Đảm bảo vững chắc quốc phòng và an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

81.

“Phát triển lực lượng sản xuất, công nghiệp hóa đất nước hiện đại gắn liền với phát triển nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay, vì:

a)

Nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của CNXH,giúp nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân

b)

Đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp hóa-hiện đại hóa hội nhập với thế giới

c)

Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động mang lại tinh thần hăng hái trong sản xuất giúp đẩy mạnh sự phát triển kinh tế của đất nước

d)

Dần chuyển giao giữa nền kinh tế nông nghiệp trở thành nền kinh tế công nghiệp hiện đại, phát triển đất nướctuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung

82.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Thực hiện chính sách…,củng cố và mở rộng Mặt trận dân tộc thống nhất, tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh”- Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ CNXH(1991).

a)

Đại đoàn kết dân tộc

b)

Toàn Đảng toàn dân

c)

Kiên cường bất khuất

d)

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

83.

“Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” là   của:

a)

C. Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I. Lênin

d)

Hêghen

84.

Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi:

a)

Từ khi Đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.

b)

Bắt đầu từ thời kỳ quá độ cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản

c)

Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản.

d)

Cả ba ý trên đều không đúng

85.

Con đường cách mạng Việt Nam là quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là một tất yếu, vì:

a)

Đảng cộng sản Việt Nam đã có đường lối đúng đắn

b)

Do sự phát triển của lực lượng sản xuất

c)

Nó phù hợp với đặc điểm của đất nước và xu thế phát triển của thời đại

d)

Nó đáp ứng được nguyện vọng và mong ước của nhân dân ta

86.

Cơ sở để xác định thời đại và phân chia thời đại là:

a)

Hình thái kinh tế - xã hội và vị trí của một giai cấp đứng ở vị trí trung tâm

b)

Vị trí của một giai cấp đứng ở vị trí trung tâm

c)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất và một quan hệ sản xuất phù hợp

d)

Cách mạng xã hội chủ nghĩa do giai cấp công nhân lãnh đạo thành công

87.

Tính chất của thời đại ngày nay là:

a)

Thời kỳ quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Thời kỳ xây dựng những tiền đề kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội cho chủ nghĩa xã hội

c)

Diễn ra cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản trên phạm vi toàn thế giới.

d)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động tiến hành đấu tranh giành chính quyền đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

88.

Phạm trù dân chủ xuất hiện từ khi:

a)

Có xã hội loài người

b)

Có nhà nước vô sản

c)

Có nhà nước

d)

Có Đảng cộng sản

89.

Đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, khác các nền dân chủ đã có trong lịch sử:

a)

Là nền dân chủ rộng rãi không có giới hạn

b)

Là nền dân chủ của người lao động

c)

Là nền dân chủ của mọi giai cấp, tầng lớp xã hội

d)

Là nền dân chủ không có tính giai cấp

90.

Dân chủ với tư cách là một chế độ nhà nước thể hiện:

a)

Quyền lực thuộc về giai cấp công nhân.

b)

Quyền lực thuộc về giai nông dân

c)

Quyền lực thuộc về giai cấp công nhân, nông dân và tầng lớp trí thức

d)

Quyền lực thuộc về nhân dân.

91.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa có cơ sở kinh tế là:

a)

Chế độ sở hữu hỗn hợp về tư liệu sản xuất.

b)

Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu

d)

Chế độ quản lý và phân phối công bằng, hợp lý

92.

Cơ sở ra đời của Nhà nước trong thực tế lịch sử là do:

a)

Yêu cầu tổ chức, tập hợp lực lượng chống thiên tai, địch họa.

b)

Yêu cầu tập hợp lực lượng đấu tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

Yêu cầu của đấu tranh giai cấp, là công cụ của giai cấp cầm quyền.

d)

Yêu cầu của quản lý xã hội, mở rộng hợp tác quốc tế.

93.

Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử:

a)

Nhà nước phong kiến

b)

Nhà nước chủ nô

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước vô sản

94.

Nhà nước ra đời là do :

a)

Cuộc đấu tranh giai cấp không điều hòa

b)

Nhu cầu của việc chống giặc ngoại xâm

c)

Nhu cầu của việc phát triển trồng trọt và chăn nuôi

d)

Các phương án trên đều đúng

95.

Kiểu nhà nước được V.I.Lênin gọi là nhà nước "nửa nhà nước" là:

a)

Nhà nước chủ nô

b)

Nhà nước phong kiến

c)

Nhà nước tư sản

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa

96.

Đến một giai đoạn mà xã hội không còn giai cấp, không còn đấu tranh giai cấp thì:

a)

Nhà nước vẫn còn tồn tại

b)

Nhà nước tự tiêu vong

c)

Nhà nước phát triển

d)

Nhà nước phồn thịnh

97.

Nhà nước là :

a)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

b)

Tổ chức chính trị  đứng trên các giai cấp nhằm bảo vệ tất cả các giai cấp

c)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và bảo vệ lợi ích của tất cả các giai cấp khác

d)

Các phương án trên đều sai

98.

Chức năng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa là :

a)

Bạo lực trấn áp kẻ thù và tổ chức, xây dựng xã hội mới về mọi mặt.

b)

Giành chính quyền và xây dựng lực lượng cách mạng.

c)

Tập hợp quần chúng nhân dân làm cách mạng và củng cố quyền lực chính trị.

d)

Phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ đối ngoại.

99.

Đến một giai đoạn mà xã hội không còn giai cấp, không còn đấu tranh giai cấp thì:

a)

Nhà nước vẫn còn tồn tại

b)

Nhà nước tự tiêu vong

c)

Nhà nước phát triển

d)

Nhà nước phồn thịnh

100.

Nhà nước là :

a)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

b)

Tổ chức chính trị  đứng trên các giai cấp nhằm bảo vệ tất cả các giai cấp

c)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và bảo vệ lợi ích của tất cả các giai cấp khác

d)

Các phương án trên đều sai

101.

Tư tưởng dân chủ xuất hiện khi

a)

Ngay từ khi có xã hội loài người  

b)

Khi có nhà nước vô sản

c)

Khi có nhà nước 

d)

Tất cả

102.

. Loài người đã trải qua các hình thức cộng đồng từ thấp đến cao:

a. Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc

b. Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc và dân tộc

c. Bộ tộc, thị tộc, bộ lạc và dân tộc

d. Thị tộc, bộ tộc, dân tộc và bộ lạc

a)

Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc và dân tộc

b)

Thị tộc, bộ tộc, bộ lạc và dân tộc

c)

Bộ tộc, thị tộc, bộ lạc và dân tộc

d)

Thị tộc, bộ tộc, dân tộc và bộ lạc

103.

So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ XHCN có điểm khác biệt:

a)

Không còn mang tính giai cấp

b)

Là nền dân chủ phi lịch sử.

c)

Là nền dân chủ thuần túy.

d)

Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động

104.

Chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa là chế độ:

a)

Cho tuyệt đại đa số nhân dân lao động

b)

Của giai cấp tư sản.

c)

Của giai cấp công nhân

d)

Của tiểu tư sản

105.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: “ Nước ta là nước dân chủ, nghĩa là nước nhà do nhân dân làm chủ, nhân dân có quyền lợi, thì phải có ……  làm tròn bổn phận công dân” ( HCM)

a)

Trách nhiệm  

b)

Trình độ để

c)

Nghĩa vụ               

d)

khả năng để

106.

Chức năng cơ bản của nhà nước là:

a)

Chức năng kinh tếChức năng kinh tế

b)

Chức năng văn hoá và tư tưởng

c)

Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại

d)

Chức năng chính trị

107.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền mang bản chất:

a)

Giai cấp nông dân, tính nhân dân và tính dân tộc

b)

Giai cấp tư sản, tính nhân dân và tính dân tộc

c)

Giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc

d)

Tính nhân dân rộng rãi

108.

Bản chất chính trị của nền dân chủ XHCN thể hiện:

a)

Là sự lãnh đạo của giai cấp CN thông qua Đảng của nó đối với toàn XH, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể NDLĐ, trong đó có giai cấp CN. 

b)

Là thực hiện quyền lực của giai cấp CN và nhân dân lao động đối với toàn XH.

c)

Là sự lãnh đạo của giai cấp CN thông qua chính đảng của nó để cải tạo XH cũ và xây dựng XH mới. 

d)

Tất cả

109.

Sự khác biệt cơ bản của nền dân chủ XHCN với các nền dân chủ của các XH có phân chia giai cấp trong lịch sử nhân loại:

a)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ của số đông, của tất cả quần chúng nhân dân lao động trong XH.

b)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ có tổ chức đảng cộng sản lãnh đạo.

c)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ được thực thi bằng luật pháp nhân dân.

d)

Nền dân chủ XHCN là nền dân chủ phi giai cấp.

110.

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở nước ta hiện nay cần:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

b)

Dân chủ hoá tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh

d)

Các phương án trên đều đúng

111.

Đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay là:

n

a)

Đổi mới mục tiêu, con đường XHCN

b)

Đổi mới nội dung, phương hướng hoạt động, tổ chức cán bộ và quan hệ giữa các tổ chức trong hệ thống chính trị.

c)

Thay đổi hệ thống tư duy lý luận.

d)

Bao gồm ba đáp án trên

112.

Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa cần phải kế thừa yếu tố nào của chủ nghĩa tư bản:

a)

Những thành tựu khoa học – công nghệ.

b)

Khoa học quản lý…buôn bán, hạch toán kinh tế, kinh doanh của của chủ nghĩa tư bản

c)

Thị trường, vốn…

d)

Các phương án trên đều đúng

113.

Điền từ vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính …………sâu sắc

a)

Giai cấp

b)

Nhân đạo

c)

Dân tộc

d)

Cộng đồng

114.

Tổ chức đóng vai trò trụ cột trong hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay:

a)

Đảng CS Việt Nam         

b)

Mặt trận tổ quốc

c)

Nhà nước XHCN             

d)

Các đoàn thể nhân dân 

115.

So với các nền dân chủ trước đây, dân chủ xã hội chủ nghĩa có điểm khác biệt cơ bản nào?

a)

Không còn mang tính giai cấp

b)

Là nền dân chủ phi lịch sử

c)

Là nền dân chủ tuyệt đối

d)

Là nền dân chủ rộng rãi cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động

116.

Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện như thế nào?

a)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân.

b)

Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.

c)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

d)

Các phương án trên đều đúng

117.

Theo Đảng ta cấu trúc cơ bản của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa bao gồm:

a)

Đảng cộng sản, nhà nước.

b)

Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước xã hội chủ nghĩa, các tổ chức xã hội chính trị.

c)

Đảng cộng sản, nhà nước, hệ thống pháp luật

d)

Cả ba đều đúng

118.

Đâu là đặc trưng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa?

i

a)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa vì lợi ích của giai cấp công nhân, trấn áp kẻ chống đối, phá hoại Đảng cộng sản

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước nguyên nghĩa

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước lôi cuốn giai cấp công nhân lãnh đạo, quản lý xã hội

119.

Trong quá trình đổi mới và thực thi dân chủ của nước ta hiện nay, nhiệm vụ được xem là khó khăn, phức tạp, nhạy cảm nhất hiện nay là:

a)

Xóa đói giảm nghèo

b)

Cải cách giáo dục.

c)

Chống tham nhũng

d)

Trật tự an toàn giao thông.

120.

Bản chất của nhà nước XHCN là:

a)

Mang bản chất của giai cấp CN.

b)

Mang bản chất của đa số NDLĐ.

c)

Mang bản chất của giai cấp CN, tính nhân dân rộng rãi và tính dân tộc sâu sắc.

d)

Vừa mang bản chất của giai cấp CN, vừa mang bản chất của NDLĐ và tính dân tộc sâu sắc.

121.

Nhà nước pháp quyền XHCN quản lý mọi mặt của đời sống XH chủ yếu bằng:

a)

Đường lối, chính sách             

b)

Tuyên truyền, giáo dục.

c)

Hiến pháp, pháp luật      

d)

Tất cả

122.

Bản chất kinh tế của nền dân chủ XHCN dựa trên cơ sở nào:

a)

Chế độ chính trị của giai cấp công nhân.

b)

Cơ chế quản lý nền kinh tế XHCN.

c)

Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.

d)

Bản chất chính trị XHCN.

123.

Đến một giai đoạn mà xã hội không còn giai cấp, không còn đấu tranh giai cấp thì:

a)

Nhà nước vẫn còn tồn tại

b)

Nhà nước tự tiêu vong

c)

Nhà nước phát triển

d)

Nhà nước phồn thịnh

124.

Nhà nước là:

a)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

b)

Tổ chức chính trị  đứng trên các giai cấp nhằm bảo vệ tất cả các giai cấp

c)

Tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và bảo vệ lợi ích của tất cả các giai cấp khác

d)

Các phương án trên đều sai

125.

Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân ở nước ta hiện nay cần:

a)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng

b)

Dân chủ hoá tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

c)

Xây dựng hệ thống pháp luật hoàn chỉnh

d)

Các phương án trên đều đúng

126.

Đặc trưng cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa:

a)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là công cụ cơ bản để thực hiện quyền lực của nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.

b)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa vì lợi ích của giai cấp công nhân, trấn áp kẻ chống đối, phá hoại Đảng cộng sản

c)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là kiểu nhà nước nguyên nghĩa

d)

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là nhà nước lôi cuốn giai cấp công nhân lãnh đạo, quản lý xã hội

127.

Sự ra đời của chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa được thiết lập cho:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao động

d)

Giai cấp tiểu tư sản

128.

Chức năng cơ bản của nhà nước là:

a)

Chức năng kinh tế

b)

Chức năng văn hoá và tư tưởng

c)

Chức năng đối nội, chức năng đối ngoại

d)

Chức năng chính trị

129.

Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền mang bản chất:

a)

Giai cấp nông dân, tính nhân dân và tính dân tộc

b)

Giai cấp tư sản, tính nhân dân và tính dân tộc

c)

Giai cấp công nhân, tính nhân dân và tính dân tộc

d)

Tính nhân dân rộng rãi

130.

Bản chất chính trị của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện:

a)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua đảng của nó đối với toàn xã hội, để thực hiện quyền lực và lợi ích của toàn thể nhân dân lao động, trong đó có giai cấp công nhân.

b)

Là thực hiện quyền lực của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối với toàn xã hội.

c)

Là sự lãnh đạo của giai cấp công nhân thông qua chính đảng của nó để cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới.

d)

Các phương án trên đều đúng

131.

Sự ra đời của chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa được thiết lập cho:

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp công nhân

c)

Giai cấp công nhân và đa số nhân dân lao động

d)

Giai cấp tiểu tư sản

132.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa là một tổ chức chính trị dựa trên cơ sở kinh tế:

a)

Nhiều thành phần

b)

Đa thành phần sở hữu

c)

Xã hội chủ nghĩa

d)

Tất cả các phương án trên

133.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động của quyền lực nhà nước xã hội chủ nghĩa thì nhà nước có chức năng:

a)

Đối nội

b)

Chính trị

c)

Giai cấp

d)

Tất cả các phương án trên

134.

Điền từ vào chỗ trống: Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa có bản chất giai cấp công nhân, vừa có tính nhân dân rộng rãi và tính…..sâu sắc

a)

Giai cấp

b)

Dân tộc

c)

Cộng đồng

d)

Nhân đạo

135.

Cơ sở kinh tế của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là:

a)

Sở hữu tập thể

b)

Sở hữu toàn dân

c)

Sở hữu nhiều thành phần

d)

  Tất cả các phương án trên

136.

Quan niệm cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin là dân chủ với tư cách là một phạm trù chính trị gắn với một kiểu nhà nước và một giai cấp cầm quyền thì sẽ:

a)

  Có nền dân chủ phi giai cấp

b)

Thủ tiêu dân chủ nhân dân

c)

  Có tính nhân dân rộng rãi

d)

Không có dân chủ phi giai cấp

137.

Chức năng cơ bản của nhà nước là chức năng:

a)

Văn hoá và tư tưởng

b)

Chính trị

c)

Đối nội, đối ngoại

d)

Kinh tế