WorksheetsÔn tập Tin 12 (Bích Hà)
Total questions: 141
Worksheet time: 1hrs 11mins
Name
Class
Date
1.
Trong mạng máy tính, chức năng chính của hub là
a)
chuyển tiếp dữ liệu đến một thiết bị duy nhất.
b)
phát tán dữ liệu đến tất cả các cổng được kết nối.
c)
điều khiển lưu lượng mạng một cách thông minh.
d)
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.
2.
Trong mạng máy tính, khi nhiều thiết bị được kết nối với một hub, lỗi có thể xảy ra là
a)
giảm thiểu lỗi mạng.
b)
giảm chi phí mạng.
c)
xung đột tín hiệu.
d)
tăng cường bảo mật.
3.
Trong mạng máy tính, ưu điểm lớn nhất của switch so với hub là
a)
giá thành switch rẻ hơn hub.
b)
không cần cấu hình phức tạp.
c)
giảm thiểu xung đột tín hiệu.
d)
không cần nâng cấp phần mềm.
4.
Trong mạng máy tính, router có chức năng chính là
a)
kết nối các thiết bị trong cùng một mạng.
b)
định tuyến dữ liệu giữa các mạng khác nhau.
c)
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.
d)
cung cấp nguồn điện cho các thiết bị khác.
5.
Trong mạng máy tính, modem được sử dụng để
a)
kết nối các máy tính trong một phòng và diệt các loại virus.
b)
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
c)
tăng cường tín hiệu Wi-Fi và quản lý lưu lượng truy cập.
d)
cấp địa chỉ IP cho các thiết bị và tạo ra mạng không dây.
6.
Wi-Fi là một
a)
loại cáp mạng dùng để truyền dữ liệu giữa các thiết bị với tốc độ vô hạn.
b)
công nghệ không dây cho phép các thiết bị kết nối với nhau hoặc với Internet.
c)
công nghệ kết nối mạng không dây đầu tiên cho điện thoại, đã trở nên lỗi thời.
d)
thiết bị kết nối không dây có thể truyền dữ liệu miễn phí với tốc độ vô hạn.
7.
Trong mạng máy tính, Access Point (AP) có chức năng
a)
kết nối các thiết bị với nhau thông qua cáp mạng.
b)
cung cấp kết nối không dây cho các thiết bị di động.
c)
bảo vệ mạng khỏi các cuộc tấn công từ bên ngoài.
d)
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự.
8.
Trong một mạng LAN lớn, để giảm thiểu xung đột dữ liệu, người ta dùng thiết bị
a)
hub.
b)
switch.
c)
modem.
d)
router.
9.
Trong mạng máy tính chỉ sử dụng hub, nếu một máy tính gửi dữ liệu thì dữ liệu đó sẽ được
a)
lưu trữ trong hub trước khi được truyền đi.
b)
gửi đến tất cả các máy tính trong mạng.
c)
đổi thành tín hiệu analog trước khi truyền.
d)
chia thành các gói tin nhỏ trước khi truyền.
10.
Trong các khái niệm về mạng máy tính, WAP là viết tắt của cụm từ
a)
Wireless Access Point.
b)
Wired Access Point.
c)
Wireless Area Protocol.
d)
Wired Area Protocol.
11.
Để kết nối với thiết bị mạng, cáp mạng UTP thường sử dụng loại jack cắm
a)
RJ11.
b)
RJ45.
c)
USB.
d)
HDMI.
12.
Khi kết nối máy tính với switch bằng cáp UTP, ta cần cắm giắc RJ45 vào cổng
a)
USB trên máy tính.
b)
HDMI trên máy tính.
c)
mạng trên máy tính.
d)
âm thanh trên máy tính.
13.
Giao thức mạng là một
a)
quy định về việc sử dụng router để kết nối các thiết bị điện tử.
b)
tập hợp các quy tắc cho phép các thiết bị mạng giao tiếp với nhau.
c)
quy định về việc bảo mật của một nhà cung cấp dịch vụ Internet.
d)
điều luật về bản quyền khi chia sẻ video, tin tức trên mạng xã hội.
14.
Mục đích chính của giao thức mạng là để
a)
bảo vệ người dùng khỏi các phần mềm độc hại.
b)
kiểm soát lượng dữ liệu được lưu trữ trong RAM.
c)
quy định cách thức các thiết bị mạng giao tiếp.
d)
giảm tiêu thụ năng lượng của thiết bị mạng.
15.
Trong mạng LAN, địa chỉ MAC là
a)
địa chỉ IP được gán cho mỗi thiết bị mạng.
b)
địa chỉ vật lí duy nhất của một thiết bị mạng.
c)
tên gán cho một máy tính tham gia vào mạng.
d)
số điện thoại của một thiết bị kết nối mạng.
16.
Trong việc xử lý email, giao thức SMTP quy định liên quan đến việc
a)
mở và tải email về máy tính cá nhân.
b)
gửi email từ máy chủ đến máy khách.
c)
lưu trữ đầy đủ email trên máy chủ.
d)
mã hóa email để đảm bảo bảo mật.
17.
Khi gửi một email, phần mềm gửi thư sẽ đóng gói những thông tin
a)
nội dung thư, địa chỉ người gửi, địa chỉ IP của tất cả người nhận email.
b)
nội dung thư, địa chỉ người gửi, địa chỉ người nhận, các tệp đính kèm.
c)
lịch sử duyệt web của người gửi, nội dung email và địa chỉ người nhận.
d)
địa chỉ IP của người gửi, mật khẩu email và địa chỉ của máy chủ DNS.
18.
Máy chủ thư điện tử có chức năng
a)
lưu trữ và quản lý địa chỉ IP của các thiết bị trong mạng.
b)
xử lý và lưu trữ email, đồng thời quản lý việc gửi và nhận email.
c)
cung cấp dịch vụ lưu trữ đám mây cho tất cả các file trên máy tính.
d)
tự động viết và dịch email sang nhiều ngôn ngữ trước khi gửi.
19.
Trong mạng máy tính, địa chỉ IP có chức năng
a)
xác định mật khẩu của thiết bị trong mạng.
b)
theo dõi vị trí vật lí chính xác của người dùng trên bản đồ.
c)
xác định địa chỉ duy nhất của một thiết bị trên mạng.
d)
mã hóa dữ liệu truyền qua Internet.
20.
Giao thức TCP có vai trò
a)
giúp các thiết bị mạng tìm kiếm Wi-Fi một cách nhanh chóng.
b)
đảm bảo dữ liệu được truyền đến đúng ứng dụng trên máy đích.
c)
đảm bảo dữ liệu được truyền đi liên tục không bị gián đoạn.
d)
giúp máy tính tự động khởi động lại khi mất kết nối mạng.
21.
Internet thường được gọi là mạng TCP/IP là vì
a)
TCP/IP là một loại phần cứng để kết nối với Internet.
b)
TCP/IP là công nghệ không dây dành riêng cho Internet.
c)
IP và TCP là hai giao thức cơ bản nhất của Internet.
d)
tất cả các thiết bị trên Internet đều sử dụng TCP/IP.
22.
Khi bạn truy cập một trang web, các giao thức thường được sử dụng là
a)
chỉ có IP.
b)
chỉ có TCP.
c)
cả IP và TCP.
d)
chỉ có HTTP.
23.
Mục đích chính của việc chia sẻ tài nguyên trong mạng cục bộ là để
a)
hạn chế việc sao chép dữ liệu giữa các máy tính.
b)
chia sẻ dữ liệu, tài nguyên giữa các máy tính.
c)
tăng cường khả năng bảo mật cho dữ liệu.
d)
hạn chế việc sử dụng các thiết bị chung.
24.
Trong Windows, chế độ mạng thường được sử dụng để chia sẻ tài nguyên là
a)
Public Network (Mạng công cộng).
b)
Private Network (Mạng riêng).
c)
Wireless Network (Mạng không dây).
d)
Wired Network (Mạng có dây).
25.
Khi chia sẻ tài nguyên trong mạng nội bộ, tường lửa (firewall) có tác dụng
a)
mã hóa dữ liệu để lưu trữ dữ liệu khỏi bị mất mát.
b)
bảo vệ máy tính khỏi các cuộc tấn công từ bên ngoài.
c)
giúp các thiết bị trong mạng kết nối với nhau nhanh hơn.
d)
ghi và lưu lại tất cả các hoạt động xảy ra trong mạng.
26.
Khi cấp quyền "Read" cho một thư mục trong mạng nội bộ, người dùng có thể thực hiện
a)
tạo bản sao của các tệp trong thư mục đó.
b)
sửa nội dung của các tệp trong thư mục đó.
c)
xóa nội dung các tệp trong thư mục chia sẻ.
d)
tạo các thư mục con trong thư mục chia sẻ.
27.
Trong mạng cục bộ, khi chia sẻ một máy in, người dùng ở máy tính khác có thể
a)
chỉ xem trạng thái của máy in nhưng không thể in.
b)
in tài liệu từ máy tính của họ qua máy in được chia sẻ.
c)
điều khiển chuột và bàn phím của máy chủ của máy in.
d)
truy cập và thay đổi các tập tin hệ thống của máy chủ.
28.
Trong mạng cục bộ, nếu muốn huỷ bỏ việc chia sẻ một thư mục, cần
a)
xóa tài khoản người dùng trên máy tính để hủy chia sẻ.
b)
di chuyển thư mục vào thùng rác để hủy bỏ chia sẻ cũ.
c)
mở thuộc tính của thư mục và huỷ bỏ tùy chọn chia sẻ.
d)
chia sẻ lại thư mục với tên khác để hủy bỏ chia sẻ cũ.
29.
Khi chia sẻ thư mục, để đảm bảo an toàn, nên
a)
cho phép tất cả mọi người truy cập không cần mật khẩu.
b)
tắt phần mềm diệt virus khi chia sẻ thư mục.
c)
chỉ chia sẻ cho những người cần thiết và cấp quyền phù hợp.
d)
chia sẻ thư mục với tất cả thiết bị trong mạng công cộng.
30.
Mục đích chính của việc chia sẻ tài nguyên trong mạng cục bộ là để
a)
giảm chi phí phần cứng bằng cách sử dụng chung các tài nguyên.
b)
chia sẻ mật khẩu của người dùng khác mà không cần sự cho phép.
c)
chiếm quyền điều khiển máy tính người khác mà không thông báo.
d)
các người dùng có thể xóa dữ liệu của nhau một cách dễ dàng.
31.
Trong mạng cục bộ, trước khi chia sẻ tài nguyên, cần thiết lập mạng riêng là để
a)
đảm bảo tài nguyên chỉ được chia sẻ với các thiết bị đáng tin cậy trong mạng.
b)
mọi người cài đặt phần mềm trên các thiết bị khác mà không cần sự đồng ý.
c)
cho phép tất cả mọi người truy cập tài nguyên mà không cần có mật khẩu.
d)
chia sẻ tài nguyên chỉ với các thiết bị trên Internet công cộng.
32.
Trong mạng cục bộ, quyền "Read/Write" khi chia sẻ thư mục có nghĩa là
a)
chỉ được đọc dữ liệu.
b)
chỉ được viết dữ liệu.
c)
đọc và viết dữ liệu.
d)
không có quyền truy cập.
33.
Trong mạng cục bộ, để chia sẻ một thư mục, thực hiện thao tác
a)
nhấp chuột phải vào thư mục, chọn Properties, rồi chọn Sharing.
b)
nhấp chuột phải vào thư mục, chọn Compress để kích hoạt chia sẻ.
c)
nhấp chuột trái vào thư mục, chọn Properties, rồi chọn Sharing.
d)
nhấp chuột trái vào thư mục, chọn Compress để kích hoạt chia sẻ.
34.
Trong việc chia sẻ tài nguyên, thư mục Public là thư mục
a)
dành riêng để lưu trữ các file hệ thống quan trọng.
b)
mặc định mà mọi người trong mạng có thể truy cập.
c)
chứa dữ liệu cá nhân được bảo vệ bằng mật khẩu.
d)
chứa các chương trình đã cài đặt trên máy tính.
35.
Trong mạng cục bộ, để cho phép tất cả người dùng trong mạng nhìn thấy máy tính của mình, cần thực hiện
a)
bật tính năng Network discovery.
b)
chia sẻ toàn bộ ổ cứng với mọi người.
c)
đặt tên cho máy tính là "VisiblePC".
d)
đổi mật khẩu đăng nhập thành "1234".
36.
Trong mạng cục bộ, cần tắt tường lửa khi chia sẻ tài nguyên là để
a)
cho phép tất cả các thiết bị trong mạng truy cập tài nguyên mà không bị chặn.
b)
máy tính khởi động lại nhanh hơn và tăng tốc độ kết nối Internet cho máy tính.
c)
ngăn người khác truy cập vào tài nguyên và bảo mật tốt hơn các dữ liệu.
d)
tường lửa tự động bảo vệ các tệp tin được chia sẻ và tự động cập nhật phần mềm.
37.
So sánh giữa hub và switch, hãy chỉ ra thiết bị dễ gây ra xung đột tín hiệu hơn và nêu lý do
a)
hub, vì nó phát tín hiệu đến tất cả các cổng.
b)
switch, vì nó chỉ phát tín hiệu đến cổng nhận.
c)
cả hai đều gây ra xung đột tín hiệu như nhau.
d)
hub và switch đều không gây xung đột tín hiệu.
38.
Trong mạng gia đình có thể sử dụng hub thay vì switch là vì hub
a)
rẻ hơn và phù hợp với mạng nhỏ có ít thiết bị.
b)
giúp giảm xung đột tín hiệu trong mạng.
c)
có thể kết nối không dây mà switch không có.
d)
giúp giảm tốc độ kết nối để tiết kiệm băng thông.
39.
Chức năng chính của một Wireless Access Point (WAP) trong mạng là
a)
cung cấp khả năng kết nối không dây cho các thiết bị đầu cuối.
b)
giúp chuyển đổi tín hiệu từ số sang tương tự như một modem.
c)
dùng để kết nối tất cả các thiết bị có dây trong mạng LAN.
d)
tự động điều chỉnh băng thông cho từng thiết bị kết nối mạng.
40.
Trong mạng LAN lớn, switch lại có hiệu suất tốt hơn so với hub là vì switch
a)
chỉ gửi dữ liệu đến cổng kết nối thiết bị nhận, giảm xung đột tín hiệu.
b)
có thể phát hiện và sửa chữa lỗi phần mềm của các thiết bị trong mạng.
c)
phát tín hiệu đến tất cả các cổng cùng lúc như hub, nhưng nhanh hơn.
d)
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự để tăng tốc độ kết nối.
41.
Modem cần thiết khi kết nối LAN với Internet là vì modem
a)
chuyển đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự và ngược lại.
b)
có chức năng tạo ra băng thông cho mạng LAN khi kết nối Internet.
c)
mã hóa tất cả dữ liệu truyền qua mạng LAN để đảm bảo an toàn.
d)
phát hiện và sửa lỗi phần cứng các thiết bị trong mạng LAN.
42.
Trong quá trình định tuyến, khi nhận dữ liệu từ một mạng LAN, router có nhiệm vụ là
a)
chọn cổng WAN thích hợp để gửi dữ liệu đến đích.
b)
phát tín hiệu Wi-Fi cho tất cả các thiết bị cùng một lúc.
c)
chọn thiết bị đầu cuối để gửi dữ liệu trong cùng mạng.
d)
gửi dữ liệu đến mọi thiết bị trong mạng LAN để kiểm tra.
43.
Giao thức mạng cần thiết trong việc truyền dữ liệu qua mạng là để
a)
đảm bảo dữ liệu được truyền đi một cách chính xác và tin cậy.
b)
giúp dữ liệu được nén lại để chiếm ít không gian hơn trên ổ cứng.
c)
quyết định dung lượng bộ nhớ của máy tính khi truyền dữ liệu.
d)
cho phép máy tính gửi và nhận dữ liệu mà không cần địa chỉ.
44.
Giao thức TCP cần thiết cho việc truyền dữ liệu qua Internet là vì TCP
a)
đảm bảo dữ liệu được truyền đi theo đúng thứ tự và không bị thất lạc.
b)
giúp mã hóa tất cả dữ liệu truyền qua Internet để đảm bảo tính bảo mật.
c)
tự động sửa lỗi trong mã nguồn phần mềm khi dữ liệu truyền qua Internet.
d)
dùng để quản lý quyền truy cập tài liệu trực tuyến giữa các người dùng.
45.
Trong giao thức TCP, việc cắt dữ liệu thành các gói nhỏ (packets) là để
a)
các gói dữ liệu được truyền qua các router khác nhau và được ráp lại ở nơi nhận.
b)
giúp hệ điều hành điều chỉnh tốc độ làm mát của máy tính trong khi truyền dữ liệu.
c)
đảm bảo rằng mỗi gói tin được gửi qua các kênh khác nhau để tăng tốc độ truyền.
d)
đảm bảo dữ liệu luôn được truyền đến đúng máy tính có địa chỉ MAC trong gói tin.
46.
Giao thức IP cần thiết khi truyền dữ liệu trên mạng toàn cầu là vì giao thức IP
a)
cung cấp cách đánh địa chỉ và định tuyến dữ liệu từ thiết bị gửi đến thiết bị nhận.
b)
dùng để kết nối các thiết bị trong cùng mạng nội bộ, không phải mạng toàn cầu.
c)
được dùng để xác định vị trí vật lý của người dùng khi truy cập Internet.
d)
đảm bảo rằng tất cả các thiết bị trong mạng cục bộ (LAN) có cùng mật khẩu.
47.
Nếu một gói dữ liệu bị thất lạc hoặc sai sót trong quá trình truyền qua TCP thì gói dữ liệu đó sẽ
a)
được yêu cầu gửi lại bởi nơi nhận.
b)
bị bỏ qua và không cần gửi lại.
c)
bị xóa và không thể khôi phục lại.
d)
được mã hóa để sửa lỗi và gửi lại.
48.
Sự khác biệt giữa địa chỉ IP và địa chỉ MAC là địa chỉ IP
a)
được gán tĩnh, địa chỉ MAC được gán động.
b)
chỉ có ở mạng LAN, địa chỉ MAC có trên toàn Internet.
c)
xác định phần cứng, địa chỉ MAC xác định phần mềm.
d)
có thể thay đổi, địa chỉ MAC không thay đổi.
49.
Trong mạng máy tính, ta cần phân đoạn dữ liệu thành các gói tin trong TCP là để
a)
kiểm soát số lượng thiết bị kết nối vào mạng.
b)
giúp máy chủ xác định thiết bị gửi dữ liệu.
c)
giảm tải bộ xử lý máy tính khi truyền dữ liệu.
d)
đảm bảo truyền dữ liệu chính xác và tin cậy.
50.
Mô hình TCP/IP mô tả quá trình truyền dữ liệu là
a)
IP chịu trách nhiệm định tuyến, TCP chịu trách nhiệm truyền dữ liệu.
b)
TCP chịu trách nhiệm định tuyến, IP chịu trách nhiệm truyền dữ liệu.
c)
TCP/IP không cần sử dụng giao thức IP, chỉ cần TCP để truyền dữ liệu.
d)
TCP/IP chỉ dùng một lớp để quản lý cả việc kết nối và truyền dữ liệu.
51.
Khi chia sẻ thư mục trong mạng, việc cấp quyền cho người dùng “Everyone” có tác dụng là hệ thống
a)
tự động sao lưu dữ liệu của thư mục vào tất cả các thiết bị trong mạng.
b)
cho phép tất cả người dùng trong mạng cục bộ truy cập vào thư mục đó.
c)
tự động gửi thông báo cho mọi người dùng trong mạng về sự thay đổi.
d)
cho phép mọi người trong mạng cục bộ truy cập vào tất cả các máy tính.
52.
Nếu máy tính không tìm thấy máy in mạng khi cố gắng kết nối thì điều xảy ra là
a)
máy tính sẽ thông báo không có kết nối Internet dù vấn đề chỉ liên quan đến máy in.
b)
máy in không được chia sẻ đúng cách hoặc tường lửa đang ngăn chặn việc kết nối.
c)
máy in sẽ tự động gửi một tin nhắn cảnh báo đến tất cả các thiết bị trong mạng.
d)
tất cả các thiết bị khác trong mạng sẽ ngừng hoạt động cho đến khi tìm thấy máy in.
53.
Sự khác biệt giữa chia sẻ qua mạng có dây và chia sẻ qua mạng không dây trong mạng cục bộ là
a)
chia sẻ qua mạng có dây nhanh hơn nhưng khó thiết lập hơn chia sẻ qua Wi-Fi.
b)
chia sẻ qua mạng không dây yêu cầu mật khẩu trong khi mạng có dây không cần.
c)
chia sẻ qua mạng có dây ổn định nhưng chia sẻ qua mạng không dây tiện lợi hơn.
d)
chia sẻ qua mạng không dây luôn dễ dàng hơn và không yêu cầu cấu hình gì.
54.
Khi chia sẻ tài nguyên trong mạng cục bộ, ta nên sử dụng tính năng “Advanced Sharing” (Chia sẻ nâng cao) là để
a)
có thể chia sẻ tài nguyên một cách an toàn và kiểm soát quyền truy cập chi tiết hơn.
b)
giúp tự động chia sẻ mọi tệp tin trên máy tính mà không cần phải thiết lập thêm gì.
c)
giúp máy tính tự động nhận dạng các thiết bị mạng khác mà không cần cấu hình.
d)
cho phép chia sẻ tệp tin với bất kỳ ai trên toàn cầu, không chỉ trong mạng cục bộ.
55.
Việc chia sẻ máy in qua mạng trở nên cần thiết khi
a)
chỉ có một máy in nhưng có nhiều máy tính cần sử dụng.
b)
máy in không thể kết nối với bất kỳ thiết bị nào qua USB.
c)
cần chia sẻ máy in qua Bluetooth thay vì qua mạng cục bộ.
d)
máy in cần được kết nối với Internet để in tài liệu trực tuyến.
56.
Trong các loại mạng máy tính, hub nên được sử dụng trong trường hợp các mạng
a)
có nhiều thiết bị, yêu cầu tốc độ cao.
b)
gia đình nhỏ, yêu cầu chi phí thấp.
c)
cần độ tin cậy cao và bảo mật cao.
d)
có khoảng cách lớn giữa các thiết bị.
57.
Trong mạng máy tính, sự khác biệt giữa router và modem là
a)
router chuyển tiếp dữ liệu, modem chuyển đổi tín hiệu.
b)
modem chuyển tiếp dữ liệu, router chuyển đổi tín hiệu.
c)
router dùng cho mạng có dây, modem dùng cho mạng không dây.
d)
router có thể tự động cấp phát địa chỉ IP, còn modem thì không.
58.
Sự giống nhau giữa kết nối Wi-Fi và kết nối bằng cáp mạng là
a)
tốc độ truyền dữ liệu cao, dễ cài đặt.
b)
phạm vi phủ sóng rộng, độ ổn định cao.
c)
dùng để kết nối các thiết bị vào mạng.
d)
chi phí lắp đặt rẻ và tính bảo mật cao.
59.
Không gian mạng là
a)
không gian thực nơi mọi người gặp gỡ và giao tiếp với nhau.
b)
môi trường được tạo ra bởi các mạng máy tính và Internet.
c)
căn phòng chứa đầy máy tính dành cho người giỏi công nghệ.
d)
không gian thực có nhiều thiết bị điện tử kết nối với nhau.
60.
Ưu điểm của giao tiếp trong không gian mạng (giao tiếp trực tuyến) là giúp con người
a)
trở nên tự tin hơn trong giao tiếp thực tế.
b)
kết nối với nhiều cộng đồng khác nhau.
c)
tránh được các tác động tiêu cực từ xã hội.
d)
trở nên thông minh hơn và hạnh phúc hơn.
61.
Nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng (giao tiếp trực tuyến) là
a)
mọi người không thể học hỏi kiến thức mới trên mạng.
b)
làm tăng thời gian và chi phí khi tương tác với nhau.
c)
ẩn chứa nhiều nguy cơ về bảo mật và quyền riêng tư.
d)
không thể thực hiện mọi nơi, mọi lúc dù có kết nối mạng.
62.
Để bảo vệ thông tin cá nhân khi giao tiếp trực tuyến (giao tiếp trên không gian mạng), bạn nên
a)
sử dụng một mật khẩu cho tất cả tài khoản.
b)
không sử dụng tính năng bảo mật riêng tư.
c)
sử dụng mật khẩu mạnh và không chia sẻ.
d)
click vào tất cả liên kết lạ hoặc quảng cáo.
63.
Trong các tình huống sau, tình huống cho thấy giao tiếp trực tuyến mang lại lợi ích là
a)
hai người bạn thân nói chuyện hàng ngày qua điện thoại.
b)
một nhóm sinh viên cùng làm bài tập nhóm qua mạng.
c)
một người in báo cáo và gửi bằng bưu điện cho sếp.
d)
một người thường xuyên đăng bài tiêu cực trên mạng.
64.
Giao tiếp trực tuyến có thể gây hiểu lầm là vì
a)
không truyền tải được cảm xúc, ngữ điệu và ngôn ngữ cơ thể.
b)
giao tiếp trực tuyến không cho phép sử dụng biểu tượng cảm xúc.
c)
người nhận có thể xem thông tin bất cứ khi nào họ muốn.
d)
giao tiếp trực tuyến luôn chính xác và không có sai sót xảy ra.
65.
Trong những tình huống sau, tình huống cho thấy giao tiếp trực tuyến mang lại hiệu quả cao là
a)
hai bạn học sinh cùng lớp nhắn tin cho nhau để hỏi bài.
b)
một công ty tổ chức hội nghị trực tuyến với các đối tác ở nước ngoài.
c)
một người dùng mạng xã hội để chia sẻ hình ảnh cá nhân.
d)
một người in tài liệu và đến từng phòng để giao cho các đồng nghiệp.
66.
Giao tiếp trực tuyến có thể gây ra những nguy cơ về
a)
sự bảo mật thông tin cá nhân.
b)
tăng tốc độ truy cập Internet.
c)
tăng khả năng tương tác trực tiếp.
d)
làm giảm kết nối mạng toàn cầu.
67.
Không gian mạng có thể được sử dụng để
a)
trao đổi thông tin, làm việc và giải trí trực tuyến.
b)
loại bỏ hoàn toàn việc kết nối giữa các thiết bị.
c)
thay thế hoàn toàn giao tiếp trực tiếp giữa con người.
d)
ngắt kết nối Internet vĩnh viễn cho tất cả thiết bị.
68.
Ứng xử nhân văn trong không gian mạng là
a)
việc tuân thủ các quy định của pháp luật khi sử dụng mạng xã hội.
b)
cách giao tiếp lịch sự, tôn trọng người khác trong môi trường trực tuyến.
c)
đăng tải thông tin cá nhân của người khác mà không cần xin phép.
d)
chia sẻ những thông tin gây hại đến uy tín và danh dự của người khác.
69.
Hành động thể hiện sự tôn trọng trong giao tiếp trực tuyến là
a)
bỏ qua ý kiến của người khác và chỉ áp đặt quan điểm của mình.
b)
lắng nghe ý kiến của người khác và trả lời một cách lịch sự.
c)
tấn công cá nhân người khác trong các cuộc thảo luận trực tuyến.
d)
chia sẻ thông tin cá nhân của người khác mà không xin phép.
70.
Thấu hiểu trong giao tiếp trực tuyến có ý nghĩa
a)
cố gắng hiểu và chia sẻ cảm xúc của người khác.
b)
thấu hiểu và chia sẻ cảm xúc của bản thân lên mạng.
c)
phớt lờ cảm xúc của người khác khi giao tiếp trực tuyến.
d)
cố tình hiểu sai ý kiến của người khác để tranh cãi.
71.
Khi giao tiếp trên không gian mạng, nếu không đồng ý với ý kiến của người khác trên diễn đàn, bạn nên
a)
bắt đầu cuộc tranh cãi không có hồi kết bằng ngôn ngữ tiêu cực.
b)
xóa bài viết của họ mà không cần thông báo hoặc thảo luận trước.
c)
trả lời lịch sự, tôn trọng ý kiến của họ và giải thích quan điểm của mình.
d)
báo cáo người đó với quản trị viên diễn đàn để admin giải quyết sự việc.
72.
Khi chia sẻ thông tin trên mạng xã hội, bạn nên
a)
chỉ chia sẻ những thông tin vui vẻ, tích cực đến mọi người.
b)
sao chép nội dung từ các trang khác mà không ghi nguồn.
c)
kiểm tra tính chính xác của thông tin trước khi chia sẻ.
d)
đăng thông tin cá nhân của người khác mà không xin phép.
73.
Trong một cuộc trò chuyện trực tuyến, nếu bạn bị người khác tấn công cá nhân, bạn nên
a)
truy cập tài khoản của họ một cách trái phép để trả thù.
b)
phớt lờ và giữ bình tĩnh, báo cáo vi phạm nếu cần thiết.
c)
rời khỏi cuộc trò chuyện và không bao giờ quay lại.
d)
tấn công lại người đó bằng ngôn ngữ xúc phạm hơn.
74.
So với giao tiếp trực tiếp, giao tiếp trong không gian mạng giúp tiết kiệm thời gian và chi phí chủ yếu ở điểm không cần
a)
phải gặp mặt trực tiếp hoặc di chuyển để giao tiếp.
b)
kiểm tra thông tin hoặc xác nhận nội dung khi giao tiếp.
c)
dùng công nghệ như máy tính, điện thoại thông minh.
d)
đào tạo người dùng về cách sử dụng công nghệ.
75.
Một trong những nhược điểm của giao tiếp trong không gian mạng là
a)
thiếu các tín hiệu phi ngôn ngữ như ngôn ngữ cơ thể, biểu cảm gương mặt.
b)
không có cách nào để lưu trữ hoặc truy xuất lại thông tin đã trao đổi.
c)
tất cả các cuộc trò chuyện trên không gian mạng đều bị hạn chế về thời gian.
d)
thông tin giao tiếp luôn bị giới hạn và không thể chia sẻ với người ngoài.
76.
Giao tiếp trong không gian mạng lại có thể ẩn chứa nhiều nguy cơ về bảo mật và quyền riêng tư là vì
a)
thông tin cá nhân có thể bị xâm nhập hoặc bị lộ do tấn công mạng.
b)
thông tin trong không gian mạng luôn ẩn danh, không lưu lại lịch sử.
c)
người dùng không cần cung cấp bất kỳ thông tin cá nhân nào.
d)
thông tin cá nhân không quan trọng trong giao tiếp trực tuyến.
77.
Điểm khác biệt giữa giao tiếp trong không gian mạng và giao tiếp trực tiếp về việc xây dựng mối quan hệ cá nhân là giao tiếp trực tuyến
a)
có thể gây khó khăn trong việc xây dựng lòng tin và quan hệ chặt chẽ.
b)
giúp người ta dễ dàng hiểu được tâm lý và cảm xúc của người khác hơn.
c)
luôn tạo ra mối quan hệ cá nhân chặt chẽ hơn so với giao tiếp trực tiếp.
d)
giúp xây dựng mối quan hệ tốt hơn vì không bị ảnh hưởng bởi cảm xúc.
78.
Việc sử dụng những công cụ như hội nghị truyền hình hoặc ứng dụng nhắn tin nhanh trong không gian mạng lại được ưa chuộng là vì chúng
a)
giúp liên lạc ngay lập tức và dễ dàng chia sẻ thông tin.
b)
có tín hiệu mạng mạnh mẽ và không bao giờ gián đoạn.
c)
cho phép người dùng giao tiếp mà không cần tài khoản.
d)
không bao giờ yêu cầu bất kỳ chi phí nào từ người dùng.
79.
So với giao tiếp trực tiếp, khi thiếu đi tín hiệu phi ngôn ngữ, giao tiếp trong không gian mạng thường gặp phải vấn đề lớn nhất là
a)
dễ gây ra hiểu lầm trong truyền đạt cảm xúc và ý nghĩa.
b)
không thể truyền tải thông tin văn bản một cách chính xác.
c)
không hỗ trợ giao tiếp nhiều người cùng một lúc.
d)
không thể truyền đạt thông tin khoa học hoặc kỹ thuật.
80.
Bảo mật và quyền riêng tư là vấn đề cần chú ý trong giao tiếp không gian mạng là vì
a)
dữ liệu cá nhân và thông tin nhạy cảm có thể bị lợi dụng hoặc bị rò rỉ.
b)
các nhà cung cấp dịch vụ luôn đảm bảo không có hacker nào xâm nhập.
c)
các giao dịch trực tuyến đều an toàn, không cần thêm biện pháp xác thực.
d)
mọi người đều trung thực và không bao giờ sử dụng sai mục tiêu dữ liệu.
81.
Để người dùng có thể giảm nguy cơ bị vi phạm quyền riêng tư khi giao tiếp trong không gian mạng thì họ cần
a)
sử dụng mật khẩu mạnh và bảo mật các tài khoản cá nhân.
b)
chia sẻ thông tin cá nhân công khai trên các mạng xã hội.
c)
sử dụng nhiều tài khoản khác nhau cho mọi cuộc giao tiếp.
d)
đặt mật khẩu là "123456" hoặc "password" để dễ ghi nhớ.
82.
Giao tiếp trong không gian mạng có thể gặp phải sự cố kỹ thuật thường xuyên hơn so với giao tiếp trực tiếp là vì
a)
các vấn đề như mất kết nối mạng và phần mềm không tương thích làm gián đoạn giao tiếp.
b)
các sự cố kỹ thuật thường xảy ra khiến người dùng không vào được khi giao tiếp qua Internet.
c)
tất cả các hệ thống giao tiếp trực tuyến đều yêu cầu Internet tốc độ tối thiểu 1 Gbps.
d)
tất cả các ứng dụng giao tiếp trong không gian mạng đều tự động ngắt kết nối sau 30 phút.
83.
Công nghệ do con người lập trình tạo nên giúp máy tính có thể tự động hóa các hành vi thông minh như con người gọi là
a)
trí tuệ nhân tạo.
b)
kết nối vạn vật.
c)
robot công nghiệp.
d)
trí tuệ máy tính.
84.
Một đặc trưng cơ bản của AI là khả năng
a)
sáng tạo.
b)
tự ý thức.
c)
tự sao chép.
d)
nhận thức.
85.
Một đặc trưng cơ bản của AI là khả năng
a)
có cảm xúc.
b)
đọc suy nghĩ.
c)
có phép thuật.
d)
hiểu ngôn ngữ.
86.
Ví dụ minh họa cho khả năng học của AI là
a)
máy tính tính toán diện tích hình tròn.
b)
hệ thống khuyến nghị phim trên Netflix.
c)
tủ lạnh tự động điều chỉnh nhiệt độ.
d)
đèn giao thông chuyển màu theo chu kỳ.
87.
Một ứng dụng của AI là
a)
máy tính bỏ túi thực hiện các phép tính toán đơn giản.
b)
app bản đồ đưa ra lộ trình tối ưu, tìm kiếm điểm đến.
c)
nồi cơm điện nấu cơm theo các chương trình cài đặt sẵn.
d)
tính toán lãi suất ngân hàng theo một công thức cố định.
88.
Google Dịch có thể dịch
a)
các văn bản có nhiều ngữ cảnh, ẩn dụ, nghĩa bóng.
b)
nhiều loại ngôn ngữ, kể cả hình ảnh và âm thanh.
c)
các ngôn ngữ ít phổ biến hoặc các từ địa phương.
d)
các tài liệu kỹ thuật có thuật ngữ chuyên ngành.
89.
Nhận dạng khuôn mặt con người được ứng dụng để
a)
mở khóa điện thoại của người đó.
b)
dự đoán tương lai của một người.
c)
đọc các suy nghĩ của con người.
d)
điều khiển cảm xúc của con người.
90.
Nhận dạng khuôn mặt được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực
a)
an ninh.
b)
giáo dục.
c)
nông nghiệp.
d)
thời trang.
91.
Nhận dạng chữ viết tay được ứng dụng để
a)
nhận dạng các loài động vật dựa trên chữ viết của chúng.
b)
chuyển đổi tài liệu trên giấy thành văn bản trên máy tính.
c)
dịch các văn bản viết tay của người ngoài hành tinh.
d)
phân tích chính xác tâm lý, tính cách của một người.
92.
Trợ lý ảo có thể
a)
tạo ra bữa tiệc sinh nhật.
b)
trò chuyện như con người.
c)
đọc suy nghĩ của con người.
d)
giải quyết mọi bài toán khó.
93.
Phần mềm trợ lí ảo của Apple là
a)
Cortana.
b)
Alexa.
c)
Bixby.
d)
Siri.
94.
Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ chẩn đoán bệnh bằng cách
a)
nhận diện giọng nói của bác sĩ trưởng khoa.
b)
nhận diện các bệnh lí qua hình ảnh y khoa.
c)
đọc suy nghĩ của bệnh nhân để có kết luận.
d)
quản lí hoạt động thể dục của bệnh nhân.
95.
AI được sử dụng trong y học
a)
để thay thế hoàn toàn bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh.
b)
để cải thiện chất lượng hình ảnh y tế và hỗ trợ chẩn đoán.
c)
chỉ để nghiên cứu trên động vật và điều trị các bệnh hiếm.
d)
để thực hiện phẫu thuật mà không cần con người can thiệp.
96.
AI được sử dụng trong giáo dục
a)
để thay thế hoàn toàn vai trò người giáo viên.
b)
để phát triển các nền tảng học tập cá nhân hóa.
c)
chỉ dành cho trường học có thiết bị hiện đại.
d)
chỉ dùng để dạy các môn khoa học kỹ thuật.
97.
AI được sử dụng trong dịch thuật để
a)
dịch chính xác 100% mọi ngôn ngữ.
b)
tự động hóa quá trình dịch thuật.
c)
dịch tiếng động vật sang tiếng Anh.
d)
thay thế con người trong dịch thuật.
98.
Điểm mạnh nổi bật nhất của ChatGPT là khả năng
a)
thay thế các nhà khoa học và khám phá ra những điều mới.
b)
nói tất cả các ngôn ngữ trên thế giới với độ chính xác 100%.
c)
tương tác với người dùng một cách tự nhiên và linh hoạt.
d)
điều khiển các thiết bị điện tử trong nhà không cần Internet.
99.
Hạn chế của ChatGPT là
a)
không thể hiểu được các câu hỏi phức tạp.
b)
quá đắt để sử dụng và quá chậm khi trả lời.
c)
có thể tạo ra nội dung sai lệch hoặc thiên vị.
d)
không thể học khi tương tác với người dùng.
100.
Để đảm bảo sự phát triển của AI một cách an toàn và có đạo đức, chúng ta cần
a)
cấm hoàn toàn việc nghiên cứu và phát triển AI.
b)
dùng AI để thay thế con người trong mọi lĩnh vực.
c)
xây dựng các quy định pháp lý và đạo đức rõ ràng.
d)
để cho các công ty công nghệ tự do phát triển AI.
101.
Mục tiêu cuối cùng của nghiên cứu AI là
a)
hỗ trợ con người giải quyết các vấn đề và nâng cao chất lượng cuộc sống.
b)
tạo ra một thực tế ảo hoàn hảo đến nỗi không phân biệt được với thực tế.
c)
tạo ra các hệ thống có thể thay thế hoàn toàn con người trong mọi lĩnh vực.
d)
tạo ra các robot có khả năng tự nhận thức và cảm xúc như con người.
102.
HTML là viết tắt của cụm từ
a)
Hyper Text Markup Language.
b)
Hyperlink and Text Markup Language.
c)
Home Tool Markup Language.
d)
Hyper Text Machine Language.
103.
Phần mở rộng thường gặp của một tệp HTML là
a)
.jpeg hoặc.jpg.
b)
.mpeg hoặc.mp4.
c)
.html hoặc.htm.
d)
.doc hoặc.docx.
104.
Để tạo một đoạn văn bản trong HTML, người ta dùng thẻ
a)
<h1>.
b)
<p>.
c)
<div>.
d)
<span>.
105.
Trong ngôn ngữ HTML, thẻ dùng để tạo một tiêu đề chính của trang web là
a)
<h2>.
b)
<h3>.
c)
<h1>.
d)
<h6>.
106.
Trong ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML, dòng <!DOCTYPE html> dùng để
a)
thông báo cho trình duyệt biết đây là tệp HTML.
b)
định dạng màu sắc cho văn bản trên trang web.
c)
định dạng nội dung, liên kết trên trang web.
d)
định nghĩa cấu trúc cơ bản của một trang web.
107.
Chức năng chính của trình duyệt web là
a)
quản lý các tệp tin trên máy tính.
b)
hiển thị nội dung các trang web.
c)
tạo các đoạn video cho trang web.
d)
lưu trữ các tệp HTML trên máy.
108.
Mục đích chính của ngôn ngữ HTML là
a)
tạo các hiệu ứng chuyển động cho trang web.
b)
thiết kế giao diện người dùng đẹp mắt.
c)
mô tả cấu trúc và nội dung của trang web.
d)
viết các chương trình điều khiển trang web.
109.
Trong ngôn ngữ HTML, thẻ đơn (không có thẻ đóng) là thẻ
a)
<p>.
b)
<h1>.
c)
<br>.
d)
<div>.
110.
Việc lồng các phần tử HTML có ý nghĩa
a)
màu sắc của nội dung sẽ tự động thay đổi.
b)
tạo cấu trúc cho nội dung của trang web.
c)
mã hóa trang web tốt hơn để chống virus.
d)
ngăn chặn việc sao chép nội dung trang web.
111.
Trong thẻ HTML, cặp dấu được sử dụng để bao quanh tên thẻ là
a)
[]
b)
<>
c)
{}
d)
()
112.
Thuộc tính của một thẻ HTML được sử dụng để
a)
tự động thêm văn bản vào trang web.
b)
cung cấp thêm thông tin cho thẻ.
c)
tự động cập nhật khi có phiên bản mới.
d)
thay đổi mã nguồn của trang web.
113.
Phần tử thường được sử dụng để chứa các phần tử khác là
a)
<p>
b)
<div>
c)
<h1>
d)
<span>
114.
Trong HTML, dấu cách và xuống dòng được xử lý
a)
được giữ nguyên như khi soạn thảo.
b)
nhiều dấu cách được coi là một dấu cách.
c)
xuống dòng được coi là một thẻ mới.
d)
chuyển dấu cách thành dấu gạch ngang.
115.
Phần tử thường được coi là "gốc" của một trang HTML
a)
<head>
b)
<body>
c)
<html>
d)
<div>
116.
Trong ngôn ngữ HTML, thuộc tính của một thẻ HTML có tác dụng
a)
để đặt tên cho thẻ đó.
b)
xác định vị trí của phần tử.
c)
bổ sung thông tin cho thẻ.
d)
tạo một phần tử mới.
117.
Cú pháp để xác định một thuộc tính trong ngôn ngữ HTML là
a)
tên_thẻ(thuộc_tính="giá_trị")
b)
tên_thẻ thuộc_tính="giá_trị"
c)
thuộc_tính="giá_trị" tên_thẻ
d)
tên_thẻ thuộc_tính:"giá_trị"
118.
Trong ngôn ngữ HTML, thuộc tính style được sử dụng để
a)
tạo form (biểu mẫu) cho trang web.
b)
xác định vị trí của một phần tử.
c)
định dạng kiểu dáng cho phần tử.
d)
xác định ngôn ngữ của trang web.
119.
Trong ngôn ngữ HTML, để định dạng một đoạn văn in đậm, ta sử dụng thẻ
a)
<style>.
b)
<strong>.
c)
<div>.
d)
<span>.
120.
Trong ngôn ngữ HTML, để tạo một đường kẻ ngang, ta sử dụng thẻ
a)
<hr>.
b)
<br>.
c)
<div>.
d)
<span>.
121.
Trong ngôn ngữ HTML, thuộc tính font-family dùng để
a)
tạo liên kết đến một trang web khác.
b)
điều chỉnh kích thước của font chữ.
c)
xác định kiểu phông chữ cho văn bản.
d)
tạo khoảng cách giữa các dòng văn bản.
122.
Trong đoạn mã HTML sau, phần tử được lồng bên trong phần tử khác là
<p>Đây là một đoạn văn. <em>Một phần trong đoạn văn được nhấn mạnh.</em></p>
a)
không có phần tử nào được lồng.
b)
<p>.
c)
<em>.
d)
cả <p> và <em>.
123.
Thẻ HTML thường bao gồm cả thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc là vì
a)
trình duyệt có thể xác định chính xác phạm vi tác động của thẻ trong phần tử HTML.
b)
thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc phải có để trình duyệt lưu trữ thông tin lên máy chủ.
c)
thẻ bắt đầu và thẻ kết thúc được dùng để thay đổi phông chữ của trang HTML.
d)
thẻ bắt đầu để trình duyệt nhận dạng phần tử, thẻ kết thúc để trang web tự lưu lại.
124.
Trong việc trình bày văn bản trên trang web, so với Microsoft Word, HTML khác biệt ở chỗ HTML
a)
chỉ để viết văn bản đơn giản, Microsoft Word có thể hiển thị trang web.
b)
sử dụng các thẻ đánh dấu (tag) để điều khiển cách hiển thị văn bản.
c)
có thể sử dụng phím Enter để xuống dòng như Microsoft Word.
d)
có thể tự điều chỉnh lỗi chính tả trong khi Microsoft Word thì không.
125.
Nếu thẻ HTML không có dấu kết thúc đúng cách thì
a)
trình duyệt sẽ bỏ qua phần nội dung phía sau thẻ đó.
b)
HTML sẽ tự động tạo một dấu kết thúc ở vị trí bất kỳ.
c)
không có bất kỳ nội dung nào được hiển thị trên trang.
d)
thẻ vẫn hoạt động bình thường, không cần dấu kết thúc.
126.
So sánh giữa thẻ đơn và thẻ đôi trong HTML, điểm khác biệt chính là
a)
thẻ đơn chỉ có trên các trang web di động, thẻ đôi dùng cho trang web trên máy tính.
b)
thẻ đơn chỉ sử dụng trong phần <head>, còn thẻ đôi chỉ sử dụng trong phần <body>.
c)
thẻ đơn chỉ có thẻ bắt đầu mà không cần thẻ kết thúc, trong khi thẻ đôi cần cả hai.
d)
thẻ đơn yêu cầu người dùng nhập mật khẩu để kích hoạt, thẻ đôi thì tự hoạt động.
127.
Lợi ích của việc sử dụng thuộc tính trong thẻ HTML là thuộc tính
a)
giúp xác định và tùy chỉnh thêm các đặc tính của phần tử HTML.
b)
giúp trang web chạy nhanh gấp 10 lần trên tất cả các trình duyệt.
c)
cho phép trang web thay đổi giao diện theo thời gian trong ngày.
d)
giúp trang web nhận diện người dùng thông qua dấu vân tay.
128.
Các thẻ HTML có thể lồng nhau trong một trang web là để
a)
tạo ra cấu trúc trang web phức tạp và rõ ràng hơn.
b)
tránh việc viết nhiều mã HTML lặp đi lặp lại.
c)
trang web tự động thay đổi màu sắc mỗi lần tải lại.
d)
làm cho mã HTML dễ hiểu hơn đối với trình duyệt.
129.
Trong một tệp HTML, thẻ <meta charset="utf-8"> có tác dụng là
a)
chỉ định bộ mã ký tự (character encoding) mà trang web sử dụng.
b)
tạo ra một lớp bảo mật mã hóa cho tất cả dữ liệu nhập vào trang web.
c)
cung cấp tính năng phát video trực tiếp mà không có plugin bổ sung.
d)
tự động thay đổi ngôn ngữ của trang web dựa trên vị trí người dùng.
130.
Thẻ <title> quan trọng trong phần tử <head> của trang web HTML là vì nó
a)
xác định tiêu đề của trang web được hiển thị trên thanh tiêu đề của trình duyệt.
b)
là nơi chứa nội dung chính của trang web, không phải trong thẻ <body>.
c)
giúp trang web tự động tải lại sau một khoảng thời gian nhất định.
d)
giúp trang web có thể được tìm kiếm trên các trang thương mại điện tử.
131.
Trong ngôn ngữ HTML, so sánh giữa thẻ <h1> và thẻ <p>, điểm khác biệt chính là thẻ <h1>
a)
để định nghĩa tiêu đề, còn thẻ <p> để định nghĩa đoạn văn bản.
b)
có thể lồng trong thẻ <p>, nhưng ngược lại thì không được.
c)
chỉ có thể chứa hình ảnh, còn thẻ <p> chỉ có thể chứa văn bản.
d)
được dùng để định dạng màu sắc, còn thẻ <p> dùng để căn lề.
132.
Thuộc tính trong HTML thường nằm trong thẻ bắt đầu và không xuất hiện trong thẻ kết thúc là vì
a)
thuộc tính chỉ ảnh hưởng đến cách thẻ mở hiển thị nội dung.
b)
thuộc tính chỉ hoạt động trên các trang web ngoại tuyến.
c)
thẻ kết thúc không chứa nội dung, nên không cần thuộc tính.
d)
thẻ kết thúc chỉ dùng để đóng mã và không có chức năng khác.
133.
Trong ngôn ngữ HTML, so sánh cách sử dụng thẻ <strong> và thẻ <b>, điểm khác biệt là thẻ <strong>
a)
làm chữ đậm và có ý nghĩa nhấn mạnh nội dung, trong khi thẻ <b> chỉ làm đậm chữ mà không có ý nghĩa.
b)
chỉ có thể được sử dụng một lần trong một trang HTML, còn thẻ <b> có thể được sử dụng không giới hạn.
c)
chỉ hoạt động khi trang web được mở trong chế độ tối, còn thẻ <b> chỉ hoạt động trong chế độ sáng.
d)
chỉ hoạt động khi trang web sử dụng mã hóa HTTPS, còn thẻ <b> chỉ hoạt động khi sử dụng HTTP.
134.
Trong ngôn ngữ HTML, ta cần sử dụng thẻ <hx> (trong đó x là 1 đến 6) để định dạng tiêu đề thay vì chỉ sử dụng thẻ <p> với thuộc tính style là vì
a)
các công cụ tìm kiếm sử dụng thẻ <hx> để hiểu cấu trúc trang web.
b)
thẻ <hx> làm cho trang web tương thích với mọi loại thiết bị di động.
c)
thẻ <hx> tự động căn chỉnh văn bản vào giữa, không cần thuộc tính style.
d)
thẻ <hx> sẽ giúp trang web tự động dịch sang ngôn ngữ khác.
135.
Trong ngôn ngữ HTML, khi sử dụng thuộc tính style để thay đổi định dạng phông chữ, ta có thể sử dụng cả giá trị tên màu (red) và giá trị RGB (rgb(255, 0, 0)) là vì
a)
các trình duyệt có thể hiểu và hiển thị cả tên màu và mã màu RGB.
b)
tên màu sẽ tự động chuyển thành RGB khi hiển thị trên điện thoại.
c)
giá trị RGB chỉ được sử dụng khi muốn tăng kích thước phông chữ.
d)
tên màu chỉ hỗ trợ các màu cơ bản, còn RGB có thể chỉnh độ sáng tối.
136.
Trong ngôn ngữ HTML, điểm khác biệt chính giữa thẻ <div> và <span> là thẻ <div>
a)
là phần tử khối bắt đầu trên dòng mới, còn <span> là phần tử nội tuyến trên cùng dòng.
b)
chỉ có thể sử dụng cho các đoạn văn dài, còn thẻ <span> chỉ dùng cho các từ đơn lẻ.
c)
chỉ sử dụng cho các trang web động, còn thẻ <span> dùng cho các trang web tĩnh.
d)
chỉ xuất hiện trong phần <head>, còn thẻ <span> chỉ xuất hiện trong phần <body>.
137.
So sánh giữa việc định dạng phông chữ bằng thẻ <b> và thuộc tính style = "font-weight", phương pháp linh hoạt hơn là sử dụng
a)
thuộc tính style vì nó cho phép điều chỉnh nhiều thuộc tính cùng lúc.
b)
thẻ <b> vì nó có thể làm cho văn bản vừa đậm vừa nghiêng cùng một lúc.
c)
thẻ <b> vì nó giúp tăng tốc độ tải trang web khi có nhiều văn bản đậm.
d)
thuộc tính style vì nó chỉ cần cho một thẻ HTML, không ảnh hưởng đến phần tử khác.
138.
Trong ngôn ngữ HTML, khi sử dụng thẻ <br>, ta không cần thẻ kết thúc vì thẻ <br>
a)
là thẻ đơn, chỉ cần có thẻ mở để thực hiện chức năng ngắt dòng.
b)
chỉ dùng trong bảng và danh sách, không dùng trong đoạn văn bản.
c)
tự động làm cho văn bản đậm và xuống dòng cùng một lúc.
d)
được trình duyệt tự động thêm thẻ kết thúc khi hiển thị trang web.
139.
Cho đoạn code HTML sau:
<p style="color: blue;">Chủ đề 1. Máy tính và xã hội tri thức.</p>
<span style="color: red;">Chủ đề 2. Mạng máy tính và Internet</span>
Phần tử có màu đỏ là
a)
cả hai đoạn văn.
b)
không có đoạn văn nào.
c)
chỉ đoạn văn thứ hai.
d)
chỉ đoạn văn thứ nhất.
140.
Trong ngôn ngữ HTML, thẻ <div> và <span> có điểm giống nhau là đều dùng để
a)
thay đổi kích thước chữ toàn bộ trang.
b)
thay đổi màu nền toàn bộ trang web.
c)
nhóm các phần tử HTML lại với nhau.
d)
tạo ra một liên kết đến trang web khác.
141.
Trong ngôn ngữ HTML, lý do em nên sử dụng thẻ <strong> và <em> thay cho <b> và <i> là vì các thẻ <strong> và <em>
a)
giúp cho văn bản hiển thị đẹp hơn.
b)
có thể chỉnh màu sắc, kích thước chữ.
c)
mang ý nghĩa ngữ nghĩa rõ ràng hơn.
d)
được hỗ trợ bởi nhiều trình duyệt hơn.
100 %
