wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDKTPL-Long

Total questions: 87

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
a)
A. lợi tức.
b)
B. tranh giành.
c)
C. cạnh tranh.
d)
D. đấu tranh.
2.
Câu 2: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
a)
A. lao động.
b)
B. thị trường.
c)
C. lợi nhuận.
d)
D. nhiên liệu.
3.
Câu 4: Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do
a)
A. quan hệ gia đình.
b)
B. chính sách đối ngoại.
c)
C. tồn tại nhiều chủ sở hữu
d)
D. chính sách hậu kiểm.
4.
Câu 5: Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá cạnh tranh dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
a)
A. Cạnh tranh văn hoá.
b)
B. Cạnh tranh kinh tế.
c)
C. Cạnh tranh chính trị.
d)
D. Cạnh tranh sản xuất.
5.
Câu 6 : Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
a)
A. tranh đua.
b)
B. thỏa hiệp.
c)
C. tranh giành
d)
D. ký kết.
6.
Câu 7: Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
a)
A. điều kiện sản xuất.
b)
B. phân phối yếu tố sản xuất
c)
C. nguồn gốc sản phẩm.
d)
D. quan hệ tài sản.
7.
Câu 8: Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
a)
A. ứng dụng kĩ thuật công nghệ.
b)
B. kích thích đầu cơ găm hàng.
c)
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
d)
D. hủy hoại môi trường.
8.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
a)
A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu.
b)
B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm.
c)
C. Tranh đua những điều kiện thuận lợi.
d)
D. Có điều kiện sản xuất khác nhau.
9.
Câu 10: Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?
a)
A. Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
b)
B. Là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
c)
C. Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
d)
D. Trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
10.
Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để
a)
A. xâm phạm bí mật kinh doanh
b)
B. phân bổ linh hoạt các nguồn lực.
c)
C. chỉ dẫn gây nhầm lẫn.
d)
D. gây rối loạn doanh nghiệp khác.
11.
Câu 12: Hành vi nào dưới đây thể hiện cạnh tranh không lành mạnh?
a)
A. Công ty K cung cấp sản phẩm chất lượng cao kết hợp quan tâm chăm sóc, ưu đãi khách hàng.
b)
B. Doanh nghiệp N quyết định bán sản phẩm của mình thấp hơn nhiều so với giá cả thị trường để loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
c)
C. Công ty X quảng cáo sản phẩm khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác.
d)
D. Doanh nghiệp S tìm mọi cách mua thông tin chiến lược kinh doanh của đối thủ.
12.
Câu 1: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là
a)
A. cầu.
b)
B. tổng cầu.
c)
C. tổng cung.
d)
D. cung.
13.
Câu 2: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định được gọi là
a)
A. cầu.
b)
B. tổng cầu.
c)
C. lạm phát
d)
D. cung.
14.
Câu 3: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung ?
a)
A. Giá bán sản phẩm.
b)
B. Thu nhập của người tiêu dùng.
c)
C. Phong tục tập quán.
d)
D. Sở thích của người tiêu dùng.
15.
Câu 4: Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung?
a)
A. Giá cả các yếu tố đầu vào.
b)
B. Thu nhập của người bán.
c)
C. Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
d)
D. Thị hiếu của người tiêu dùng.
16.
Câu 5: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
a)
A. người bán và người bán.
b)
B. người mua và người mua.
c)
C. người sản xuất với người tiêu dùng.
d)
D. người sản xuất và người đầu tư.
17.
Câu 7: Những hàng hóa, dịch vụ được cung ứng phù hợp với nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng. Điều này sẽ làm cho cầu về hàng hóa, dịch vụ đó
a)
A. tăng lên .
b)
B. giảm xuống.
c)
C. cân bằng
d)
D. không đổi.
18.
Câu 8: Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
A. Cung giảm xuống.
b)
B. Cung tăng lên.
c)
C. Cung không đổi.
d)
D. Cung bằng cầu.
19.
Câu 9: Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
a)
A. Cung giảm xuống
b)
B. Cung tăng lên.
c)
C. Cung không đổi.
d)
D. Cung bằng cầu.
20.
Câu 10: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng
a)
A. tăng.
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi.
21.
Câu 11: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng thì sẽ làm cho cung về hàng hóa đó có xu hướng
a)
A. tăng.
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi.
22.
Câu 12: Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cung về hàng hóa đó có xu hướng
a)
A. tăng
b)
B. giảm.
c)
C. giữ nguyên.
d)
D. không đổi.
23.
Câu 14: Trường hợp nào sau đây là căn cứ để doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất, kinh doanh?
a)
A. cung nhỏ hơn cầu.
b)
B. cung lớn hơn cầu.
c)
C. cung bằng cầu.
d)
D. cung khác cầu
24.
Câu 16: Nội dung nào sau đây thể hiện cung cầu tác động lẫn nhau?
a)
A. Chuyển từ trồng cao su sang trồng cây ngắn ngày để đỡ thua lỗ và có chi phí nhanh.
b)
B. Nhà kinh doanh nhập thêm sản phẩm thời trang mùa đông khi nhu cầu áo ấm tăng vào mùa đông.
c)
C. Giảm giá, khuyến mãi để kích thích tiêu dùng.
d)
D. Giá rau tăng do mưa làm úng ngập nhiều diện tích trồng rau.
25.
Câu 17: Nội dung nào sau đây thể hiện cung cầu tác động lẫn nhau?
a)
A. Giá rau sạch tăng nên ông A quyết định mở rộng diện tích.
b)
B. Nhu cầu mua điều hòa vào mùa hè tăng nên nhà sản xuất mở rộng lượng cung điều hòa trên thị trường.
c)
C. Nhiều diện tích hoa màu bị úng ngập do mưa lũ nên giá rau tăng lên.
d)
D. Giảm giá vào khung giờ vàng để kích thích tiêu dùng.
26.
Câu 18: Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
a)
A. Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
b)
B. Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
c)
C. Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
d)
D. Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
27.
Câu 19: Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?
a)
A. Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang
b)
B. Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu
c)
C. Công ty sơn H hàng tháng sản được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường
d)
D. Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán
28.
Câu 20: Trường hợp nao sau đây không phải là cầu?
a)
A. Chị H có nhu cầu mua ô tô nhưng chưa có tiền.
b)
B. Ông G mua xe đạp cho con thanh toán hết 2 triệu đồng.
c)
C. Anh K mua chung cư thanh toán theo phương thức trả góp.
d)
D. Cô G mua xe máy đặt cọc trước 5 triệu đồng.
29.
Câu 1: Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
a)
A. lạm phát.
b)
B. tiền tệ.
c)
C. cung cầu.
d)
D. thị trường.
30.
Câu 2: Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự
a)
A. tăng giá hàng hóa, dịch vụ.
b)
B. giảm giá hành hóa, dịch vụ.
c)
C. gia tăng nguồn cung hàng hóa.
d)
D. suy giảm nguồn cung hàng hóa.
31.
Câu 3: Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
a)
A. lạm phát vừa phải.
b)
B. lạm phát phi mã.
c)
C. siêu lạm phát.
d)
D. không đáng kể.
32.
Câu 6 : Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
a)
A. Tăng giá trị phi mã.
b)
B. Mất giá nhanh chóng.
c)
C. Không thay đổi giá trị.
d)
D. Ngày càng tăng giá trị.
33.
Câu 7: Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
a)
A. các yếu tố đầu vào.
b)
B. các yếu tố đầu ra.
c)
C. cung tăng quá nhanh.
d)
D. cầu giảm quá nhanh.
34.
Câu 8: Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
a)
A. cầu giảm mạnh.
b)
B. cầu tăng cao.
c)
C. cầu không tăng.
d)
D. cầu suy giảm.
35.
Câu 9: Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
a)
A. lạm phát.
b)
B. thất nghiệp.
c)
C. cạnh tranh.
d)
D. khủng hoảng.
36.
Câu 10: Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
a)
A. Giá cả hàng hóa tăng lên.
b)
B. Chi phí sản xuất tăng lên.
c)
C. Cầu có xu hướng tăng lên.
d)
D. Thu nhập người dân tăng.
37.
Câu 11: Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngững tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
a)
A. Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
b)
B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
c)
C. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
d)
D. Nhiều người có việc làm mới.
38.
Câu 12: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
a)
A. Tăng lãi suất gửi
b)
B. Giảm lãi gửi.
c)
C. Tăng cung tiền.
d)
D. Đổi tiền mới.
39.
Câu 13: Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
a)
A. Giảm cung tiền.
b)
B. Nâng mệnh giá tiền.
c)
C. Cấm xuất khẩu.
d)
D. Dừng sản xuất.
40.
Câu 14: Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
a)
A. đẩy mạnh chi tiêu công.
b)
B. cắt giảm chi tiêu công.
c)
C. giảm mạnh lãi suất.
d)
D. tăng mạnh cung tiền.
41.
Câu 15: Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?
a)
A. Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).
b)
B. Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.
c)
C. Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.
42.
Câu 1: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
a)
A. thất nghiệp.
b)
B. lạm phát.
c)
C. thu nhập.
d)
D. khủng hoảng.
43.
Câu 2: Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được
a)
A. vị trí.
b)
B. việc làm.
c)
C. bạn đời.
d)
D. chỗ ở.
44.
Câu 3: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
a)
A. tính chất của thất nghiệp.
b)
B. nguồn gốc thất nghiệp.
c)
C. chu kỳ thất nghiệp.
d)
D. cơ cấu thất nghiệp.
45.
Câu 4: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu là căn cứ vào
a)
A. tính chất của thất nghiệp.
b)
B. nguồn gốc thất nghiệp.
c)
C. chu kỳ thất nghiệp.
d)
D. cơ cấu thất nghiệp.
46.
Câu 5: Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
a)
A. thất nghiệm cơ cấu.
b)
B. thất nghiệm tạm thời.
c)
C. thất nghiệp tự nguyện.
d)
D. thất nghiệm chu kỳ.
47.
Câu 6: Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
b)
B. Mất cân đối cung cầu lao động.
c)
C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.
d)
D. Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.
48.
Câu 9: Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng nguyên nhân chủ quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
a)
A. mất cân đố cung - cầu lao động
b)
B. Thiếu kỹ năng làm việc.
c)
C. Không hài lòng với công việc.
d)
D. Do vi phạm hợp đồng lao động.
49.
Câu 10: Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?
a)
A. Thu nhập.
b)
B. Địa vị.
c)
C. Thăng tiến.
d)
D. Tuổi thọ.
50.
Câu 12: Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải
a)
A. đóng cửa sản xuất.
b)
B. mở rộng sản xuất.
c)
C. thúc đẩy sản xuất.
d)
D. đầu tư hiệu quả.
51.
Câu 14: Về mặt xã hội, khi thất nghiệp tăng cao sẽ lãng phí
a)
A. tài nguyên thiên nhiên.
b)
B. nguồn lực sản xuất.
c)
C. ngân sách nhà nước.
d)
D. tín dụng thương mại.
52.
Câu 15: Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?
a)
A. Mở rộng xuất khẩu lao động.
b)
B. Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.
c)
C. Tăng thuế đối với doanh nghiệp.
d)
D. Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.
53.
Câu 16: Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để
a)
A. khuyến khích làm giàu hợp pháp.
b)
B. tăng cường thu thuế thất nghiệp.
c)
C. Hoàn thiện thể chế thị trường.
d)
D. giảm quy mô doanh nghiệp nhỏ.
54.
Câu 17: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
a)
A. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
b)
B. Thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.
c)
C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
d)
D. Nền kinh tế suy thoái nên doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
55.
Câu 18: Hậu quả nặng nề đối với nền kinh tế do thất nghiệp để lại thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
a)
A. Làm cho tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm.
b)
B. Gây ra nhiều tệ nạn đối với xã hội.
c)
C. Thu nhập của người lao động giảm.
d)
D. Nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất.
56.
Câu 1: Lao động được hiểu là
a)
A. những hoạt động làm tạo ra việc làm cho người lao động
b)
B. hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống của xã hội
c)
C. các hoạt động tác động vào giới tự nhiên để tìm ra được những điều mà mình mong muốn
d)
D. những hoạt động nhằm đáp ứng được các nhu cầu việc là cho người lao động
57.
Câu 4: Khái niệm nào dưới đây thể hiện hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi người, giúp duy trì và cải thiện cuộc sống?
a)
A. Việc làm.
b)
B. Thất nghiệp.
c)
C. Lao động.
d)
D. Cạnh tranh.
58.
Câu 6: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
a)
A. cung về sức lao động.
b)
B. cầu về sức lao động.
c)
C. giá cả sức lao động.
d)
D. tiền tệ sức lao động.
59.
Câu 7: Thị trường lao động được tạo nên bởi những yếu tố nào sau đây?
a)
A. Cung, cầu, giá cả sức lao động.
b)
B. Thu nhập, thị hiếu, giá cả hàng hóa.
c)
C. Chi phí sản xuất, điều kiện sản xuất.
d)
D. Tiền công, tiền lương, người môi giới việc làm.
60.
Câu 8: Thị trường việc làm kết nối cung - cầu lao động trên thị trường không thông qua hình thức nào dưới đây?
a)
A. Mở rộng các phiên giao dịch, việc làm.
b)
B. Các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm.
c)
C. Mở các trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên.
d)
D. Tuyển dụng trên các phương tiện thông tin đại chúng.
61.

Đọc thông tin và trả lời các câu 13, 14

   Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

Câu 13: Doanh nghiệp P và T đã vận dụng tốt nội dung nào dưới đây của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa để đưa ra các chương trình ưu đãi nhằm thu hút khách hàng.

a)

A. Khái niệm cạnh tranh.

b)

B. Vai trò của cạnh tranh.

c)

C. Tính hai mặt của cạnh tranh.

d)

D. Tính độc quyền của cạnh tranh.

62.

Đọc thông tin và trả lời các câu 13, 14

   Thời điểm cuối năm, các doanh nghiệp phân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp P giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, doanh nghiệp T có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.

Câu 14: Việc doanh nghiệp P và doanh nghiệp T cùng liên tục đưa ra các chương trình ưu đãi và hỗ trợ khách hàng là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

A. Cạnh tranh.

b)

B. Tiêu dùng.

c)

C. Sản xuất.

d)

D. Phân phối.

63.

Công ty H chuyên sản xuất kinh doanh các sản phẩm áo sơ mi nữ. Hai tháng gần đây, trên thị trường xuất hiện nhiều sản phẩm mới của các công ty, tập đoàn may mặc có thương hiệu trong và ngoài nước với kiểu dáng, mẫu mã đa dạng, chất liệu vải đẹp, giá cũng hấp dẫn hơn khiến doanh thu bán hàng của công ty H sụt giảm. Ban Giám đốc công ty phải nhanh chóng đưa ra các giải pháp: tìm kiếm thêm nguồn vải có hoạ tiết, chất liệu đặc biệt hơn, ứng dụng công nghệ mới trong việc hoàn thiện sản phẩm, đưa ra mức lương hấp dẫn tuyển dụng được nhà thiết kế có tay nghề cao,... để nhanh chóng tạo ra sản phẩm mới, thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trưởng, ổn định tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

a)

a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.

b)

b) Việc Ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.

c)

c) Điều kiện sản xuất của công ty H và các công ty khác là khác nhau nên họ cạnh tranh nhau là hợp lý.

d)

d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.

64.

Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.

a)

a) Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi

b)

b) Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.

c)

c) Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.

d)

d) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.

65.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22

Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doang nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản.

Câu 21 Nội dung nào dưới đây phản ánh mối quan hệ cung cầu trong thông tin trên?

a)

A. Cung tăng, cầu giảm, giá giảm.

b)

B. Cung giảm, cầu tăng, giá tăng.

c)

C. Cung tăng, cầu tăng, giá tăng.

d)

D. Cung giảm, cầu giảm, giá giảm.

66.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 21, 22

Hiệp hội các nhà sản xuất chăn ga gối đệm dự báo nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao. Và khuyến nghị các cơ sở sản xuất cần đẩy mạnh sản xuất trước nhiều tháng. Tuy nhiên khi bước vào mùa đông, do sự biến đổi của thời tiết, nhiệt độ tăng cao, cả mùa đông chỉ có một vài đợt rét nhỏ nên nhu cầu các sản phẩm mùa đông rất hạn chế, các nhà sản xuất tồn kho nhiều. Nhiều doang nghiệp có nguy cơ thua lỗ, phá sản.

Câu 22: Để phù hợp quan hệ cung cầu trong thông tin trên, các nhà sản xuất cần thực hiện biện pháp nào dưới đây để có thể đứng vững trên thị trường?

a)

A. Thực hiện khuyến mại, giảm giá.

b)

B. Tăng cường dự trữ cho năm sau.

c)

C. Trả lương công nhân bằng sản phẩm.

d)

D. Đóng cửa nhà máy đợi bán hết hàng.

67.

Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.

a)

a) Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.

b)

b) Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu.

c)

c) Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.

d)

d) Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.

68.

Đơn hàng nhiều giúp kim ngạch xuất khẩu 3 nhóm hàng: gạo, rau quả, cà phê liên tục tăng nhanh trong nửa đầu tháng 1-2024. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, nửa đầu tháng 1, cả nước xuất khẩu hơn 194.000 tấn gạo, kim ngạch đạt gần 135 triệu USD, tăng 18% so với cùng kỳ năm 2023. Xuất khẩu cà phê nửa đầu tháng 1 đạt gần 96.000 tấn, với kim ngạch gần 283 triệu USD, so cùng kỳ năm 2023 tăng 4,2% về lượng và tăng mạnh 39,7% về kim ngạch. Rau quả là "anh cả" của tăng trưởng, cụ thể 15 ngày đầu tháng 1 đạt 459 triệu USD. Nếu so với cùng kỳ năm 2023, con số này đang tăng trên 89% và so với tháng liền kề trước đó là trên 12%.

a)

a) Cầu tăng là nguyên nhân khiến nguồn cung tăng.

b)

b) Việc đẩy mạnh xuất khẩu sẽ tác động đến nguồn cung trong nước và làm giá cả hàng hóa này trong nước tăng.

c)

c) Số liệu khả quan về xuất khẩu hàng hóa phản ánh năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thế giới.

d)

d) Giảm thuế xuất khẩu là giải pháp hữu hiệu để tăng nguồn cung hàng hóa cho xuất khẩu

69.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17

Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013;...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

Câu 16: Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nýớc ta phải ðối mặt trong các nãm 2010 và 2011

a)

A. Lạm phát vừa phải.

b)

B. Lạm phát phi mã.

c)

C. Siêu lạm phát.

d)

D. Lạm phát nhỏ.

70.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 16, 17

Cuối năm 2010, lạm phát hai con số kéo dài 13 tháng đến tháng 10 năm 2011 khiến CPI tăng 11,75% năm 2010 và 18,13% năm 2011. Trước tình hình đó, Chính phủ và các cấp, các ngành đã triển khai quyết liệt đồng bộ các giải pháp kiềm chế và kiểm soát lạm phát nên chỉ số giá tiêu dùng đã giảm xuống mức một con số (6,81% năm 2012; 6,04% năm 2013;...). Đẩy lùi lạm phát cao trong những năm qua là một trong những nhân tố quan trọng góp phần đưa kinh tế vĩ mô Việt Nam đi dần vào thế ổn định.

Câu 17: Chỉ số CPI trong thông tin trên cho ta thấy loại hình lạm phát nào mà nước ta phải đối mặt trong các nãm 2012 và 2013

a)

A. Lạm phát vừa phải.

b)

B. Lạm phát phi mã.

c)

C. Siêu lạm phát.

d)

D. Lạm phát nhỏ.

71.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 18,  19, 20

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

Câu 18: Việc thực hiện đồng bộ các biện pháp kiềm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động đến quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?

a)

A. Giá cả giảm dẫn đến cung tăng.

b)

B. Cung tăng dẫn đến giá cả tăng.

c)

C. Cung giảm dẫn đến cầu tăng.

d)

D. Giá cả giảm dẫn đến cầu tăng.

72.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 18,  19, 20

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

Câu 19: Thông tin trên đề cập đến công cụ nào dưới đây được nhà nước sử dụng để kiềm chế và kiểm soát lạm phát?

a)

A. Thuế.

b)

B. Cung cầu.

c)

C. Pháp luật.

d)

D. Giá cả.

73.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 18,  19, 20

Để kiềm chế lạm phát, căn cứ vào tờ trình của Chính phủ, Quốc hội đã quyết định giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/lít so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ dầu mazut, dầu nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/lít. Đối với mỡ nhờn: Với việc giảm mức thuế bảo vệ môi trường 1.700 đồng/kg so với mức trần từ ngày 1/1/2023 sẽ góp phần làm giảm giá bán lẻ mỡ nhờn (bao gồm cả phần giảm thuế giá trị gia tăng) tương ứng là 1.870 đồng/kg.

Câu 20: Thông qua việc áp dụng các biện pháp kiềm chế lạm phát trong thông tin trên sẽ tác động trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

A. Giá cả hàng hóa.

b)

B. Vấn đề việc làm.

c)

C. Vấn đề cạnh tranh.

d)

D. Nguồn cung tiền.

74.

Vào dịp cuối năm nắm bắt tâm lý do nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ của người dân tăng cao vì vậy giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thế giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát.

a)

a) Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm.

b)

b) Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

c)

c) Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

d)

d) Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

75.

Chi phí sản xuất tăng cao gây biến động giá thành sản phẩm, đẩy chi phí sinh hoạt của người dân tăng vọt. Phụ trách chi tiêu cho cả gia đình 3 người trong hơn 2 tháng qua, chị  DT cho biết cảm thấy “chóng mặt” vì chi phí sinh hoạt của cả gia đình tháng này tăng gấp đôi so với tháng trước. Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng.

a)

a) Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát.

b)

b) Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa.

c)

c) Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn.

d)

d) Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.

76.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19, 20

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

Câu 19: Một trong những nguyên nhân dẫn đến nhiều doanh nghiệp phá sản, tình trạng thất nghiệp gia tăng trong thông tin trên là do

a)

A. chi phí sản xuất tăng cao.

b)

B. người lao động xin nghỉ việc.

c)

C. doanh nghiệp thay đổi cơ cấu.

d)

D. nhà nước tăng thu thuế cá nhân.

77.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 19, 20

Thời gian gần đây, do giá xăng dầu thế giới tăng, chi phí vận tải đường biển tăng, nguồn cung nhập khẩu bị đứt gãy, hàng loạt doanh nghiệp, xí nghiệp trong nước A phải tạm ngưng sản xuất, hàng vạn lao động phải nghỉ việc hoặc ngừng việc, thu nhập giảm xuống. Điều này làm giảm tiêu dùng, thu hẹp sản xuất trong nền kinh tế và càng khiến cho các doanh nghiệp lao đao, thua lỗ. Số xí nghiệp tạm ngừng sản xuất hoặc giải thể ngày càng tăng lên.

Câu 20: Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?

a)

A. Thất nghiệp chu kỳ.

b)

B. Thất nghiệp tạm thời.

c)

C. Thất nghiệp cơ cấu.

d)

D. Thất nghiệp tự nguyện.

78.

Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh.

a)

a) Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

b)

b)  Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

c)

c) Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

d)

d) Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

79.

Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hằng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tình chỉ bố trí được chỗ làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng.

a)

a) Mất cân đối cung cầu lao động là nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp.

b)

b) Thất nghiệp trong trường hợp trên là thất nghiệp cơ cấu.

c)

c) Tăng nguồn cung lao động là bác sĩ  có chuyên môn cao sẽ khắc phục được tình trạng thất nghiệp.

d)

d) Tình trạng mất cân đối như trên nếu kéo dài sẽ gây ra nhiều hệ lụy cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

80.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 9, 10, 11

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 9: Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

A. Lao động phổ thông không có tay nghề.

b)

B. Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

C. Lao động có kỹ năng và được đào tạo.

d)

D. Lao động là các nhà quản lý tài năng.

81.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 9, 10, 11

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 10: Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

A. cung về sức lao động.

b)

B. cầu về sức lao động.

c)

C. nhà phân phối sức lao động.

d)

D. nhà quản lý sức lao động.

82.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 9, 10, 11

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 11: Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

A. cung về sức lao động.

b)

B. cầu về sức lao động.

c)

C. người môi giới sức lao động.

d)

D. người kinh doanh sức lao động.

83.

Đọc thông tin và trả lời các câu 12, 13, 14

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Câu 12 Nguyên nhân nào dưới đây dẫn đến tình trạng 3,2% lực lượng lao động trong độ tuổi lao động bị thất nghiệp?

a)

A. Cung lao động tăng.

b)

B. Cầu về lao động tăng.

c)

C. Cung về việc làm tăng.

d)

D. Cầu về việc làm giảm.

84.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Câu 13: Thông tin trên cho ta biết nguồn cung lao động có xu hướng như thế nào so với nhu cầu tuyển dụng việc làm?

a)

A. Cân bằng.

b)

B. Nhỏ hơn.

c)

C. Lớn hơn.

d)

D. Thiếu hụt

85.

Đọc thông tin và trả lời các câu 12, 13, 14

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.

Câu 14: Theo quy định của pháp luật, người lao động ở Việt Nam phải có độ tuổi tối thiểu là từ bao nhiêu tuổi trở lên?

a)

A. 15 tuổi.

b)

C. 17 tuổi.

c)

B. 16 tuổi.  

d)

D. 18 tuổi.

86.

Theo bản tin thị trường lao động Việt Nam quý III năm 2022: Năm nhóm ngành có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: công nghiệp chế tạo; thông tin và truyền thông; bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn khoa học và công nghệ. Năm nghề có nhu cầu tuyển dụng nhiều nhất: tài chính, kế toán, nhân viên phần mềm, ngân hàng, marketing. Năm nghề người lao động đi tìm việc nhiều nhất: lao động kĩ thuật trong công nghiệp, hành chính, bán hàng trong lĩnh vực bất động sản, tiếp thị kĩ thuật số bán hàng, y tế và chăm sóc sức khoẻ. Dự báo nhu cầu việc làm sẽ tăng ở một số ngành: sản xuất phương tiện vận tải, sản xuất sản phẩm điện tử.

a)

a) Nhu cầu tuyển dụng lao động các ngành công nghiệp và dịch vụ có xu hướng ngày càng tăng.

b)

b) Người lao động có xu hướng tìm việc nhiều ở các nhành dịch vụ.

c)

c) Thị trường lao động và thị trường việc làm đang có sự khác biệt về nhu cầu dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

d)

d) Vai trò của nhà nước đó là dự báo, cung cấp các thông tin cơ bản về nhu cầu tuyển dụng, xu hướng tuyển dụng để người lao động điều chỉnh.

87.

Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.

a)

a) Thị trường lao động trong khu vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm dần là hợp lý.

b)

b) Thị trường lao động trong khu vực dịch vụ và công nghiệp đang tăng nhanh và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.

c)

c) Lực lượng lao động của nước ta đang chiếm tỷ lệ khá cao đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức.

d)

d) Chất lượng lao động trong khu vực công nghiệp và dịch vụ chưa cao.