Font size
Worksheetsác quỷ ff ynhi 11c4
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GDP bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Còn có nợ nước ngoài nhiều.
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người cao.
đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
chỉ số phát triển con người cao.
còn có nợ nước ngoài nhiều.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GDP bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhỏ.
Các khoản nợ nước ngoài rất nhỏ.
Các quốc gia đang phát triển thường có
chi số phát triển con người thấp.
nền công nghiệp phát triển rất sớm.
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ suất tử vong người già rất thấp.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Quốc gia nào sau đây ở châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc.
Xin-ga-po.
Đài Loan.
Bra-xin.
Các nước phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu vực
Đông Á.
Trung Đông,
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
châu Âu.
Bắc Mỹ.
châu Phi.
Bắc Á.
Các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn hẳn các nước đang phát triển, thể hiện ch��� yếu ở việc
chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế ở mức lớn.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển phân biệt với các nước đang phát triển ở
gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa.
đô thị hóa.
xuất khẩu.
dịch vụ.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Biểu hiện nào sau đây không phải biểu hiện của toàn cầu hóa?
Thương mại Thế giới phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia thành lập một khu vực.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Một trong những biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là
trao đổi học sinh, sinh viên thuận lợi giữa nhiều nước.
tăng cường hợp tác về văn hóa, văn nghệ và giáo dục.
đẩy mạnh hoạt động giao lưu văn hóa giữa các dân tộc.
đầu tư nước ngoài ngày càng mở rộng giữa các nước.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Các nước nhận đầu tư có cơ hội để
tận dụng các lợi thế tài nguyên.
sử dụng đất đai, lao động giá rẻ.
thu hút vốn, tiếp thu công nghệ.
sử dụng ưu thế thị trường tại chỗ.
Các nước đầu tư có cơ hội để
thu hút vốn, tiếp thu các công nghệ mới.
thu hút các bí quyết quản lý kinh doanh.
giải quyết việc làm và đào tạo lao động.
tận dụng lợi thế về lao động, thị trường.
Các hoạt động nào sau đây hiện nay thu hút mạnh mẽ đầu tư nước ngoài?
Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm.
Nông nghiệp, thủy lợi, giáo dục.
Văn hóa, giáo dục, công nghiệp.
Du lịch, công nghiệp, giáo dục.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Biểu hiện của Thương mại Thế giới phát triển mạnh là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng rất lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng.
Biểu hiện của việc tăng cường đầu tư nước ngoài là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
dòng tiền đầu tư ra nước ngoài tăng ngày càng nhanh.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti xuyên quốc gia?
Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Biểu hiện của việc tăng cường đầu tư nước ngoài là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng trên toàn thế giới
dòng tiền đầu tư ra nước ngoài tăng nhanh chóng
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
các công ty xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Sự phát triển của Thương mại Thế giới là động lực chính của
thay đổi cơ cấu ngành sản xuất.
tăng trưởng kinh tế các quốc gia.
phân bố sản xuất trong một nước.
tăng năng suất lao động cá nhân.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa là
tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.
đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển?
Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.
Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.
Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.
Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do sự
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực.
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia.
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đối hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Hệ quả tích cực của khu vực hóa kinh tế không phải là
thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
tăng cường tự do hóa thương mại trong khu vực.
góp phần bảo vệ lợi ích kinh tế nước thành viên.
tăng sức ép tính tự chủ về quyền lực mỗi nước.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Liên hợp quốc (UN).
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ tiền Tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hạp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức các diễn đàn đàm phán thương mại là chức năng chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có trên 164 quốc gia tham gia làm thành viên.
Chi phối 95% hoat động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Tổ chức liên kết kinh tế có GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào dưới đây đã dùng đồng tiền chung?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Liên minh châu Âu (EU).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA) gồm các nước
Hoa Kỳ, Ca-na-đa, Ac-hen-ti-na.
Ca-na-đa, Ac-hen-ti-na, Mê-hi-cô.
Mê-hi-cô, Hoa Kỳ, Ca-na-đa.
Ac-hen-ti-na, Hoa Kỳ, Mê-hi-cô.
Nước nào sau đây thuộc Thị trường chung Nam Mỹ?
Bra-xin.
Mê-hi-cô.
Ca-na-đa.
Hoa Kỳ.
Nước nào sau đây ở châu Âu hiện nay chưa gia nhập Liên minh châu Âu (EU) ?
Thụy Điển.
Thụy Sĩ.
Bồ Đào Nha.
Đan Mạch.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí.
Vấn đề nào sau đây hiện nay đang đe doạ nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?
Xung đột sắc tộc.
Xung đột tôn giáo.
Các vụ khủng bố.
Buôn bán vũ khí.
Đe doạ trực tiếp tới ổn định, hòa bình của thế giới không phải là
xung đột sắc tộc.
xung đột tôn giáo.
biến đổi khí hậu.
các vụ khủng bố.
Nạn khủng bố hiện nay không phải
xuất hiện nhiều nơi trên thế giới.
có nhiều cách thức khác nhau.
nhằm vào rất nhiều đối tượng.
xuất phát từ các lợi ích kinh tế.
Liên hợp quốc (The United Nations - UN) là một tổ chức quốc tế được thành lập vào:
24/10/1945
07/05/1954
30/04/1975
02/09/1990
Năm 2020, UN có bao nhiêu thành viên?
56.
101
193
207
Việt Nam là thành viên chính thức của UN từ năm:
1945
1954
1975
1977
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (The International Monetary Fund - IMF) được đặt trụ sở chính
Oa-sinh-tơn
Niu Y-ooc
Hồng Kông
Maraket
Đến năm 2020, IMF có bao nhiêu quốc gia thành viên?
120
150
190
210
Việt Nam là thành viên chính thức của IMF từ năm
1945
1952
1976
1998
Việt Nam là thành viên chính thức của WTO từ năm
2007
2005
2006
2008
UN được thành lập nhằm mục tiêu hàng đầu là
Thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội đồng đều giữa các nước
Ngăn chặn nguy cơ bùng phát Thế chiến thứ ba
Duy trì một nền hoà bình và trật tự thế giới bền vững
Tất cả các đáp án trên.
Đâu không phải một tổ chức của hệ thống Liên hợp quốc?
Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá Liên hợp quốc (UNESCO)
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)
Nước nào sau đây không phải thành viên của APEC?
Ấn Độ
Nga
Papua New Guinea
Peru
Đâu không phải một nhiệm vụ của UN?
Đảm bảo an ninh tài chính toàn cầu
Bảo vệ quyền con người
Cung cấp viện trợ nhân đạo
Hỗ trợ phát triển bền vững và hành động vì khí hậu
Khu vực Mỹ Latinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Khu vực Mỹ Latinh có phía bắc giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Khu vực Mỹ Latinh có phía đông giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có phía tây giáp với
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương.
Nam Đại Dương.
Khu vực Mỹ Latinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm gần kề với
EU.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Hoa Kỳ.
Hạn chế trong giao lưu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là nằm xa
EU, Trung Quốc, Nhật Bản.
EU, Ca-na-đa, Nhật Bản.
Hoa Kỳ, Trung Quốc, EU.
Đông Á, Ca-na-đa, châu Âu.
Eo đất Trung Mỹ
có núi cao phía tây, đồng bằng phía đông.
có các núi lửa và đồng bằng phù sa sông.
nhiều cao nguyên và những đỉnh núi cao.
nhiều sơn nguyên, núi cao, đồng bằng lớn.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có
mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới.
mưa ít, nhiều rừng thưa, xavan.
nhiều khoáng sản kim loại đen.
nguồn thủy năng rất phong phú.
Quần đảo Ăng-ti nằm ở
Thái Bình Dương.
Đại Tây Dương.
vịnh Ca-ri-bê.
vịnh Ca-li-phooc-ni-a.
Phía đông các đảo của quần đảo Ăng-ti do có nhiều mưa nên phát triển mạnh
rừng thưa.
cây bụi.
rừng rậm.
xavan.
Dầu mỏ tập trung chủ yếu ở nơi nào sau đây của khu vực Mỹ Latinh?
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô.
Các đảo trên quần đảo Ảng-ti Lớn.
Các đảo trên quần đảo Ăng-ti Nhỏ.
Khu vực ở phía tây dãy núi An-đét.
Các quần đảo trong vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Khai khoáng.
Thủy điện.
Du lịch.
Chăn nuôi.
Phía tây eo đất Trung Mỹ có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Các đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô có thuận lợi chủ yếu để phát triển những ngành nào sau đây?
Khai thác quặng sắt, chăn nuôi, du lịch.
Khai thác dầu khí, đánh bắt cá, du lịch.
Khai thác vàng, chăn nuôi, lâm nghiệp.
Khai thác dầu khí, trồng trọt và du lịch.
Các nước ở vùng vịnh Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho trồng các cây có nguồn gốc
nhiệt đới và cận xích đạo.
ôn đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và cận cực.
cận cực và cận nhiệt đới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dãy núi trẻ An-đét?
Chạy dọc theo lãnh thổ ở phía tây, cao lớn và đồ sộ.
Ở sườn phía tây có khí hậu nhiệt đới khô, rất ít mưa.
Phía bắc ở sườn đông có khí hậu cận nhiệt gió mùa.
Giữa các dãy núi là cao nguyên và thung lũng rộng.
Thiên nhiên dãy An-đét có nhiều thuận lợi để phát triển
khai khoáng, nuôi hải sản, thủy điện, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, trồng trọt và du lịch.
khai khoáng, đánh bắt cá, chăn nuôi, du lịch.
khai khoáng, thủy điện, chăn nuôi và du lịch.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
thiếc, đồng.
dầu, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, vàng.
Tiềm năng tự nhiên lớn nhất ở dãy An-đét là
khoáng sản, thủy điện.
thủy điện, đất trồng.
đất trồng, sinh vật.
sinh vật, khoáng sản.
Thiên nhiên An-đét đa dạng chủ yếu do
dãy núi kéo dài nhiều vĩ độ, có sự phân chia hai sườn rõ rệt.
dãy núi kéo dài, có độ cao lớn và phân chia ở hai sườn rõ rệt.
dãy núi trẻ cao, đồ sộ, có địa hình thung lũng và cao nguyên.
dãy núi trẻ, kéo dài theo bắc - nam, phân chia hai sườn rõ rệt.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về thảm rừng xích đạo?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Các đồng bằng nào sau đây có giá trị cao về đa dạng sinh học?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Các đồng bằng nào sau đây nằm trong đới khí hậu ôn hòa?
Pam-pa và La Pla-ta.
La Pla-ta và Ô-ri-nô-cô.
Ô-ri-nô-cô và A-ma-dôn.
A-ma-dôn và Pam-pa.
Đồng bằng Pam-pa có
diện tích lớn đất đen thảo nguyên.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Đồng bằng La Pla-ta có
các đồng cỏ rộng lớn và xanh tốt.
thảm rừng xích đạo diện tích lớn.
nhiều quặng kim loại và dầu khí.
tiềm năng phong phú về thủy điện.
Khoáng sản nào sau đây có ở đồng bằng La Pla-ta và Pam-pa?
Quặng sắt và bô-xít.
Bô-xít và than đá.
Than đá và dầu mỏ.
Dầu mỏ và man-gan.
Đồng bằng La Pla-ta có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác dầu khí.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Đồng bằng Pam-pa có thuận lợi chủ yếu để phát triển
trồng cây lâu năm, nuôi bò sữa, đánh bắt thủy sản.
trồng lúa, chăn nuôi gia súc lớn, khai thác than đá.
trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, khai thác khí.
trồng lúa gạo, nuôi gia cầm, các nhà máy thủy điện.
Phát biểu nào sau đây đúng về sơn nguyên Bra-xin?
Nhiều núi cao xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều dãy núi cao, cao nguyên, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồi thấp xen thung lũng, có đất đỏ núi lửa, khí hậu nóng ẩm.
Nhiều đồng bằng rộng ở giữa núi, có đất đỏ
Sơn nguyên Bra-xin có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Sơn nguyên Guy-a-na có nhiều thuận lợi để
trồng cây lâu năm nhiệt đới, chăn nuôi gia cầm, thủy điện.
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc, du lịch.
trồng lúa và cây công nghiệp, chăn nuôi bò sữa, thủy điện.
trồng cây công nghiệp hàng năm, khai thác than và du lịch.
Các loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở khu vực Mỹ Latinh là
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
bạc, đồng, ni-ken, bô-xít, than đá, dầu mỏ.
chì, kẽm, ni-ken, bô-xít, mangan, dầu mỏ.
chì, kẽm, đồng, bô-xít, than đá, u-ra-ni-um.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ Latinh là
rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm.
rừng thưa, cây bụi lá cứng và xavan.
rừng lá kim, rừng thưa, thảo nguyên.
rừng lá rộng ôn đới, cây bụi, xavan.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh vật ở khu vực Mỹ Latinh?
Chiếm khoảng 25% diện tích rừng trên Trái Đất.
Có nhiều vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.
Rừng mưa nhiệt đới A-ma-dôn lớn nhất thế giới.
Diện tích của rừng trồng lớn hơn rừng tự nhiên.
Phát biểu nào sau đây không đúng về rừng ở khu vực Mỹ Latinh?
Cung cấp các loại lâm sản có giá trị.
Góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.
Giúp cân bằng môi trường sinh thái.
Là nơi dân cư phân bố rất tập trung.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?
Khai thác quá mức.
Mở rộng trồng trọt.
Du canh và du cư.
Mở rộng thủy điện.
Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng ở Mỹ Latinh?
Lấy gỗ quý, săn bắt động vật.
Cư trú và tăng cường sản xuất.
Thủy điện và khai thác lâm sản.
Khai khoáng và làm đường sá.
Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực Mỹ Latinh là
Cấm khai thác quá mức.
Đóng cửa rừng liên tục.
Phòng chống cháy rừng.
Không xuất khẩu gỗ quý.
Phát biểu nào sau đây không đúng với rừng A-ma-dôn?
Là một khu bảo tồn thiên nhiên thế giới.
Chiếm hơn 50% rừng mưa của Trái Đất.
Rất phong phú về loài thực vật, động vật.
Hoàn toàn không có sự cư trú và sản xuất.
Mỹ Latinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
rất cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
khá cao và tăng chậm.
nhỏ và gia tăng nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị của khu vực Mỹ Latinh năm 2020 là khoảng (%)
61.
71.
80 .
91.
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ Latinh?
Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Sao Pao-lô.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Bắc Kinh, Sao Pao-lô.
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ Latinh?
Bu-ê-nôt Ai-ret.
Mê-hi-cô Xity.
Sao Pao-lô.
Bô-gô-ta.
Số dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh tăng nhanh chủ yếu do
di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên.
lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao.
nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít.
lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư.
Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ Latinh
ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất thấp.
thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.
chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khá tốt.
thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập khá tốt và rất ổn định.
Khu vực Mỹ Latinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về
cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng.
đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị.
lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao.
số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao.
Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân cư Mỹ Latinh là người
da đen.
da trắng.
da vàng.
da nâu.
Mỹ Latinh có nền văn hóa độc đáo chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Vấn đề nan giải bao trùm ở Mỹ Latinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Các vấn đề xã hội tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
bất ổn chính trị, bạo lực, tỉ suất tử cao, lạm phát, thất nghiệp.
tỉ suất sinh cao, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
bất ổn chính trị, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
dân đô thị đông, bạo lực, tệ nạn ma túy, lạm phát, thất nghiệp.
Khu vực Mỹ Latinh có kinh tế còn chậm phát triển chủ yếu do
chính trị thiếu ổn định, quản lí yếu, tham nhũng nhiều.
bạo lực và tệ nạn ma tuý, dân trí chưa cao, tham nhũng.
lạm phát, nạn tham nhũng, tỉ lệ thất nghiệp còn khá lớn.
quản lí yếu, gắn kết trong khu vực yếu, nạn tham nhũng.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ Latinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch GDP giữa các nước rất nhiều.
Nhiều nước mang nợ nước ngoài rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP ở mức độ nhanh.
Tốc độ phát triển GDP của Mỹ Latinh không đều qua các năm chủ yếu do
tình hình chính trị thường xuyên bất ổn định.
thị trường thế giới thường xuyên biến động.
nguồn tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt.
nguồn lao động kĩ thuật cao không bổ sung.
Nguyên nhân chủ yếu làm kinh tế nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay giảm sút là
thể chế còn yếu kém, vấn nạn tham nhũng tràn lan.
tập trung cho khai khoáng và xuất khẩu tài nguyên.
đại dịch COVID-19 và người nông dân không có đất.
đô thị hóa tự phát, lạm phát và tham nhũng nhiều.
Biện pháp phát triển kinh tế có hiệu quả của nhiều nước ở Mỹ Latinh hiện nay là
tích cực hội nhập, chống bạo lực, giảm tỉ lệ lạm phát, giải quyết việc làm.
tích cực hội nhập, tự do hóa thương mại, chính sách hướng đến người dân.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, phát triển thương mại, giảm thất nghiệp.
tự do hóa thương mại, chống bạo lực, tăng cường sự hợp tác giữa các nước.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ Latinh là
nông nghiệp.
công nghiệp.
dịch vụ.
xây dựng.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ Latinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và du lịch.
Nước có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất ở Mỹ Latinh là
Mê-hi-cô.
Cô-lôm-bi-a.
Bra-xin.
Vê-nê-du-ê-la.
Hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp ở khu vực Mỹ Latinh là
hộ gia đình.
hợp tác xã.
trang trại.
vùng nông nghiệp.
Tên gọi Liên minh châu Âu (EU) có từ năm nào?
1963
1973
1983
1993
Liên minh châu Âu (EU) chính thức ra đời từ năm
1951
1957
1967
1993
Tổng số các nước thành viên của EU hiện nay là
25
26
27
28
Các nước nào sau đây là thành viên của EU từ năm 1951?
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Áo, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Ba Lan, Lúc-xăm-bua
Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Na Uy, Lúc-xăm-bua
Vào năm 2020, nước nào sau đây ra khỏi EU?
Pháp
Đức
Anh
Thụy Điển
Nước nằm giữa châu Âu hiện nay (2020) chưa gia nhập EU là
Thụy Sĩ
Ai-len
NaUy
Bỉ
Mục đích của EU là
cùng nhau thúc đẩy phát triển sự thống nhất châu Âu
ngăn chặn nguy cơ xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo
cùng nhau hạn chế các dòng nhập cư trái phép xảy ra
bảo vệ an ninh, phòng chống nguy cơ biến đổi khí hậu
Mục tiêu của EU là
tạo ra môi trường cho sự tự do lưu thông con người, dịch vụ, hàng hóa, tiền tệ
xây dựng, phát triển một khu vực có sự hòa hợp về kkinh tế, chính trị và xã hội
cùng liên kết về kinh tế, luật pháp, an ninh và đối ngoại, môi trường, giáo dục.
góp phần vào việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới, chống biến đổi khí hậu
Lĩnh vực nào sau đây không đặt ra làm mục đích của EU?
A. Kinh tế
B. Luật pháp
C. Nội vụ.
D. Chính trị.
