Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUYEN TAP BÀI 3. 12. PHẦN VIẾT

Total questions: 10

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Yêu cầu đối với kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm

a)

Chỉ ra một số điểm tương đồng giữa hai tác phẩm

Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng theo trình tự hợp lí; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

b)

Chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm
Sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục

Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng theo trình tự hợp lí; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

c)

Chỉ ra một số điểm tương đồng, khác biệt giữa hai tác phẩm
Sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục

Sắp xếp luận điểm, lí lẽ, bằng chứng theo trình tự hợp lí; diễn đạt rõ ràng, mạch lạc

2.

Quy trình viết kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm trải qua mấy bước

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

3.

Yêu cầu mở bài của kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm

a)

Giới thiệu tác phẩm, tác giả và nêu nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá.

b)

Giới thiệu hai tác phẩm và khẳng định lại nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá.

c)

Giới thiệu hai tác phẩm, hai tác giả và nêu nội dung, vấn đề cần so sánh, đánh giá.

4.

Yêu cầu thân bài của kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện

a)

Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng/khác biệt về đặc điểm/giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm thơ.

b)

Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng/khác biệt về đặc điểm/giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm truyện.

c)

Phân tích, so sánh hai tác phẩm để làm rõ điểm tương đồng/khác biệt về đặc điểm/giá trị nội dung và nghệ thuật của hai tác phẩm kí.

5.

Yêu cầu kết bài của kiểu bài so sánh, đánh giá hai tác phẩm

a)

Khẳng định lại đặc điểm thể loại của tác phẩm, những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả.

b)

Khẳng định lại đặc điểm thể loại của tác phẩm, những giá trị chung và nét độc đáo ở mỗi tác phẩm; nêu bài học rút ra từ văn bản.

c)

Khẳng định lại đặc điểm thể loại của tác phẩm, những giá trị của tác phẩm; nêu cảm nghĩ về phong cách sáng tác của mỗi tác giả.

6.

Đề tài, chủ đề, tư tưởng, thông điệp, cảm hứng chủ đạo,... thuộc tiêu chí so sánh về

(a)  

7.

ngôn từ, cốt truyện, hành động, ngôi kể, điểm nhìn, (a)   thuộc tiêu chí so sánh về

8.

Đề bài: Vai trò, tác dụng của yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) và Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân).

Thi sĩ Chế Lan Viên từng nguyện ước:

      “Ăn phải bùa của nhà thơ, ta yêu trái đất đến trăm lần

                   Dẫu phải hành hương bay đi còn quyến lại

      Dù có thể sống triệu năm ở Kim Tinh, Hùng tinh hay Sao chổi

                  Để được một ngày trên trái đất hoá tình nhân”

      Thật vậy, văn chương là một thứ bùa nhiệm màu, nói xa xỉ hơn là phiến kỳ nam quý nơi rừng tràm hương lan toả, một tác phẩm có giá trị thì luôn là sản phẩm kết tinh bởi triệu vì tinh tú, hàng vạt giọt nước trong. nếu ví văn chương như viên ngọc sáng thì thi nhân chính là người thợ rèn chắt chiu những vẻ đẹp tiềm ẩn, gạn đục khơi trong để sáng tạo ra tác phẩm của mình. Và để tác phẩm của mình trở thành những “bông hồng vàng” tuyệt mĩ thì mỗi nhà văn luôn có cho mình những tìm kiếm ở tiềm thức, và trí tưởng tượng luôn là bậc thánh của mỗi thi phẩm để đời. Và cái trí tượng tượng bộc phá thời đại luôn được tác giả  lồng trong tác phẩm qua những yếu tố kì ảo. Và ta có thể nhìn thấy hai tác phẩm Chuyện Chức Phán Sự đền Tản Viên của Nguyễn Dữ và Trên Đỉnh Non Tàu của Nguyễn Tuân đặc sắc, chiếm lĩnh tâm hồn nhờ vào yếu tố kì ảo dù cho không đồng thể loại. Song, qua đó ta cũng có thể thấy được tầm quan trọng về vai trò và tác dụng của yếu tố kì ảo trong hai tác phẩm.

Mở bài có đáp ứng được yêu cầu?

a)

Đáp ứng yêu cầu

b)

Không đáp ứng yêu cầu

9.

Đề bài: Vai trò, tác dụng của yếu tố kì ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) và Trên đỉnh non Tản (Nguyễn Tuân).

“Xét đến cùng, ý nghĩa thực sự của văn học là nhân đạo hóa con người. “.  Quả đúng như vậy, các yếu tố kỳ ảo trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên và Trên đỉnh núi Non Tản không chỉ góp phần làm nên sự hấp dẫn của câu chuyện mà còn mang ý nghĩa sâu sắc về đạo lý và nhân sinh. Qua những chi tiết siêu nhiên, tác giả thể hiện quan niệm về sự công bằng và lẽ phải, khẳng định niềm tin rằng cái thiện cuối cùng sẽ thắng cái ác. Đồng thời là phản ánh thế giới quan dân gian, nơi con người không chỉ sống với nhau mà còn phải tôn trọng trật tự vô hình của tự nhiên và tâm linh. Nhờ đó, các tác phẩm không chỉ là câu chuyện hư cấu mà còn gửi gắm bài học về đạo đức, nhân quả và niềm tin vào công lý vượt trên thực tại, khiến chúng trở nên vừa lôi cuốn vừa đầy triết lý.

Kết bài trên có đạt yêu cầu?

a)

Không đạt yêu cầu

b)

Đạt yêu cầu

10.

Đề bài: Cách xây dựng nhân vật bi kịch trong hai văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng đài (tríchVũ Như Tô, Nguyễn Huy Tưởng) và Sống hay không sống - đó là vấn đề (trích Hăm-lét, U. Sếch-xpia)

Cùng chung thể loại bi kịch thì ở hai tác phẩm cũng cùng chung những nét tương đồng mà trước cả là về bối cảnh xã hội ra đời, cả hai tác đều khắc họa và phản ánh lên những mâu thuần tồn tại thực trong xã hội và chính trị thời đại của họ. Đấy là những hoàn cảnh xã hội vô cùng khắc nghiệt, hỗn loạn và đầy bất ổn. Và trong tình cảnh như thế, tác phẩm ra đời cũng như một ngọn đuốc, ánh lửa le lói tìm kiếm và gợi ta khát khao đến ý nghĩa nhân sinh. Như những câu hỏi về sự tồn tại và số phận, Vũ Tô Như và Hamlet đưa người đọc về nỗi mơ hồ trước sự sống và cái chết mà cạnh đó cũng có những lý tưởng cao đẹp luôn gieo mầm sinh nở. Ngoài ra, ở hai tác phẩm còn có sự tương đồng thú vị về nột tâm xung đột, đối đầu mạnh mẽ bên trong nhân vật được hai tác giả xây dựng. Từ hình ảnh khắc họa luôn hiện lên những mảnh cuộc đời đầy trắc trở mang gam màu “bi kịch” đáng buồn trước số phận và những thách thức ngã rẽ. Mà những nhân vật chính ấy đều chung một kết cục phải trải qua hi sinh mất mát quá đỗi to lớn với họ khiến con người ta không hỏi xót xa và buồn vì sự trớ trêu của cuộc đời, vì những con người bị thời đại bị hiện thực xã hội ghì sát đất, đè ép đến ngộp thở.

Đoạn văn có hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng không?

a)

Có

b)

không