wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập Địa 8

Total questions: 88

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phạm vi lãnh thổ nước ta bao gồm yếu tố nào

a)

Vùng đất

b)

Vùng biển

c)

Vùng trời

d)

Cả 3 đáp án trên

2.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

3.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về dộ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

4.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260km, chạy từ

a)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Cà Mau

b)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau

c)

tỉnh Lạng Sơn đến tỉnh Kiên Giang

d)

tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Kiên Giang

5.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23° 23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc tỉnh

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

6.

Điểm cực Nam phần đất liền nước ta ở vĩ độ 8o34'B tại xã Đất Mũi, huyện, Ngọc Hiển, tỉnh

a)

Kiên Giang

b)

Cà Mau

c)

An Giang

d)

Bạc Liêu

7.

Điểm cực Tây phần đất liền ở kinh độ 102° 09'Đ tại xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, thuộc tỉnh

a)

Lai Châu

b)

Điện Biên

c)

Sơn La

d)

Hòa Bình

8.

Điểm cực Đông phần đất liền ở kinh độ 102°24'Đ tại xã Vạn Thạch, huyện Vạn Ninh, thuộc tỉnh

a)

Quảng Ninh

b)

Bình Định

c)

Phú Yên

d)

Khánh Hòa

9.

Nước ta có đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

10.

Vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải

11.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

12.

Vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển gọi là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

13.

Vùng biển tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Nội thủy

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Lãnh hải

14.

Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

b)

Có thảm thực vật bốn màu xanh tốt

c)

Có khí hậu hai mùa rõ rệt

d)

Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

15.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc đã mang lại cho khí hậu nước ta đặc điểm nào dưới đây?

a)

Có nền nhiệt độ cao, tổng bức xạ hàng năm lớn

b)

Lượng mưa trong năm lớn

c)

Có bốn mùa rõ rệt

d)

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa

16.

Nước Việt nam nằm ở

a)

Rìa phía Đông châu Á, khu vực cận nhiệt đới

b)

Phía Đông Thái Bình Dương, khu vực kinh tế sôi động của thế giới

c)

Rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á

d)

Ven Biển Đông, trong khu vực khí hậu xích đạo gió màu

17.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

18.

Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì

a)

nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.

b)

ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.

c)

nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.

d)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong.

19.

Vị trí tiếp giáp với biển nên nước ta có

a)

nền nhiệt cao chan hòa ánh nắng.

b)

khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt.

c)

thảm thực vật xanh tốt giàu sức sống.

d)

thiên

20.

Nước ta giàu có về tài nguyên khoáng sản là do

a)

tiếp giáp với đường hàng hải, hàng không quốc tế

b)

nằm trên vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và Địa Trung Hải

c)

nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương

d)

nằm trên đường di cư, di lưu của nhiều động thực vật

21.

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa không phải do

a)

Nằm trong vùng có khí hậu điển hình châu Á

b)

Nằm trong khu vực nội chí tuyến bán cầu Bắc

c)

Có vùng biển Đông kín, nóng, ẩm

d)

Có lãnh thổ kéo dài 15 vĩ tuyến Bắc - Nam

22.

Giải thích tại sao nói "nước ta có vị trí địa lí địa chính trị chiến lược"?

a)

nước ta nằm gần trung tâm gió mùa châu Á.

b)

nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới.

c)

nước ta tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn.

d)

nước ta có tài nguyên giàu có, nguồn lao động dồi dào.

23.

Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là:

a)

Đồi núi

b)

Đồng bằng

c)

Bán bình nguyên

d)

Đồi trung du

24.

Địa hình thấp dưới 1000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

55%

b)

65%

c)

75%

d)

85%

25.

Dãy núi cao nhất nước ta là:

a)

Hoàng Liên Sơn

b)

Pu Đen Đinh

c)

Pu Sam Sao

d)

Trường Sơn Bắc

26.

Đặc điểm nào không phải của địa hình đồi núi của nước ta?

a)

Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ

b)

Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ

c)

Địa hình thấp dưới 500m chiếm 70% diện tích lãnh thổ

d)

Địa hình dưới 2000m chiếm khoảng 35% diện tích lãnh thổ

27.

Địa hình nước ta hình thành và biến đổi theo những nhân tố chủ yếu:

a)

Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo

b)

Hoạt động ngoại lực: khí hậu, dòng nước...

c)

Hoạt động của con người

d)

Cả 3 nhân tố trên

28.

Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong giai đoạn

a)

Tiền Cambri

b)

Cổ sinh

c)

Trung sinh

d)

Tân kiến tạo

29.

Đỉnh núi nào được mệnh danh là "nóc nhà Đông Dương"

a)

Phan-xi-păng

b)

Trường Sơn

c)

E-vơ-rét

d)

Pu-si-cung

30.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng, nguyên nhân cơ bản do:

a)

Đặc điểm địa hình kết hợp với hướng các mùa gió.

b)

Nước ta nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

c)

Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm.

d)

Nước ta nằm tiếp giáp với Biển Đông.

31.

Sự khác biệt rõ rệt giữa khu vực Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm:

a)

Độ cao và hướng núi

b)

Hướng nghiêng

c)

Giá trị về kinh tế

d)

Sự tác động của con người

32.

Địa hình với địa thế cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của khu vực:

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Tây Bắc

c)

Đông Bắc

d)

Trường Sơn Nam

33.

Đặc điểm nào đúng với địa hình khu vực Đông Bắc?

a)

Cao nhất nước ta

b)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

c)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

d)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

34.

Đặc điểm nào đúng với khu vực Trường Sơn Nam?

a)

Cao nhất nước ta

b)

Có nhiều cao nguyên xếp tầng

c)

Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích

d)

Hướng Tây Bắc-Đông Nam

35.

Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam là hướng chính của:

a)

Khu vực Trường Sơn Nam

b)

Khu vực Đông Bắc

c)

Khu vực Tây Bắc

d)

Khu vực Trường Sơn Bắc

36.

Hướng vòng cung là hướng núi chính của:

a)

Dãy Hoàng Liên Sơn

b)

Khu vực Đông Bắc

c)

Các hệ thống sông lớn.

d)

Khu vực Trường S

37.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn khu :

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

38.

Câu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta ?

a)

Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.

b)

Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.

c)

Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng.

d)

Sông ngòi phát nguyên từ miền núi cao nguyên chảy qua các đồng bằng.

39.

Đồng bằng châu thổ nào có diện tích lớn nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Đồng bằng sông Mã.

d)

Đồng bằng sông Cả.

40.

Đặc điểm đồng bằng ven biển Miền Trung là:

a)

Hẹp ngang và bị chia cắt, đất giàu dinh dưỡng

b)

Diện tích khá lớn, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành,

c)

Hẹp ngang, kéo dài từ Bắc xuống Nam, đất nghèo dinh dưỡng

d)

Hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành, đất nghèo dinh dưỡng

41.

Đồng bằng sông Cửu Long khác với Đồng bằng sông Hồng ở:

a)

Diện tích nhỏ hơn.

b)

Phù sa không bồi đắp hàng năm

c)

Thấp và khá bằng phẳng

d)

Cao ở rìa đông, thấp ở giữa

42.

Vùng đất ngoài đê ở đồng bằng sông Hồng là nơi:

a)

Không được bồi đắp phù sa hàng năm.

b)

Có nhiều ô trũng ngập nước

c)

Được canh tác nhiều nhất.

d)

Thường xuyên được bồi đắp phù sa.

43.

Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Là đồng bằng châu thổ.

b)

Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.

c)

Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.

d)

Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

44.

Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là:

a)

Cao trung bình 2-3m, vào mùa lũ có nhiều ô trũng rộng lớn bị ngập nước.

b)

Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao.

c)

Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng.

d)

Được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ.

45.

Đặc điểm bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu:

a)

Rất khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch.

b)

Có nhiều bãi bùn rộng.

c)

Là kiểu bờ biển bồi tụ.

d)

Diện tích rững ngập mặn phát triển.

46.

Thềm lục địa nước ta mở rộng tại các vùng biển:

a)

Vùng biển Bắc Bộ và Trung Bộ

b)

Vùng biển Trung Bộ và Nam Bộ.

c)

Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.

d)

Vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam

47.

Ở những khu vực địa hình cao, khí hậu và sinh vật có sự phân hoá:

a)

Rõ nét

b)

Không rõ ràng

c)

Nhẹ nhàng

d)

Hỗn tạp

48.

Đai nhiệt đới gió mùa có ở độ cao nào?

a)

Dưới 600 - 700 m

b)

Dưới 900 - 1 000 m

c)

Trên 900 - 1 000 m

d)

Dưới 600 - 700 m (miền Bắc) hoặc dưới 900 - 1 000 m (miền Nam)

49.

Đai nhiệt đới gió mùa có đặc điểm nổi bật là gì?

a)

Mùa xuân nóng

b)

Ít mưa, khô hạn

c)

Mùa hạ nóng

d)

Tất cả các đáp án trên.

50.

Đâu là đặc điểm đúng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi?

a)

Lên đến độ cao 2600 m

b)

Khí hậu mát mẻ

c)

Sinh vật gồm có rừng cận nhiệt lá rộng, rừng lá kim

d)

Tất cả các đáp án trên.

51.

Loại đất chủ yếu ở khu vực đồi núi là gì?

a)

Đất sét

b)

Đất cát

c)

Đất phù sa

d)

Đất feralit

52.

Vịnh Vân Phong nằm ở đâu?

a)

Quảng Ninh

b)

Đà Nẵng

c)

Khánh Hoà

d)

Cà Mau

53.

Vì sao tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên được bảo toàn trên phần lớn lãnh thổ nước ta?

a)

Vì tính trên phạm vi cả nước, địa hình dưới 1000 m chiếm 85% diện tích

b)

Vì tính chất này chỉ có thể tồn tại được ở các nước Đông Nam Á.

c)

Vì người Việt Nam phần lớn có nhu cầu thích ứng với khí hậu nhiệt đới gió mùa.

d)

Tất cả các đáp án trên.

54.

Sinh vật tiêu biểu của đai nhiệt đới gió mùa là gì?

a)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

b)

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa

c)

Hệ sinh thái rừng xích đạo

d)

Cả A và B.

55.

Khí hậu có tính chất ôn đới, sinh vật là các loài thực vật ôn đới (đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam,...) là những đặc điểm của đai nào?

a)

Đai nhiệt đới gió mùa

b)

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

c)

Đai ôn đới gió mùa trên núi

d)

Đai Trường Sơn Nam

56.

Địa hình núi bị chia cắt mạnh cũng gây hạn chế trong việc:

a)

Phát triển ngành chăn nuôi thuỷ hải sản

b)

Xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển giao thông vận tải

c)

Phòng thủ và tấn công khi đối đầu với giặc ngoại xâm

d)

Tất cả các đáp án trên.

57.

Độ dốc ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của sông ngòi. Điều này được thể hiện như thế nào?

a)

Khi có mưa bão thì ở vùng núi chảy chậm hơn nhưng khi trời nắng thì ở đồng bằng lại chảy chậm hơn.

b)

Ở vùng đồng bằng, sông thường chảy nhanh; ở vùng núi, sông chảy chậm và điều hoà hơn.

c)

Ở vùng núi, sông thường chảy nhanh; ở vùng đ

58.

Câu 12: Địa hình đồi núi thấp, bán bình nguyên và cao nguyên thuận lợi cho việc:

a)

Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn và lâm nghiệp.

b)

Hình thành các khu công nghiệp, khu nghiên cứu khoa học.

c)

Hình thành các khu du lịch, khu giải trí.

d)

Tất cả các đáp án trên.

59.

Câu 13: Trong quá trình khai thác kinh tế ở địa hình đồi núi, cần chú ý vấn đề gì?

a)

Giải quyết bài toán thiếu trường lớp cho học sinh dân tộc thiểu số

b)

Phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Tất cả các đáp án trên.

60.

Câu 14: Câu nào sau đây là đúng?

a)

Với địa hình bằng phẳng, đất phì nhiêu, đất đồng bằng là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm, cây ăn quả và thuỷ sản chủ yếu ở nước ta; thuận lợi cho cư trú và hình thành các trung tâm kinh tế.

b)

Ở đồng bằng thường chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, hạn hán, ngập lụt... tác động đến các hoạt động sản xuất và đời sống.

c)

Mặc dù đồng bằng thuận lợi cho cư trú nhưng tiềm năng về phát triển kinh tế thì thua xa vùng núi.

d)

Cả A và B.

61.

Câu 15: Câu nào sau đây không đúng?

a)

Nhiều bãi cát dài ở ven biển miền Trung thuận lợi cho phát triển du lịch biển (bãi biển Lăng Cô, Mỹ Khê, Nha Trang,...)

b)

Toàn bộ đường bờ biển của nước ta thuận lợi cho việc nuôi trồng hải sản.

c)

Dọc bờ biển có nhiều địa điểm nước sâu thuận lợi cho xây dựng cảng biển, đặc biệt là cảng nước sâu, điển hình như Vũng Áng (Hà Tĩnh), Quy Nhơn (Bình Định),...

d)

Một số đoạn bờ biển

62.

Khu vực Tây Bắc, sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam; trong khi ở khu vực Đông Bắc, sông chảy theo hướng vòng cung. Qua đó, ta có thể thấy:

a)

Hướng nghiêng của địa hình ảnh hưởng đến hướng chảy của sông ngòi

b)

Địa hình đồng bằng quyết định hướng chảy của sông ngòi

c)

Hệ thống sông ngòi ở nước ta rất đặc biệt vì bị khí hậu bị chi phối

d)

Tất cả các đáp án trên.

63.

Câu nào sau đây đúng về vịnh Vân Phong?

a)

Vịnh Vân Phong là một trong những vịnh kín gió khi được bán đảo Hòn Gốm che chắn.

b)

Xét về địa hình, Vân Phong có điều kiện thuận lợi để phát triển cảng nước sâu khi có độ sâu tự nhiên lớn (khoảng 60 km bờ biển có độ sâu từ 15 - 22 m), không bị bồi lắng và luồng vào cảng ngắn với độ sâu trên 22 m.

c)

Với vị trí nằm gần đường hàng hải quốc tế, vịnh Vân Phong có điều kiện thuận lợi để xây dựng cảng trung chuyển quốc tế và phát triển kinh tế biển.

d)

Tất cả các đáp án trên.

64.

Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển

a)

khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.

b)

xây dựng cảng và khai thác dầu khí.

c)

chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.

d)

khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.

65.

Các dạng địa hình: cồn cát, đầm phá, vũng vịnh nước sâu là đặc trưng của bờ biển:

a)

Bắc Bộ

b)

Trung Bộ

c)

Nam Bộ

d)

từ Cà Mau tới Hà Tiên

66.

Hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang có tác động đến đặc điểm tự nhiên nước ta thể hiện

a)

góp phần tạo nên sự phân hóa tự nhiên theo chiều bắc - nam

b)

tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào trong đất liền

c)

sự phân hóa theo chiều đông -tây của nước ta không rõ rệt

d)

tất cả các ý trên

67.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta theo các vùng miền từ Bắc vào Nam là do sự chi phối của yếu tố

a)

vị trí địa lý và khí hậu.

b)

vị trí địa lý và hình thể

c)

hình thể và địa hình.

d)

hình dạng lãnh thổ

68.

Đến nay, số lượng khoáng sản mà ngành địa chất đã thăm dò, phát hiện được ở Việt Nam là

a)

80 loại

b)

60 loại

c)

50 loại

d)

40 loại

69.

Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ về tài nguyên khoáng sản của nước ta:

a)

Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản.

b)

Việt Nam là một quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản, nhưng có có một số mỏ khoáng sản với trữ lượng lớn.

c)

Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên khoáng sản nhưng chủ yếu là các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ.

d)

Tài nguyên khoáng sản nước ta phân bố rộng khắp trên cả nước.

70.

Đâu là đặc điểm của tài nguyên khoáng sản nước ta:

a)

Tài nguyên khoáng sản nước ta khá phong phú và đa dạng

b)

Phần lớn các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ

c)

Khoáng sản phân bố tương đối rộng

d)

Tất cả các đáp án trên

71.

Khoáng sản là loại tài nguyên

a)

vô tận

b)

phục hồi được

c)

không phục hồi được

d)

bị hao kiệt

72.

Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam

a)

vàng, kim cương, dầu mỏ

b)

dầu khí, than, sắt, uranium

c)

than, dầu khí, apatit, đá vôi

d)

đất hiếm, sắt, than, đồng

73.

Nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta có nhiều loại, phần lớn có trữ lượng:

a)

Nhỏ

b)

Trung bình và nhỏ

c)

Lớn

d)

Rất lớn

74.

Than phân bố chủ yếu ở

a)

Đông Bắc

b)

Đông Nam Bộ

c)

Tây Nguyên

d)

Tây Bắc

75.

Dầu mỏ và khí đốt phân bố chủ yếu ở

a)

các đồng bằng

b)

Bắc Trung Bộ

c)

Việt Bắc

d)

thềm lục địa

76.

Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều nhất ở

a)

Đông Nam Bộ

b)

Đồng bằng sông Hồng

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long

77.

Mỏ Apatit tập trung chủ yếu ở

a)

Cao Bằng

b)

Bắc Giang

c)

Lào Cai

d)

Thái Nguyên

78.

Mỏ bô xít tập trung chủ yếu ở

a)

Cao Bằng

b)

Lạng Sơn

c)

Tây Nguyên

d)

Lào Cai

79.

Đồng bằng ở nước ta tập trung nhiều than nâu là

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Đồng bằng duyên hải miền Trung

d)

Đồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh

80.

Một số khoáng sản nước ta có:

a)

Trữ lượng rất lớn

b)

Nguy cơ cạn kiệt và sử dụng lãng phí

c)

Khả năng tự phục hồi được

d)

Khả năng chuyển thành loại khác

81.

Vấn đề đặt ra khi khai thác, vận chuyển và chế biến khoáng sản là:

a)

Giá thành sản phẩm đầu ra thấp

b)

Chi phí vận chuyển, chế biến lớn

c)

Gây ô nhiễm môi trường sinh thái

d)

Khó khan trong khâu vận chuyển

82.

Đâu không phải nguyên nhân khiến chúng ta khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?

a)

Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được.

b)

Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt

c)

Khai thác sử dụng còn lãng phí

d)

Tài nguyên khoáng sản nước ta nghèo nàn

83.

Biện pháp sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên khoáng sản

a)

Thực hiện nghiêm luật khoáng sản

b)

Áp dụng các biện pháp quản lí chặt chẽ và các biện pháp về công nghệ trong việc thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản

c)

Tuyên truyền giáo dục, nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân,...

d)

Tất cả các đáp án trên

84.

Vai trò của tài nguyên khoáng sản trong nền kinh tế - xã hội của đất nước

a)

Là nguồn nguyên liệu chính cho nhiều ngành công nghiệp

b)

Góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia

c)

Cung cấp nhiên liệu cho sản xuất và phục vụ sinh hoạt

d)

Cả 3 đáp án trên

85.

Ý nào không đúng về vai trò của việc khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?

a)

Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được.

b)

Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt

c)

Khai thác sử dụng còn lãng phí.

d)

Khoáng sản nước ta còn trữ lượng rất lớn.

86.

Khoáng sản được hình thành trong những điều kiện địa chất và cổ địa lí rất lâu dài và tồn tại dưới dạng:

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

d)

Tất cả đều đúng

87.

Tài nguyên nào sau đây thuộc tài nguyên không tái sinh:

a)

Tài nguyên rừng

b)

Tài nguyên đất

c)

Tài nguyên khoáng sản

d)

Tài nguyên sinh vật

88.

Loại khoáng sản có tiềm năng vô tận ở Biển Đông nước ta là:

a)

Dầu khí

b)

Muối biển

c)

Cát trắng

d)

Titan